Bài 5. Nguyên tố hoá học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Trọn
Ngày gửi: 11h:31' 15-07-2022
Dung lượng: 2.8 MB
Số lượt tải: 373
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Trọn
Ngày gửi: 11h:31' 15-07-2022
Dung lượng: 2.8 MB
Số lượt tải: 373
Số lượt thích:
0 người
I. NGUYÊN Tố HOÁ HọC LÀ GÌ?
*1. Định nghĩa
*NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
*8+
*Electron
*Hạt nhân
*Electron
*Hạt nhân
* NGUYÊN TỬ OXI
* NGUYÊN TỬ HIĐRO
*1+
*(Điện tích 8-)
*(Điện tích 8+)
*( Điện tích 1- )
*( Điện tích 1+ )
*1 nguyên tử oxi
*2 nguyên tử oxi
*3 nguyên tử oxi
*Tập hợp những nguyên tử oxi ( _hay tập hợp những nguyên tử cùng loại )_
*Nguyên tố oxi
*_Được gọi là_
*Số p
*Nguyên tố hóa học
*1
*Hidro
*2
*Heli
*3
*Liti
*5
*Bo
*8
*Oxi
*9
*Flo
I- NGUYÊN Tố HOÁ HọC LÀ GÌ?
*1. Định nghĩa
*Nguyên tố hoá học là tập hợp những nguyên tử cùng loại, có cùng số proton trong hạt nhân.
*NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
*Các nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hoá học có cùng số p cùng số e nên có tính chất hoá học giống nhau.
*Ví dụ
*Tập hợp tất cả các nguyên tử có số p = 8 đều là nguyên tố oxi. *Các nguyên tử oxi đều có tính chất hoá học giống nhau .
*Các nguyên tử của cùng một nguyên tố hoá học có tính chất hoá học giống nhau hay không? *
I- Nguyên tố hoá học là gì?
*1. Định nghĩa
*Nguyên tố hoá học là tập hợp những nguyên tử cùng loại, có cùng số proton trong hạt nhân. *Số p là số đặc trưng của một nguyên tố hóa học.
*NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
*Các nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hoá học đều có tính chất hoá học giống nhau.
I- Nguyên tố hoá học là gì?
*NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
*Định nghĩa *Kí hiệu hóa học
*Bảng 1: Kí hiệu của các nguyên tố hóa học
*Nhận xét gì về KHHH của các nguyên tố trong bảng 1?
* Các kí hiệu hóa học đều tạo bởi 1 hay 2 chữ cái trong đó chữ cái đầu viết in hoa.
*Ac , Au , Ag , At , Al , As , Ar , Am
*N, Ni , Nb , Nd , Np, No , Ne , Na ,
*B, Be , Ba , Bi , Br , Bk
*O , Os, P, Pd , Pt , Pb , P r, Pu , Pa ,
*C, Ca, Cr, Cl, Cs, Ce, Cm ,Cu ,Cf ,Cd , Co.
*Po , Pm .
*Dy.
*Rb , Ra , Re , Ru , Rh , R n,
*Es , Eu , Er,
*S, Sr , Sc , Sn , Sb , Se ,Si ,Sm .
*F, Fe , Fr , Fm .
*Th ,Tc ,Tb . Ti , Ta , Tl , Te , Tm ,
*Ga , Ge , Gd ,
* U.
*H, He , Hg , Hf , Ho ,
* V
*I, In , Ir .
*Xe .
*K, Kr .
*Y ,Yb .
*Li , Lu , Lr , La ,
*Zn ,Zr .
*Mg , Mn , Mo , Md .
* W.
*STT
*KHHH
*Tên Việt Nam
*Tên Latinh
*1
*H
*Hiđro
*Hiđrogenium
*2
*C
*Cacbon
*Carbonium
*3
*N
*Nitơ
*Nitrogennium
*4
*O
*Oxi
*Oxigenium
*5
*P
*Photpho
*Phosphorus
*6
*S
*Lưuhuỳnh
*Sunfur
*7
*Cl
*Clo
*Chlorum
*STT
*KHHH
*Tên VN
*Tên Latinh
*1
*Na
*Natri
*Natrium
*2
*Mg
*Magie
*Magnesium
*3
*Al
*Nhôm
*Aluminium
*4
*K
*Kali
*Kalium
*5
*Ca
*Canxi
*Calcium
*6
*Fe
*Sắt
*Ferrum
*7
*Cu
*Đồng
*Cupruma
*8
*Zn
*Kẽm
*Zincum
*9
*Ag
*Bạc
*Argentum
*10
*Ba
*Bari
*Barium
*Bảng 2: Một số nguyên tố hóa học thường gặp.
*Có nhận xét gì về chữ cái đầu trong KHHH và chữ cái đầu trong tên gọi của nguyên tố bằng:
* Tiếng việt . * Tiếng LaTinh.
*Đối với những kí hiệu hóa học có chữ cái đầu trùng nhau, thì kèm theo chữ cái thứ hai viết thường .
