Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 5. Nguyên tố hoá học

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Trọn
Ngày gửi: 11h:31' 15-07-2022
Dung lượng: 2.8 MB
Số lượt tải: 373
Số lượt thích: 0 người
I. NGUYÊN Tố HOÁ HọC LÀ GÌ?
*1. Định nghĩa
*NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
*8+
*Electron
*Hạt nhân
*Electron
*Hạt nhân
* NGUYÊN TỬ OXI
* NGUYÊN TỬ HIĐRO
*1+
*(Điện tích 8-)
*(Điện tích 8+)
*( Điện tích 1- )
*( Điện tích 1+ )
*1 nguyên tử oxi
*2 nguyên tử oxi
*3 nguyên tử oxi
*Tập hợp những nguyên tử oxi ( _hay tập hợp những nguyên tử cùng loại )_
*Nguyên tố oxi
*_Được gọi là_
*Số p
*Nguyên tố hóa học
*1
*Hidro
*2
*Heli
*3
*Liti
*5
*Bo
*8
*Oxi
*9
*Flo
I- NGUYÊN Tố HOÁ HọC LÀ GÌ?
*1. Định nghĩa
*Nguyên tố hoá học là tập hợp những nguyên tử cùng loại, có cùng số proton trong hạt nhân.
*NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
*Các nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hoá học có cùng số p  cùng số e nên có tính chất hoá học giống nhau.
*Ví dụ
*Tập hợp tất cả các nguyên tử có số p = 8 đều là nguyên tố oxi. *Các nguyên tử oxi đều có tính chất hoá học giống nhau .
*Các nguyên tử của cùng một nguyên tố hoá học có tính chất hoá học giống nhau hay không? *

I- Nguyên tố hoá học là gì?
*1. Định nghĩa
*Nguyên tố hoá học là tập hợp những nguyên tử cùng loại, có cùng số proton trong hạt nhân. *Số p là số đặc trưng của một nguyên tố hóa học.
*NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
*Các nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hoá học đều có tính chất hoá học giống nhau.
I- Nguyên tố hoá học là gì?
*NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
*Định nghĩa *Kí hiệu hóa học
*Bảng 1: Kí hiệu của các nguyên tố hóa học
*Nhận xét gì về KHHH của các nguyên tố trong bảng 1?
* Các kí hiệu hóa học đều tạo bởi 1 hay 2 chữ cái trong đó chữ cái đầu viết in hoa.
*Ac , Au , Ag , At , Al , As , Ar , Am
*N, Ni , Nb , Nd , Np, No , Ne , Na ,
*B, Be , Ba , Bi , Br , Bk
*O , Os, P, Pd , Pt , Pb , P r, Pu , Pa ,
*C, Ca, Cr, Cl, Cs, Ce, Cm ,Cu ,Cf ,Cd , Co.
*Po , Pm .
*Dy.
*Rb , Ra , Re , Ru , Rh , R n,
*Es , Eu , Er,
*S, Sr , Sc , Sn , Sb , Se ,Si ,Sm .
*F, Fe , Fr , Fm .
*Th ,Tc ,Tb . Ti , Ta , Tl , Te , Tm ,
*Ga , Ge , Gd ,
* U.
*H, He , Hg , Hf , Ho ,
* V
*I, In , Ir .
*Xe .
*K, Kr .
*Y ,Yb .
*Li , Lu , Lr , La ,
*Zn ,Zr .
*Mg , Mn , Mo , Md .
* W.
*STT
*KHHH
*Tên Việt Nam
*Tên Latinh
*1
*H
*Hiđro
*Hiđrogenium
*2
*C
*Cacbon
*Carbonium
*3
*N
*Nitơ
*Nitrogennium
*4
*O
*Oxi
*Oxigenium
*5
*P
*Photpho
*Phosphorus
*6
*S
*Lưuhuỳnh
*Sunfur
*7
*Cl
*Clo
*Chlorum
*STT
*KHHH
*Tên VN
*Tên Latinh
*1
*Na
*Natri
*Natrium
*2
*Mg
*Magie
*Magnesium
*3
*Al
*Nhôm
*Aluminium
*4
*K
*Kali
*Kalium
*5
*Ca
*Canxi
*Calcium
*6
*Fe
*Sắt
*Ferrum
*7
*Cu
*Đồng
*Cupruma
*8
*Zn
*Kẽm
*Zincum
*9
*Ag
*Bạc
*Argentum
*10
*Ba
*Bari
*Barium
*Bảng 2: Một số nguyên tố hóa học thường gặp.
*Có nhận xét gì về chữ cái đầu trong KHHH và chữ cái đầu trong tên gọi của nguyên tố bằng:

* Tiếng việt . * Tiếng LaTinh.

*Đối với những kí hiệu hóa học có chữ cái đầu trùng nhau, thì kèm theo chữ cái thứ hai viết thường .
*_( ví dụ: _C Cacbon; Ca: Canxi; Cu: Đồng * *_)_
*? Mỗi nguyên tố được biểu diễn bằng bao nhiêu KHHH?
*(Chỉ có 1 KHHH duy nhất)
● Mỗi nguyên tố hoá học được biểu diễn bằng 1 kí hiệu hoá học
*● Mỗi nguyên tố hoá học được biểu diễn bằng 1 kí hiệu hoá học
*Cách viết * Gồm 1 hoặc 2 chữ cái trong đó chữ cái đầu viết in .
*Thí dụ
*Nguyên tố hiđro là H
*Nguyên tố canxi là Ca
*Nguyên tố clo là Cl
*Nguyên tố nhôm là Al
*Nguyên tố sắt là Fe
*Chú ý
*NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
*I- Nguyên tố hoá học là gì?
*Định nghĩa *Kí hiệu hóa học
*Tiết 6 :
*STT
*KHHH
*Tên nguyên tố
*
*1
*H
*Hiđro
*
*2
*C
*Cacbon
*
*3
*N
*Nitơ
*
*4
*O
*Oxi
*
*5
*P
*Photpho
*
*6
*S
*Lưuhuỳnh
*
*7
*Cl
*Clo
*
*STT
*KHHH
*Tên nguyên tố
*
*1
*Na
*Natri
*2
*Mg
*Magie
*3
*Al
*Nhôm
*4
*K
*Kali
*5
*Ca
*Canxi
*6
*Fe
*Sắt
*7
*Cu
*Đồng
*8
*Zn
*Kẽm
*9
*Ag
*Bạc
*10
*Ba
*Bari
*Bảng 3: Một số nguyên tố hóa học thường gặp.
* *VD: * Kí hiệu : H chỉ KHHH của hiđro và chỉ một nguyên tử hiđro. * Muốn biểu diễn hai nguyên tử hiđro ta viết: 2H ( số 2 gọi là hệ số, hệ số bằng 1 thì không phải ghi).
*Kí hiệu hoá học dùng để :

