CTST - Bài 2. Nguyên tử

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Minh Quang (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:11' 24-09-2022
Dung lượng: 9.3 MB
Số lượt tải: 93
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Minh Quang (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:11' 24-09-2022
Dung lượng: 9.3 MB
Số lượt tải: 93
Số lượt thích:
0 người
KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7
GV: Nguyễn Quang Minh
Kính lúp: quan sát đối tượng mắt thường có thể thấy nhưng rất khó quan sát
Kính hiển vi: để quan sát đối tượng mà mắt thường không thể nhìn thấy
Chủ đề 1: Nguyên tử - Nguyên tố hoá học - Sơ lược về Bảng Tuần hoàn các nguyền tố hoá học
BÀI 2: NGUYÊN TỬ
MỤC TIÊU:
* Trình bày được mô hình nguyên tử của Rutherford – Bohr (mô hình sắp xếp electron trong các lớp vỏ nguyên tử). * Nêu được khối lượng của một nguyên tử theo đơn vị quốc tế amu (đơn vị khối lượng nguyên tử).
1. MÔ HÌNH NGUYÊN TỬ RUTHERFORD –BOHR
Ruột bút chì 0,5 mm
Tế bào máu 10-5 m có độ phóng đại 1000 lần
Hạt bụi trong không khí
5 x 10-6 – 1 000 x 10-6 m
Vi khuẩn 10 -6 m có độ phóng đại x 30 000 lần
Add topic 2 here
Point 3
Point 1
Point 2
Add description here...
Add description here...
Add description here...
I. Nguyên tố hóa học là gì
Bài 5: nguyên tố hóa học
1. Định nghĩa
Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử cùng loại, có cùng số proton trong hạt nhân.
Số p
số đặc trưng của một nguyên tố hóa học.
H1. Những đối tượng nào trong Hình 2.1 ta có thể quan sát bằng mắt thường? Bằng kính lúp? Bằng kính hiển vi?
Ruột bút chì 0,5 mm
Tế bào máu 10-5 m có độ phóng đại 1000 lần
Hạt bụi trong không khí
5 x 10-6 – 1 000 x 10-6 m
Vi khuẩn 10 -6 có độ phóng đại x 30 000 lần
Mắt thường
Kính lúp
Kính hiển vi:
Kính hiển vi:
Các chất được cấu tạo từ những quả cầu liên kết với nhau
H2. Quan sát Hình 2.2, em hãy cho biết khí oxygen, sắt và than chì có đặc điểm chung gì vể cấu tạo.
Các chất được cấu tạo từ những quả cầu liên kết với nhau
Các chất được tạo nên từ những hạt vô cùng nhỏ gọi là nguyên tử
* Các chất được tạo nên từ những hạt vô cùng nhỏ gọi là nguyên tử
Cầu Long Biên
Nhà triết học cổ Hy Lạp Democritos (460-370 TCN). Khái quát về mô hình nguyên tử
Nguyên tử có kích thước vô cùng nhỏ, tạo nên các chất
Mô hình Rutherford
Hình 2.4: Mô hình nguyên tử của Rutherford
H3. Theo Rutherford - Bohr, nguyên tử
được cấu tạo như thế nào?
Mô hình Rutherford – Bohr
Hình 2.4: Mô hình nguyên tử của Rutherford
Hạt nhân
Electron
- Nguyên tử gồm :
+ Hạt nhân:
+ Vỏ:
tạo bởi một hay nhiều electron (kí hiệu là e), mang điện tích âm, mỗi e mang 1 đơn vị điện tích âm, quy ước -1
chứa các hạt proton (kí hiệu là p) mang điện tích dương, mỗi p mang 1 đơn vị điện tích dương, quy ước +1
Hạt nhân
Electron Có trị số bằng nhau nhưng trái dấu
Số p = Số e
-
+
Trong hạt nhân nguyên tử, điện tích hạt nhân bằng tổng điện tích của các hạt proton trong nguyên tử, số đơn vị điện tích hạt nhân bằng số proton của nguyên tử
Ví dụ
Điện tích hạt nhân
Số đơn vị điện tích hạt nhân
7p
+7
7
Dựa trên mô hình Rutherford theo Niels Bohr
H4. Quan sát Hình 2.5, hãy cho biết nguyên tử nitrogen và potassium có bao nhiêu:
H4. Quan sát Hình 2.5, hãy cho biết nguyên tử nitrogen và potassium có bao nhiêu:
a. điện tích hạt nhân nguyên tử.
b. lớp electron.
c. electron trên mỗi lớp.