*_( ví dụ: _C Cacbon; Ca: Canxi; Cu: Đồng * *_)_
*? Mỗi nguyên tố được biểu diễn bằng bao nhiêu KHHH?
*(Chỉ có 1 KHHH duy nhất)
● Mỗi nguyên tố hoá học được biểu diễn bằng 1 kí hiệu hoá học
*● Mỗi nguyên tố hoá học được biểu diễn bằng 1 kí hiệu hoá học
*Cách viết * Gồm 1 hoặc 2 chữ cái trong đó chữ cái đầu viết in .
*Thí dụ
*Nguyên tố hiđro là H
*Nguyên tố canxi là Ca
*Nguyên tố clo là Cl
*Nguyên tố nhôm là Al
*Nguyên tố sắt là Fe
*Chú ý
*NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
*I- Nguyên tố hoá học là gì?
*Định nghĩa *Kí hiệu hóa học
*Tiết 6 :
*STT
*KHHH
*Tên nguyên tố
*
*1
*H
*Hiđro
*
*2
*C
*Cacbon
*
*3
*N
*Nitơ
*
*4
*O
*Oxi
*
*5
*P
*Photpho
*
*6
*S
*Lưuhuỳnh
*
*7
*Cl
*Clo
*
*STT
*KHHH
*Tên nguyên tố
*
*1
*Na
*Natri
*2
*Mg
*Magie
*3
*Al
*Nhôm
*4
*K
*Kali
*5
*Ca
*Canxi
*6
*Fe
*Sắt
*7
*Cu
*Đồng
*8
*Zn
*Kẽm
*9
*Ag
*Bạc
*10
*Ba
*Bari
*Bảng 3: Một số nguyên tố hóa học thường gặp.
* *VD: * Kí hiệu : H chỉ KHHH của hiđro và chỉ một nguyên tử hiđro. * Muốn biểu diễn hai nguyên tử hiđro ta viết: 2H ( số 2 gọi là hệ số, hệ số bằng 1 thì không phải ghi).
*Kí hiệu hoá học dùng để :
* Biểu diển nguyên tố hoá học. * Chỉ một nguyên tử của nguyên tố.
●Mỗi nguyên tố hoá học được biểu diễn bằng 1 kí hiệu hoá học
*●Mỗi nguyên tố hoá học được biểu diễn bằng 1 kí hiệu hoá học
*Cách viết * Gồm 1 hoặc 2 chữ cái trong đó chữ cái đầu viết in
*Thí dụ
*Nguyên tố hiđro là H
*Nguyên tố canxi là Ca
*Nguyên tố clo là Cl
*Nguyên tố nhôm là Al
*Nguyên tố sắt là Fe
*Chú ý
*● Mỗi ký hiệu của nguyên tố còn chỉ 1 nguyên tử của nguyên tố đó
*Định nghĩa *Kí hiệu hóa học
II- CÓ BAO NHIÊU NGUYÊN Tố HOÁ HọC?
*Trên 110 nguyên tố hóa học
*92 nguyên tố tự nhiên
*Trên 18 nguyên tố nhân tạo
*Biểu đồ về tỉ lệ thành phần khối lượng các nguyên tố trong vỏ trái đất.
* 4 nguyên tố nhiều nhất trong vỏ trái đất * - Oxi chiếm : 49.4% * - Silic chiếm : 25.8 % * - Nhôm chiếm : 7.5 % * - Sắt chiếm : 4.7 %
*Trên 110 nguyên tố hóa học
*92 nguyên tố tự nhiên
*Trên 18 nguyên tố nhân tạo
*NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
*I - Nguyên tố hoá học là gì?
*1. Định nghĩa
*2. Kí hiệu hoá học
*II – Có bao nhiêu nguyên tố hóa học?
*I. Nguyên tố hóa học là gì?
*II. Có bao nhiêu nguyên tố hóa học?
*III. Nguyên tử khối.
* Nguyên tử có khối lượng vô cùng bé, khối lượng của 1 nguyên tử Cacbon tính bằng gam là 1,9926.10-23g. Một số trị vô cùng nhỏ, không thuận tiện cho việc tính toán.
*I. Nguyên tố hóa học là gì?
*II. Có bao nhiêu nguyên tố hóa học?
*III. Nguyên tử khối.
*Để thuận tiện trong việc tính toán. Trong khoa học đã dùng cách tính nào.
*?
*- Trong khoa học dùng đơn vị đặc biệt để đo khối lượng nguyên tử là đơn vị cacbon (đv.C)
*I. Nguyên tố hóa học là gì?
*II. Có bao nhiêu nguyên tố hóa học?
*III. Nguyên tử khối.
**Qui ước:
*1đvC = 1/12 khối lượng của nguyên tử C
**Qui ước:
*1đvC = 1/12 khối lượng của nguyên tử C
*I. Nguyên tố hóa học là gì?
*II. Có bao nhiêu nguyên tố hóa học?
*III. Nguyên tử khối.