* Biểu diển nguyên tố hoá học. * Chỉ một nguyên tử của nguyên tố.
●Mỗi nguyên tố hoá học được biểu diễn bằng 1 kí hiệu hoá học
*●Mỗi nguyên tố hoá học được biểu diễn bằng 1 kí hiệu hoá học
*Cách viết * Gồm 1 hoặc 2 chữ cái trong đó chữ cái đầu viết in
*Thí dụ
*Nguyên tố hiđro là H
*Nguyên tố canxi là Ca
*Nguyên tố clo là Cl
*Nguyên tố nhôm là Al
*Nguyên tố sắt là Fe
*Chú ý
*● Mỗi ký hiệu của nguyên tố còn chỉ 1 nguyên tử của nguyên tố đó
*Định nghĩa *Kí hiệu hóa học
II- CÓ BAO NHIÊU NGUYÊN Tố HOÁ HọC?
*Trên 110 nguyên tố hóa học
*92 nguyên tố tự nhiên
*Trên 18 nguyên tố nhân tạo
*Biểu đồ về tỉ lệ thành phần khối lượng các nguyên tố trong vỏ trái đất.
* 4 nguyên tố nhiều nhất trong vỏ trái đất * - Oxi chiếm : 49.4% * - Silic chiếm : 25.8 % * - Nhôm chiếm : 7.5 % * - Sắt chiếm : 4.7 %
*Trên 110 nguyên tố hóa học
*92 nguyên tố tự nhiên
*Trên 18 nguyên tố nhân tạo
*NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
*I - Nguyên tố hoá học là gì?
*1. Định nghĩa
*2. Kí hiệu hoá học
*II – Có bao nhiêu nguyên tố hóa học?
*I. Nguyên tố hóa học là gì?
*II. Có bao nhiêu nguyên tố hóa học?
*III. Nguyên tử khối.
* Nguyên tử có khối lượng vô cùng bé, khối lượng của 1 nguyên tử Cacbon tính bằng gam là 1,9926.10-23g. Một số trị vô cùng nhỏ, không thuận tiện cho việc tính toán.
*I. Nguyên tố hóa học là gì?
*II. Có bao nhiêu nguyên tố hóa học?
*III. Nguyên tử khối.
*Để thuận tiện trong việc tính toán. Trong khoa học đã dùng cách tính nào.
*?
*- Trong khoa học dùng đơn vị đặc biệt để đo khối lượng nguyên tử là đơn vị cacbon (đv.C)
*I. Nguyên tố hóa học là gì?
*II. Có bao nhiêu nguyên tố hóa học?
*III. Nguyên tử khối.
**Qui ước:
*1đvC = 1/12 khối lượng của nguyên tử C
**Qui ước:
*1đvC = 1/12 khối lượng của nguyên tử C
*I. Nguyên tố hóa học là gì?
*II. Có bao nhiêu nguyên tố hóa học?
*III. Nguyên tử khối.
**Qui ước:
*1đvC = 1/12 khối lượng của nguyên tử C
*Ví dụ:
*+ Khối lượng của 1 nguyên tử hiđrô bằng 1đvC thì có thể viết H = 1đvC.
* + Khối lượng của 1 nguyên tử Cacbon bằng 12đvC thì có thể viết C = 12 đvC.
** _Ví dụ:_ Khối lượng tính bằng đvC của một số nguyên tử: * H = 1đvC. * C = 12 đvC * Fe = 56 đvC * Al = 27 đvC
*I. Nguyên tố hóa học là gì?
*II. Có bao nhiêu nguyên tố hóa học?
*III. Nguyên tử khối.
**Qui ước:
*1đvC = 1/12 khối lượng của nguyên tử C
** _Ví dụ:_ Khối lượng tính bằng đvC của một số nguyên tử: * H = 1đvC. * C = 12 đvC * Fe = 56 đvC * Al = 27 đvC
*Ví dụ:
* *Các giá trị khối lượng trên cho biết sự nặng nhẹ giữa các nguyên tử.
*Khối lượng tính bằng đvC của một số nguyên tử: * H = 1đvC. * C = 12 đvC * Fe = 56 đvC * Al = 27 đvC
*I. Nguyên tố hóa học là gì?
*II. Có bao nhiêu nguyên tố hóa học?