Nguyên tử nitrogen
Nguyên tử potassium
Điện tích hạt nhân nguyên tử
+7
+19
Lớp electron
2
4
Electron (số electron ở mỗi lớp)
7 (2/5)
19 (2/8/8/1)
Hạt neutron
H5. Tại sao các nguyên tử trung hoà về điện?
Khái quát về mô hình nguyên tử
- Mô hình Rutherford – Bohr: Trong nguyên tử, các electron ở vỏ được sắp xếp thành từng lớp và chuyển động xung quanh hạt nhân theo những quỹ đạo tương tự như các hành tinh quay quanh Mặt Trời.
- Nguyên tử trung hòa về điện: Trong nguyên tử, số proton bằng số electron LUYỆN TẬP
H8. Cho biết các thành phần cấu tạo nên nguyên tử trong hình minh hoạ sau:
electron
Hạt nhân
neutron
proton
vỏ electron
H9. Quan sát Hình 2.6, hãy hoàn thành bảng sau:
Số đơn vị điện tích hạt nhân
Số proton
Số electron trong nguyên tử
Số electron ở lớp ngoài cùng
?
?
?
?
Để lớp electron ngoài cùng của nguyên tử oxygen có đủ số electron tối đa thì cần thêm bao nhiêu electron?
+8
8
8
6
2 electron lớp ngài cùng
2. KHỐI LƯỢNG NGUYÊN TỬ
Chứa 50 x 1021 (Năm mươi nghìn tỉ tỉ)
Nguyên tử Carbon
Khối lượng 1 nguyên tử C = 1,9926 x 10-23 gam
1g Carbon
H6. Vì sao người ta thường sử dụng amu làm đơn vị khối lượng nguyên tử?
Khối lượng nguyên tử = m(p) + m(e) + m(n)
khối lượng nguyên tử rất nhỏ, nên đo bằng đơn vị amu
1 amu = 1,6605 x 10-24 gam
* Khối lượng nguyên tử là khối lượng của một nguyên tử , được tính theo đơn vị quốc tế amu.
m (p) = m(n) = 1amu
m (e) = 0,00055 amu (rất nhỏ)
Khối lượng hạt nhân là khối lượng của nguyên tử
Có 1p trong hạt nhân
*Khối lượng nguyên tử = 1amu
Có 6p và 6n trong hạt nhân
*Khối lượng nguyên tử là : 6 amu + 6 amu = 12 amu
H7. Quan sát mô hình dưới đây, cho biết số proton, số electron và xác định khối lượng nguyên tử magnesium (biết số neutron bằng 12).
Mô hình nguyên tử magnesium (Mg)
Số p = 12, số e = 12
Khối lượng nguyên tử:
12 amu + 12amu = 24 amu
Vận Dụng
H10. Em hãy điền vào chỗ trống các từ, cụm từ thích hợp sau để được câu hoàn chỉnh:
chuyển động
các electron
hạt nhân
điện tích dương
trung hòa về điện
vỏ nguyên tử
điện tích âm
vô cùng nhỏ
sắp xếp
Nguyên tử là hạt ….(1) và …(2)….. Theo Rutherford - Bohr, nguyên tử có cấu tạo gồm 2 phần là …..(3)….. mang …(4)….và …(5)… tạo bởi …(6)… mang …(7)…). Trong nguyên tử, các electron …(8) …. xung quanh hạt nhân và ..(9)… thành từng lớp.
vô cùng nhỏ;
*vô cùng nhỏ; * trung hoà về điện; *hạt nhân; * điện tích dương; *lớp vỏ; * các electron; * điện tích âm; * chuyển động; * sắp xếp.
H11. Vì sao nói khối lượng hạt nhân được coi là khối lượng nguyên tử?
H11. Vì sao nói khối lượng hạt nhân được coi là khối lượng nguyên tử?
Vì Proton và neutron có cùng khối lượng (gần bằng 1 amu), còn electron có khối lượng rất bé (chỉ bằng khoảng 0,00055 amu), nhỏ hơn rất nhiều lần so với khối lượng của proton và neutron. Do đó, ta có thể xem khối lượng của hạt nhân là khối lượng của nguyên tử.
GV: Nguyễn Quang Minh
Kính lúp: quan sát đối tượng mắt thường có thể thấy nhưng rất khó quan sát
Kính hiển vi: để quan sát đối tượng mà mắt thường không thể nhìn thấy
Chủ đề 1: Nguyên tử - Nguyên tố hoá học - Sơ lược về Bảng Tuần hoàn các nguyền tố hoá học
BÀI 2: NGUYÊN TỬ
MỤC TIÊU:
* Trình bày được mô hình nguyên tử của Rutherford – Bohr (mô hình sắp xếp electron trong các lớp vỏ nguyên tử). * Nêu được khối lượng của một nguyên tử theo đơn vị quốc tế amu (đơn vị khối lượng nguyên tử).