**Qui ước:
*1đvC = 1/12 khối lượng của nguyên tử C
*Ví dụ:
*+ Khối lượng của 1 nguyên tử hiđrô bằng 1đvC thì có thể viết H = 1đvC.
* + Khối lượng của 1 nguyên tử Cacbon bằng 12đvC thì có thể viết C = 12 đvC.
** _Ví dụ:_ Khối lượng tính bằng đvC của một số nguyên tử: * H = 1đvC. * C = 12 đvC * Fe = 56 đvC * Al = 27 đvC
*I. Nguyên tố hóa học là gì?
*II. Có bao nhiêu nguyên tố hóa học?
*III. Nguyên tử khối.
**Qui ước:
*1đvC = 1/12 khối lượng của nguyên tử C
** _Ví dụ:_ Khối lượng tính bằng đvC của một số nguyên tử: * H = 1đvC. * C = 12 đvC * Fe = 56 đvC * Al = 27 đvC
*Ví dụ:
* *Các giá trị khối lượng trên cho biết sự nặng nhẹ giữa các nguyên tử.
*Khối lượng tính bằng đvC của một số nguyên tử: * H = 1đvC. * C = 12 đvC * Fe = 56 đvC * Al = 27 đvC
*I. Nguyên tố hóa học là gì?
*II. Có bao nhiêu nguyên tố hóa học?
*III. Nguyên tử khối.
**Qui ước:
*1đvC = 1/12 khối lượng của nguyên tử C
** _Ví dụ:_ Khối lượng tính bằng đvC của một số nguyên tử: * H = 1đvC. * C = 12 đvC * Fe = 56 đvC * Al = 27 đvC
* + Nguyên tử C nặng gấp bao nhiêu lần nguyên tử H.
* + Nguyên tử Fe nặng gấp bao nhiêu lần nguyên tử Al.
*?
* + Trong các nguyên tử trên nguyên tử nào nhẹ nhất.
*Nguyên tử H
*Gấp = 12/1 lần nguyên tử H.
*Gấp = 56/27 lần nguyên tử Al.
*I. Nguyên tố hóa học là gì?
*II. Có bao nhiêu nguyên tố hóa học?
*III. Nguyên tử khối.
**Qui ước:
*1đvC = 1/12 khối lượng của nguyên tử C
** _Ví dụ:_ Khối lượng tính bằng đvC của một số nguyên tử: * H = 1đvC. * C = 12 đvC * Fe = 56 đvC * Al = 27 đvC
**Khái niệm:
*- Nguyên tử khối là khối lượng nguyên tử tính bằng đơn vị cacbon.
*Nguyên tử khối là gì?
*?
*- Nguyên tử khối là khối lượng nguyên tử tính bằng đơn vị cacbon.
*Khối lượng tính bằng đvC chỉ là khối lượng tương đối giữa các nguyên tử. Gọi khối lượng này là nguyên tử khối.
*I. Nguyên tố hóa học là gì?
*II. Có bao nhiêu nguyên tố hóa học?
*III. Nguyên tử khối.
**Qui ước:
*1đvC = 1/12 khối lượng của nguyên tử C
** _Ví dụ:_ Khối lượng tính bằng đvC của một số nguyên tử: * H = 1đvC. * C = 12 đvC * Fe = 56 đvC * Al = 27 đvC
**Khái niệm:
*- Nguyên tử khối là khối lượng nguyên tử tính bằng đơn vị cacbon.
*Thường có thể bỏ bớt các chữ đvC sau các số trị nguyên tử khối.
*H = 1 đvC = 1
*C = 12 đvC = 12
*Ví dụ:
*?
*Dựa vào bảng 1 trang 42. Em có nhận xét gì về nguyên tử khối của các nguyên tố.
*=>Mỗi nguyên tố có 1 nguyên tử khối riêng biệt.
*I. Nguyên tố hóa học là gì?
*II. Có bao nhiêu nguyên tố hóa học?
*III. Nguyên tử khối.
**Qui ước:
*1đvC = 1/12 khối lượng của nguyên tử C
** _Ví dụ:_ Khối lượng tính bằng đvC của một số nguyên tử: * H = 1đvC. * C = 12 đvC * Fe = 56 đvC * Al = 27 đvC
**Khái niệm:
*- Nguyên tử khối là khối lượng nguyên tử tính bằng đơn vị cacbon.
* Như vậy khi biết nguyên tử khối của một nguyên tố ta có thể xác định được điều gì?
*=> Dựa vào nguyên tử khối của 1 nguyên tố ta xác định được đó là nguyên tố nào.
*?
*Kết luận : Số p và nguyên tử khối là hai đại lượng đặc trưng cho 1 nguyên tố hoá học nhất định.
*Bài tập 1 : Nguyên tử của nguyên tố R có khối lượng nặng gấp *14 lần nguyên tử hiđro. Hãy cho biết : * Nguyên tử R là nguyên tố nào? * - Số p, số e trong nguyên tử.