*III. Nguyên tử khối.
**Qui ước:
*1đvC = 1/12 khối lượng của nguyên tử C
** _Ví dụ:_ Khối lượng tính bằng đvC của một số nguyên tử: * H = 1đvC. * C = 12 đvC * Fe = 56 đvC * Al = 27 đvC
* + Nguyên tử C nặng gấp bao nhiêu lần nguyên tử H.
* + Nguyên tử Fe nặng gấp bao nhiêu lần nguyên tử Al.
*?
* + Trong các nguyên tử trên nguyên tử nào nhẹ nhất.
*Nguyên tử H
*Gấp = 12/1 lần nguyên tử H.
*Gấp = 56/27 lần nguyên tử Al.
*I. Nguyên tố hóa học là gì?
*II. Có bao nhiêu nguyên tố hóa học?
*III. Nguyên tử khối.
**Qui ước:
*1đvC = 1/12 khối lượng của nguyên tử C
** _Ví dụ:_ Khối lượng tính bằng đvC của một số nguyên tử: * H = 1đvC. * C = 12 đvC * Fe = 56 đvC * Al = 27 đvC
**Khái niệm:
*- Nguyên tử khối là khối lượng nguyên tử tính bằng đơn vị cacbon.
*Nguyên tử khối là gì?
*?
*- Nguyên tử khối là khối lượng nguyên tử tính bằng đơn vị cacbon.
*Khối lượng tính bằng đvC chỉ là khối lượng tương đối giữa các nguyên tử. Gọi khối lượng này là nguyên tử khối.
*I. Nguyên tố hóa học là gì?
*II. Có bao nhiêu nguyên tố hóa học?
*III. Nguyên tử khối.
**Qui ước:
*1đvC = 1/12 khối lượng của nguyên tử C
** _Ví dụ:_ Khối lượng tính bằng đvC của một số nguyên tử: * H = 1đvC. * C = 12 đvC * Fe = 56 đvC * Al = 27 đvC
**Khái niệm:
*- Nguyên tử khối là khối lượng nguyên tử tính bằng đơn vị cacbon.
*Thường có thể bỏ bớt các chữ đvC sau các số trị nguyên tử khối.
*H = 1 đvC = 1
*C = 12 đvC = 12
*Ví dụ:
*?
*Dựa vào bảng 1 trang 42. Em có nhận xét gì về nguyên tử khối của các nguyên tố.
*=>Mỗi nguyên tố có 1 nguyên tử khối riêng biệt.
*I. Nguyên tố hóa học là gì?
*II. Có bao nhiêu nguyên tố hóa học?
*III. Nguyên tử khối.
**Qui ước:
*1đvC = 1/12 khối lượng của nguyên tử C
** _Ví dụ:_ Khối lượng tính bằng đvC của một số nguyên tử: * H = 1đvC. * C = 12 đvC * Fe = 56 đvC * Al = 27 đvC
**Khái niệm:
*- Nguyên tử khối là khối lượng nguyên tử tính bằng đơn vị cacbon.
* Như vậy khi biết nguyên tử khối của một nguyên tố ta có thể xác định được điều gì?
*=> Dựa vào nguyên tử khối của 1 nguyên tố ta xác định được đó là nguyên tố nào.
*?
*Kết luận : Số p và nguyên tử khối là hai đại lượng đặc trưng cho 1 nguyên tố hoá học nhất định.
*Bài tập 1 : Nguyên tử của nguyên tố R có khối lượng nặng gấp *14 lần nguyên tử hiđro. Hãy cho biết : * Nguyên tử R là nguyên tố nào? * - Số p, số e trong nguyên tử.
*Đáp số : * - R = 14 đ.v.C  R là nguyên tố nitrơ (N). * - Số p là 7 số e là 7 (vì số p = số e).
*Bài tập 2 : Nguyên tử của nguyên tố X có 16 p trong hạt nhân. *Hãy cho biết: * - Tên và kí hiệu của X * - Số e trong nguyên tử của nguyên tố X. * - Nguyên tử X nặng gấp bao nhiêu lần nguyên tử hiđro, nguyên tử oxi.