*Đáp số : * - R = 14 đ.v.C R là nguyên tố nitrơ (N). * - Số p là 7 số e là 7 (vì số p = số e).
*Bài tập 2 : Nguyên tử của nguyên tố X có 16 p trong hạt nhân. *Hãy cho biết: * - Tên và kí hiệu của X * - Số e trong nguyên tử của nguyên tố X. * - Nguyên tử X nặng gấp bao nhiêu lần nguyên tử hiđro, nguyên tử oxi.
Củng cố
*Câu 1 : Hãy cho biết trong các câu sau đây, câu nào đúng, câu nào sai: * *A. Tất cả những nguyên tử có số nơtron bằng nhau thuộc cùng một nguyên tố hoá học. *B. Tất cả những nguyên tử có số proton bằng nhau thuộc cùng một nguyên tố hoá học. *C. Trong hạt nhân nguyên tử: số proton luôn luôn bằng số nơtron. *D. Trong nguyên tử, số proton luôn luôn bằng số electron. Vì vậy nguyên tử trung hoà về điện.
*S
*Đ
*Đ
*S
*BÀI VỀ NHÀ
*- Bài 1, 2/20 (SGK). *- Bài 5.1; 5.2; 5.3/6 (SBT). *- Học thuộc KHHH của 1 số nguyên tố thường gặp trang 42 SGK * Tìm hiểu phần II. Nguyên tử khối *+ Nguyên tử khối là gì? *+ Làm thế nào để biết được nguyên tử khối?
*Câu 2 : Hãy điền những thông tin còn thiếu vào ô trống trong bảng sau:
*Tên nguyên tố
*Kí hiệu hoá học
*Tổng số hạt trong nguyên tử
*số p
*số e
*số n
*
*
* *34
*
*
* *12
*
*
*
* *15
*
* *16
*
*
* *18
* *6
*
*
*
*
*
*
* *16
* *16
*Natri
*Na
*11
*11
*15
*46
*Photpho
*P
*6
*6
*Cacbon
*C
*48
*16
*Lưu huỳnh
*S
*Bài 1 : Nguyên tử của nguyên tố X có 16 p trong hạt nhân. *Hãy cho biết: * - Tên và kí hiệu của X * - Số e trong nguyên tử của nguyên tố X. * - Nguyên tử X nặng gấp bao nhiêu lần nguyên tử hiđro, nguyên tử oxi.
Luyện tập
*Bài tập 2 : Nguyên tử của nguyên tố R có khối lượng nặng gấp *14 lần nguyên tử hiđro. Hãy cho biết : * Nguyên tử R là nguyên tố nào? * - Số p, số e trong nguyên tử.
*Đáp số : * - R = 14 đ.v.C R là nguyên tố nitrơ (N). * - Số p là 7 số e là 7 (vì số p = số e).
*BÀI CA NGUYÊN TỬ KHỐI
*Hiđrô là một. *Mười hai cột cacbon. *Nitơ mười bốn tròn. *Oxi trăng mười sáu. *Natri hay lâu lâu *Nhảy tót lên hai ba . *Khiến magiê gần nhà, *Ngậm ngùi nhận hai bốn.
*Sáu tư đồng nổi cáu. *Bởi kém kẽm sáu lăm. *Tám mươi brôm nằm. *Xa bạc một linh tám. *Bari buồn chán ngán, * một ba bảy ít chi. *Kém người ta còn gì, *Thủy ngân hai linh mốt. *Còn tôi đi sau rốt.
*Hai bảy nhôm la lớn. *Lưu huỳnh giành ba hai. *Khác người thật là tài. *Clo ba lăm rưỡi. *Kali thích ba chín. *Canxi tiếp bốn mươi. *Năm lăm mangan cười. *Sắt đây rồi năm sáu
*Nguyên tử có khối lượng vô cùng nhỏ :
*Em có biết:
* 1 nguyên tử C nặng 19,9265.10-27 kg , rất nhỏ không tiện sử dụng. Vì thế trong hóa học dùng một đơn vị riêng để đo khối lượng nguyên tử.
*Lấy 1/12 khối lượng nguyên tử C làm đơn vị đo khối lượng nguyên tử gọi là đơn vị cacbon, viết tắt là : đvC . *Khối lượng tính bằng gam của một đơn vị cacbon bằng: 0,16605.10-23 g.
*Một đvC có khối lượng bằng : 0,16605.10-23 g. *Mỗi nguyên tố có nguyên tử khối riêng biệt.
*Khối lượng tính bằng đvC chỉ là khối lượng tương đối giữa các nguyên tử. Người ta gọi khối lượng này là nguyên tử khối. *Số p và nguyên tử khối là hai đại lượng đặc trưng cho 1 nguyên tố hoá học nhất định.
* * *1 gam nước có * *
*__
*__
*Nước do hai nguyên tố hóa học cấu tạo nên , đó là hiđro và oxi
*Nguyên tố oxi
*Nguyên tố Hiđro
*Trên 3 vạn tỉ tỉ nguyên tử oxi _( tập hợp những nguyên tử oxi)_
*Trên 6 vạn tỉ tỉ nguyên tử hiđro _( tập hợp những nguyên tử hiđro)_
*1. Định nghĩa
*NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
*8+
*Electron
*Hạt nhân
*Electron
*Hạt nhân
* NGUYÊN TỬ OXI
* NGUYÊN TỬ HIĐRO
*1+
*(Điện tích 8-)
*(Điện tích 8+)
*( Điện tích 1- )
*( Điện tích 1+ )
*1 nguyên tử oxi
*2 nguyên tử oxi
*3 nguyên tử oxi
*Tập hợp những nguyên tử oxi ( _hay tập hợp những nguyên tử cùng loại )_
*Nguyên tố oxi
*_Được gọi là_
*Số p
*Nguyên tố hóa học
*1
*Hidro
*2
*Heli
*3
*Liti
*5
*Bo
*8
*Oxi
*9
*Flo
I- NGUYÊN Tố HOÁ HọC LÀ GÌ?
*1. Định nghĩa
*Nguyên tố hoá học là tập hợp những nguyên tử cùng loại, có cùng số proton trong hạt nhân.
*NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
*Các nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hoá học có cùng số p cùng số e nên có tính chất hoá học giống nhau.
*Ví dụ
*Tập hợp tất cả các nguyên tử có số p = 8 đều là nguyên tố oxi. *Các nguyên tử oxi đều có tính chất hoá học giống nhau .
*Các nguyên tử của cùng một nguyên tố hoá học có tính chất hoá học giống nhau hay không? *
I- Nguyên tố hoá học là gì?
*1. Định nghĩa
*Nguyên tố hoá học là tập hợp những nguyên tử cùng loại, có cùng số proton trong hạt nhân. *Số p là số đặc trưng của một nguyên tố hóa học.
*NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
*Các nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hoá học đều có tính chất hoá học giống nhau.
I- Nguyên tố hoá học là gì?
*NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
*Định nghĩa *Kí hiệu hóa học
*Bảng 1: Kí hiệu của các nguyên tố hóa học
*Nhận xét gì về KHHH của các nguyên tố trong bảng 1?
* Các kí hiệu hóa học đều tạo bởi 1 hay 2 chữ cái trong đó chữ cái đầu viết in hoa.
*Ac , Au , Ag , At , Al , As , Ar , Am
*N, Ni , Nb , Nd , Np, No , Ne , Na ,
*B, Be , Ba , Bi , Br , Bk
*O , Os, P, Pd , Pt , Pb , P r, Pu , Pa ,
*C, Ca, Cr, Cl, Cs, Ce, Cm ,Cu ,Cf ,Cd , Co.
*Po , Pm .
*Dy.
*Rb , Ra , Re , Ru , Rh , R n,
*Es , Eu , Er,
*S, Sr , Sc , Sn , Sb , Se ,Si ,Sm .
*F, Fe , Fr , Fm .
*Th ,Tc ,Tb . Ti , Ta , Tl , Te , Tm ,
*Ga , Ge , Gd ,
* U.
*H, He , Hg , Hf , Ho ,
* V
*I, In , Ir .
*Xe .
*K, Kr .
*Y ,Yb .
*Li , Lu , Lr , La ,
*Zn ,Zr .
*Mg , Mn , Mo , Md .
* W.
*STT
*KHHH
*Tên Việt Nam
*Tên Latinh
*1
*H
*Hiđro
*Hiđrogenium
*2
*C
*Cacbon
*Carbonium
*3
*N
*Nitơ
*Nitrogennium
*4
*O
*Oxi
*Oxigenium
*5
*P
*Photpho
*Phosphorus
*6
*S
*Lưuhuỳnh
*Sunfur
*7
*Cl
*Clo
*Chlorum
*STT
*KHHH
*Tên VN
*Tên Latinh
*1
*Na
*Natri
*Natrium
*2
*Mg
*Magie
*Magnesium
*3
*Al
*Nhôm
*Aluminium
*4
*K
*Kali
*Kalium
*5
*Ca
*Canxi
*Calcium
*6
*Fe
*Sắt
*Ferrum
*7
*Cu
*Đồng
*Cupruma
*8
*Zn
*Kẽm
*Zincum
*9
*Ag
*Bạc
*Argentum
*10
*Ba
*Bari
*Barium
*Bảng 2: Một số nguyên tố hóa học thường gặp.
*Có nhận xét gì về chữ cái đầu trong KHHH và chữ cái đầu trong tên gọi của nguyên tố bằng:
* Tiếng việt . * Tiếng LaTinh.
*Đối với những kí hiệu hóa học có chữ cái đầu trùng nhau, thì kèm theo chữ cái thứ hai viết thường .
*_( ví dụ: _C Cacbon; Ca: Canxi; Cu: Đồng * *_)_
*? Mỗi nguyên tố được biểu diễn bằng bao nhiêu KHHH?