Củng cố
*Câu 1 : Hãy cho biết trong các câu sau đây, câu nào đúng, câu nào sai: * *A. Tất cả những nguyên tử có số nơtron bằng nhau thuộc cùng một nguyên tố hoá học. *B. Tất cả những nguyên tử có số proton bằng nhau thuộc cùng một nguyên tố hoá học. *C. Trong hạt nhân nguyên tử: số proton luôn luôn bằng số nơtron. *D. Trong nguyên tử, số proton luôn luôn bằng số electron. Vì vậy nguyên tử trung hoà về điện.
*S


*S
*BÀI VỀ NHÀ
*- Bài 1, 2/20 (SGK). *- Bài 5.1; 5.2; 5.3/6 (SBT). *- Học thuộc KHHH của 1 số nguyên tố thường gặp trang 42 SGK * Tìm hiểu phần II. Nguyên tử khối *+ Nguyên tử khối là gì? *+ Làm thế nào để biết được nguyên tử khối?
*Câu 2 : Hãy điền những thông tin còn thiếu vào ô trống trong bảng sau:
*Tên nguyên tố
*Kí hiệu hoá học
*Tổng số hạt trong nguyên tử
*số p
*số e
*số n
*
*
* *34
*
*
* *12
*
*
*
* *15
*
* *16
*
*
* *18
* *6
*
*
*
*
*
*
* *16
* *16
*Natri
*Na
*11
*11
*15
*46
*Photpho
*P
*6
*6
*Cacbon
*C
*48
*16
*Lưu huỳnh
*S
*Bài 1 : Nguyên tử của nguyên tố X có 16 p trong hạt nhân. *Hãy cho biết: * - Tên và kí hiệu của X * - Số e trong nguyên tử của nguyên tố X. * - Nguyên tử X nặng gấp bao nhiêu lần nguyên tử hiđro, nguyên tử oxi.

Luyện tập
*Bài tập 2 : Nguyên tử của nguyên tố R có khối lượng nặng gấp *14 lần nguyên tử hiđro. Hãy cho biết : * Nguyên tử R là nguyên tố nào? * - Số p, số e trong nguyên tử.
*Đáp số : * - R = 14 đ.v.C  R là nguyên tố nitrơ (N). * - Số p là 7 số e là 7 (vì số p = số e).
*BÀI CA NGUYÊN TỬ KHỐI
*Hiđrô là một. *Mười hai cột cacbon. *Nitơ mười bốn tròn. *Oxi trăng mười sáu. *Natri hay lâu lâu *Nhảy tót lên hai ba . *Khiến magiê gần nhà, *Ngậm ngùi nhận hai bốn.
*Sáu tư đồng nổi cáu. *Bởi kém kẽm sáu lăm. *Tám mươi brôm nằm. *Xa bạc một linh tám. *Bari buồn chán ngán, * một ba bảy ít chi. *Kém người ta còn gì, *Thủy ngân hai linh mốt. *Còn tôi đi sau rốt.
*Hai bảy nhôm la lớn. *Lưu huỳnh giành ba hai. *Khác người thật là tài. *Clo ba lăm rưỡi. *Kali thích ba chín. *Canxi tiếp bốn mươi. *Năm lăm mangan cười. *Sắt đây rồi năm sáu
*Nguyên tử có khối lượng vô cùng nhỏ :
*Em có biết:
* 1 nguyên tử C nặng 19,9265.10-27 kg , rất nhỏ không tiện sử dụng. Vì thế trong hóa học dùng một đơn vị riêng để đo khối lượng nguyên tử.
*Lấy 1/12 khối lượng nguyên tử C làm đơn vị đo khối lượng nguyên tử gọi là đơn vị cacbon, viết tắt là : đvC . *Khối lượng tính bằng gam của một đơn vị cacbon bằng: 0,16605.10-23 g.
*Một đvC có khối lượng bằng : 0,16605.10-23 g. *Mỗi nguyên tố có nguyên tử khối riêng biệt.
*Khối lượng tính bằng đvC chỉ là khối lượng tương đối giữa các nguyên tử. Người ta gọi khối lượng này là nguyên tử khối. *Số p và nguyên tử khối là hai đại lượng đặc trưng cho 1 nguyên tố hoá học nhất định.
* * *1 gam nước có * *
*__
*__
*Nước do hai nguyên tố hóa học cấu tạo nên , đó là hiđro và oxi
*Nguyên tố oxi
*Nguyên tố Hiđro
*Trên 3 vạn tỉ tỉ nguyên tử oxi _( tập hợp những nguyên tử oxi)_
*Trên 6 vạn tỉ tỉ nguyên tử hiđro _( tập hợp những nguyên tử hiđro)_
 
Gửi ý kiến