*(Chỉ có 1 KHHH duy nhất)
● Mỗi nguyên tố hoá học được biểu diễn bằng 1 kí hiệu hoá học
*● Mỗi nguyên tố hoá học được biểu diễn bằng 1 kí hiệu hoá học
*Cách viết * Gồm 1 hoặc 2 chữ cái trong đó chữ cái đầu viết in .
*Thí dụ
*Nguyên tố hiđro là H
*Nguyên tố canxi là Ca
*Nguyên tố clo là Cl
*Nguyên tố nhôm là Al
*Nguyên tố sắt là Fe
*Chú ý
*NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
*I- Nguyên tố hoá học là gì?
*Định nghĩa *Kí hiệu hóa học
*Tiết 6 :
*STT
*KHHH
*Tên nguyên tố
*
*1
*H
*Hiđro
*
*2
*C
*Cacbon
*
*3
*N
*Nitơ
*
*4
*O
*Oxi
*
*5
*P
*Photpho
*
*6
*S
*Lưuhuỳnh
*
*7
*Cl
*Clo
*
*STT
*KHHH
*Tên nguyên tố
*
*1
*Na
*Natri
*2
*Mg
*Magie
*3
*Al
*Nhôm
*4
*K
*Kali
*5
*Ca
*Canxi
*6
*Fe
*Sắt
*7
*Cu
*Đồng
*8
*Zn
*Kẽm
*9
*Ag
*Bạc
*10
*Ba
*Bari
*Bảng 3: Một số nguyên tố hóa học thường gặp.
* *VD: * Kí hiệu : H chỉ KHHH của hiđro và chỉ một nguyên tử hiđro. * Muốn biểu diễn hai nguyên tử hiđro ta viết: 2H ( số 2 gọi là hệ số, hệ số bằng 1 thì không phải ghi).
*Kí hiệu hoá học dùng để :
* Biểu diển nguyên tố hoá học. * Chỉ một nguyên tử của nguyên tố.
●Mỗi nguyên tố hoá học được biểu diễn bằng 1 kí hiệu hoá học
*●Mỗi nguyên tố hoá học được biểu diễn bằng 1 kí hiệu hoá học
*Cách viết * Gồm 1 hoặc 2 chữ cái trong đó chữ cái đầu viết in
*Thí dụ
*Nguyên tố hiđro là H
*Nguyên tố canxi là Ca
*Nguyên tố clo là Cl
*Nguyên tố nhôm là Al
*Nguyên tố sắt là Fe
*Chú ý
*● Mỗi ký hiệu của nguyên tố còn chỉ 1 nguyên tử của nguyên tố đó
*Định nghĩa *Kí hiệu hóa học
II- CÓ BAO NHIÊU NGUYÊN Tố HOÁ HọC?
*Trên 110 nguyên tố hóa học
*92 nguyên tố tự nhiên
*Trên 18 nguyên tố nhân tạo
*Biểu đồ về tỉ lệ thành phần khối lượng các nguyên tố trong vỏ trái đất.
* 4 nguyên tố nhiều nhất trong vỏ trái đất * - Oxi chiếm : 49.4% * - Silic chiếm : 25.8 % * - Nhôm chiếm : 7.5 % * - Sắt chiếm : 4.7 %
*Trên 110 nguyên tố hóa học
*92 nguyên tố tự nhiên
*Trên 18 nguyên tố nhân tạo
*NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
*I - Nguyên tố hoá học là gì?
*1. Định nghĩa
*2. Kí hiệu hoá học
*II – Có bao nhiêu nguyên tố hóa học?
*I. Nguyên tố hóa học là gì?
*II. Có bao nhiêu nguyên tố hóa học?
*III. Nguyên tử khối.
* Nguyên tử có khối lượng vô cùng bé, khối lượng của 1 nguyên tử Cacbon tính bằng gam là 1,9926.10-23g. Một số trị vô cùng nhỏ, không thuận tiện cho việc tính toán.
*I. Nguyên tố hóa học là gì?
*II. Có bao nhiêu nguyên tố hóa học?
*III. Nguyên tử khối.
*Để thuận tiện trong việc tính toán. Trong khoa học đã dùng cách tính nào.
*?
*- Trong khoa học dùng đơn vị đặc biệt để đo khối lượng nguyên tử là đơn vị cacbon (đv.C)
*I. Nguyên tố hóa học là gì?
*II. Có bao nhiêu nguyên tố hóa học?
*III. Nguyên tử khối.
**Qui ước:
*1đvC = 1/12 khối lượng của nguyên tử C
**Qui ước:
*1đvC = 1/12 khối lượng của nguyên tử C
*I. Nguyên tố hóa học là gì?
*II. Có bao nhiêu nguyên tố hóa học?
*III. Nguyên tử khối.
**Qui ước:
*1đvC = 1/12 khối lượng của nguyên tử C
*Ví dụ:
*+ Khối lượng của 1 nguyên tử hiđrô bằng 1đvC thì có thể viết H = 1đvC.
* + Khối lượng của 1 nguyên tử Cacbon bằng 12đvC thì có thể viết C = 12 đvC.
** _Ví dụ:_ Khối lượng tính bằng đvC của một số nguyên tử: * H = 1đvC. * C = 12 đvC * Fe = 56 đvC * Al = 27 đvC
*I. Nguyên tố hóa học là gì?
*II. Có bao nhiêu nguyên tố hóa học?
*III. Nguyên tử khối.
**Qui ước:
*1đvC = 1/12 khối lượng của nguyên tử C
** _Ví dụ:_ Khối lượng tính bằng đvC của một số nguyên tử: * H = 1đvC. * C = 12 đvC * Fe = 56 đvC * Al = 27 đvC
*Ví dụ:
* *Các giá trị khối lượng trên cho biết sự nặng nhẹ giữa các nguyên tử.
*Khối lượng tính bằng đvC của một số nguyên tử: * H = 1đvC. * C = 12 đvC * Fe = 56 đvC * Al = 27 đvC
*I. Nguyên tố hóa học là gì?
*II. Có bao nhiêu nguyên tố hóa học?
*III. Nguyên tử khối.
**Qui ước:
*1đvC = 1/12 khối lượng của nguyên tử C
** _Ví dụ:_ Khối lượng tính bằng đvC của một số nguyên tử: * H = 1đvC. * C = 12 đvC * Fe = 56 đvC * Al = 27 đvC
* + Nguyên tử C nặng gấp bao nhiêu lần nguyên tử H.
* + Nguyên tử Fe nặng gấp bao nhiêu lần nguyên tử Al.
*?
* + Trong các nguyên tử trên nguyên tử nào nhẹ nhất.
*Nguyên tử H
*Gấp = 12/1 lần nguyên tử H.
*Gấp = 56/27 lần nguyên tử Al.
*I. Nguyên tố hóa học là gì?
*II. Có bao nhiêu nguyên tố hóa học?
*III. Nguyên tử khối.
**Qui ước:
*1đvC = 1/12 khối lượng của nguyên tử C
** _Ví dụ:_ Khối lượng tính bằng đvC của một số nguyên tử: * H = 1đvC. * C = 12 đvC * Fe = 56 đvC * Al = 27 đvC
**Khái niệm:
*- Nguyên tử khối là khối lượng nguyên tử tính bằng đơn vị cacbon.
*Nguyên tử khối là gì?
*?
*- Nguyên tử khối là khối lượng nguyên tử tính bằng đơn vị cacbon.
*Khối lượng tính bằng đvC chỉ là khối lượng tương đối giữa các nguyên tử. Gọi khối lượng này là nguyên tử khối.
*I. Nguyên tố hóa học là gì?
*II. Có bao nhiêu nguyên tố hóa học?
*III. Nguyên tử khối.
**Qui ước:
*1đvC = 1/12 khối lượng của nguyên tử C
** _Ví dụ:_ Khối lượng tính bằng đvC của một số nguyên tử: * H = 1đvC. * C = 12 đvC * Fe = 56 đvC * Al = 27 đvC
**Khái niệm:
*- Nguyên tử khối là khối lượng nguyên tử tính bằng đơn vị cacbon.
*Thường có thể bỏ bớt các chữ đvC sau các số trị nguyên tử khối.
*H = 1 đvC = 1
*C = 12 đvC = 12
*Ví dụ:
*?
*Dựa vào bảng 1 trang 42. Em có nhận xét gì về nguyên tử khối của các nguyên tố.
*=>Mỗi nguyên tố có 1 nguyên tử khối riêng biệt.
*I. Nguyên tố hóa học là gì?
*II. Có bao nhiêu nguyên tố hóa học?
*III. Nguyên tử khối.
**Qui ước:
*1đvC = 1/12 khối lượng của nguyên tử C
** _Ví dụ:_ Khối lượng tính bằng đvC của một số nguyên tử: * H = 1đvC. * C = 12 đvC * Fe = 56 đvC * Al = 27 đvC
**Khái niệm:
*- Nguyên tử khối là khối lượng nguyên tử tính bằng đơn vị cacbon.
* Như vậy khi biết nguyên tử khối của một nguyên tố ta có thể xác định được điều gì?
*=> Dựa vào nguyên tử khối của 1 nguyên tố ta xác định được đó là nguyên tố nào.
*?
*Kết luận : Số p và nguyên tử khối là hai đại lượng đặc trưng cho 1 nguyên tố hoá học nhất định.
*Bài tập 1 : Nguyên tử của nguyên tố R có khối lượng nặng gấp *14 lần nguyên tử hiđro. Hãy cho biết : * Nguyên tử R là nguyên tố nào? * - Số p, số e trong nguyên tử.
*Đáp số : * - R = 14 đ.v.C R là nguyên tố nitrơ (N). * - Số p là 7 số e là 7 (vì số p = số e).
*Bài tập 2 : Nguyên tử của nguyên tố X có 16 p trong hạt nhân. *Hãy cho biết: * - Tên và kí hiệu của X * - Số e trong nguyên tử của nguyên tố X. * - Nguyên tử X nặng gấp bao nhiêu lần nguyên tử hiđro, nguyên tử oxi.
Củng cố
*Câu 1 : Hãy cho biết trong các câu sau đây, câu nào đúng, câu nào sai: * *A. Tất cả những nguyên tử có số nơtron bằng nhau thuộc cùng một nguyên tố hoá học. *B. Tất cả những nguyên tử có số proton bằng nhau thuộc cùng một nguyên tố hoá học. *C. Trong hạt nhân nguyên tử: số proton luôn luôn bằng số nơtron. *D. Trong nguyên tử, số proton luôn luôn bằng số electron. Vì vậy nguyên tử trung hoà về điện.
*S
*Đ
*Đ
*S
*BÀI VỀ NHÀ
*- Bài 1, 2/20 (SGK). *- Bài 5.1; 5.2; 5.3/6 (SBT). *- Học thuộc KHHH của 1 số nguyên tố thường gặp trang 42 SGK * Tìm hiểu phần II. Nguyên tử khối *+ Nguyên tử khối là gì? *+ Làm thế nào để biết được nguyên tử khối?
*Câu 2 : Hãy điền những thông tin còn thiếu vào ô trống trong bảng sau:
*Tên nguyên tố
*Kí hiệu hoá học
*Tổng số hạt trong nguyên tử
*số p
*số e
*số n
*
*
* *34
*
*
* *12
*
*
*
* *15
*
* *16
*
*
* *18
* *6
*
*
*
*
*
*
* *16
* *16
*Natri
*Na
*11
*11
*15
*46
*Photpho
*P
*6
*6
*Cacbon
*C
*48
*16
*Lưu huỳnh
*S
*Bài 1 : Nguyên tử của nguyên tố X có 16 p trong hạt nhân. *Hãy cho biết: * - Tên và kí hiệu của X * - Số e trong nguyên tử của nguyên tố X. * - Nguyên tử X nặng gấp bao nhiêu lần nguyên tử hiđro, nguyên tử oxi.
Luyện tập
*Bài tập 2 : Nguyên tử của nguyên tố R có khối lượng nặng gấp *14 lần nguyên tử hiđro. Hãy cho biết : * Nguyên tử R là nguyên tố nào? * - Số p, số e trong nguyên tử.
*Đáp số : * - R = 14 đ.v.C R là nguyên tố nitrơ (N). * - Số p là 7 số e là 7 (vì số p = số e).
*BÀI CA NGUYÊN TỬ KHỐI
*Hiđrô là một. *Mười hai cột cacbon. *Nitơ mười bốn tròn. *Oxi trăng mười sáu. *Natri hay lâu lâu *Nhảy tót lên hai ba . *Khiến magiê gần nhà, *Ngậm ngùi nhận hai bốn.
*Sáu tư đồng nổi cáu. *Bởi kém kẽm sáu lăm. *Tám mươi brôm nằm. *Xa bạc một linh tám. *Bari buồn chán ngán, * một ba bảy ít chi. *Kém người ta còn gì, *Thủy ngân hai linh mốt. *Còn tôi đi sau rốt.
*Hai bảy nhôm la lớn. *Lưu huỳnh giành ba hai. *Khác người thật là tài. *Clo ba lăm rưỡi. *Kali thích ba chín. *Canxi tiếp bốn mươi. *Năm lăm mangan cười. *Sắt đây rồi năm sáu
*Nguyên tử có khối lượng vô cùng nhỏ :
*Em có biết:
* 1 nguyên tử C nặng 19,9265.10-27 kg , rất nhỏ không tiện sử dụng. Vì thế trong hóa học dùng một đơn vị riêng để đo khối lượng nguyên tử.
*Lấy 1/12 khối lượng nguyên tử C làm đơn vị đo khối lượng nguyên tử gọi là đơn vị cacbon, viết tắt là : đvC . *Khối lượng tính bằng gam của một đơn vị cacbon bằng: 0,16605.10-23 g.
*Một đvC có khối lượng bằng : 0,16605.10-23 g. *Mỗi nguyên tố có nguyên tử khối riêng biệt.
*Khối lượng tính bằng đvC chỉ là khối lượng tương đối giữa các nguyên tử. Người ta gọi khối lượng này là nguyên tử khối. *Số p và nguyên tử khối là hai đại lượng đặc trưng cho 1 nguyên tố hoá học nhất định.
* * *1 gam nước có * *
*__
*__
*Nước do hai nguyên tố hóa học cấu tạo nên , đó là hiđro và oxi
*Nguyên tố oxi
*Nguyên tố Hiđro
*Trên 3 vạn tỉ tỉ nguyên tử oxi _( tập hợp những nguyên tử oxi)_
*Trên 6 vạn tỉ tỉ nguyên tử hiđro _( tập hợp những nguyên tử hiđro)_
 







Các ý kiến mới nhất