1. MÔ HÌNH NGUYÊN TỬ RUTHERFORD –BOHR
Ruột bút chì 0,5 mm
Tế bào máu 10-5 m có độ phóng đại 1000 lần
Hạt bụi trong không khí
5 x 10-6 – 1 000 x 10-6 m
Vi khuẩn 10 -6 m có độ phóng đại x 30 000 lần
Add topic 2 here
Point 3
Point 1
Point 2
Add description here...
Add description here...
Add description here...
I. Nguyên tố hóa học là gì
Bài 5: nguyên tố hóa học
1. Định nghĩa
Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử cùng loại, có cùng số proton trong hạt nhân.
Số p
số đặc trưng của một nguyên tố hóa học.
H1. Những đối tượng nào trong Hình 2.1 ta có thể quan sát bằng mắt thường? Bằng kính lúp? Bằng kính hiển vi?
Ruột bút chì 0,5 mm
Tế bào máu 10-5 m có độ phóng đại 1000 lần
Hạt bụi trong không khí
5 x 10-6 – 1 000 x 10-6 m
Vi khuẩn 10 -6 có độ phóng đại x 30 000 lần
Mắt thường
Kính lúp
Kính hiển vi:
Kính hiển vi:
Các chất được cấu tạo từ những quả cầu liên kết với nhau
H2. Quan sát Hình 2.2, em hãy cho biết khí oxygen, sắt và than chì có đặc điểm chung gì vể cấu tạo.
Các chất được cấu tạo từ những quả cầu liên kết với nhau
Các chất được tạo nên từ những hạt vô cùng nhỏ gọi là nguyên tử
* Các chất được tạo nên từ những hạt vô cùng nhỏ gọi là nguyên tử
Cầu Long Biên
Nhà triết học cổ Hy Lạp Democritos (460-370 TCN). Khái quát về mô hình nguyên tử
Nguyên tử có kích thước vô cùng nhỏ, tạo nên các chất
Mô hình Rutherford
Hình 2.4: Mô hình nguyên tử của Rutherford
H3. Theo Rutherford - Bohr, nguyên tử
được cấu tạo như thế nào?
Mô hình Rutherford – Bohr
Hình 2.4: Mô hình nguyên tử của Rutherford
Hạt nhân
Electron
- Nguyên tử gồm :
+ Hạt nhân:
+ Vỏ:
tạo bởi một hay nhiều electron (kí hiệu là e), mang điện tích âm, mỗi e mang 1 đơn vị điện tích âm, quy ước -1
chứa các hạt proton (kí hiệu là p) mang điện tích dương, mỗi p mang 1 đơn vị điện tích dương, quy ước +1
Hạt nhân
Electron Có trị số bằng nhau nhưng trái dấu
Số p = Số e
-
+
Trong hạt nhân nguyên tử, điện tích hạt nhân bằng tổng điện tích của các hạt proton trong nguyên tử, số đơn vị điện tích hạt nhân bằng số proton của nguyên tử
Ví dụ
Điện tích hạt nhân
Số đơn vị điện tích hạt nhân
7p
+7
7
Dựa trên mô hình Rutherford theo Niels Bohr
H4. Quan sát Hình 2.5, hãy cho biết nguyên tử nitrogen và potassium có bao nhiêu:
H4. Quan sát Hình 2.5, hãy cho biết nguyên tử nitrogen và potassium có bao nhiêu:
a. điện tích hạt nhân nguyên tử.
b. lớp electron.
c. electron trên mỗi lớp.
Nguyên tử nitrogen
Nguyên tử potassium
Điện tích hạt nhân nguyên tử
+7
+19
Lớp electron
2
4
Electron (số electron ở mỗi lớp)
7 (2/5)
19 (2/8/8/1)
Hạt neutron
H5. Tại sao các nguyên tử trung hoà về điện?
Khái quát về mô hình nguyên tử
- Mô hình Rutherford – Bohr: Trong nguyên tử, các electron ở vỏ được sắp xếp thành từng lớp và chuyển động xung quanh hạt nhân theo những quỹ đạo tương tự như các hành tinh quay quanh Mặt Trời.
- Nguyên tử trung hòa về điện: Trong nguyên tử, số proton bằng số electron LUYỆN TẬP
H8. Cho biết các thành phần cấu tạo nên nguyên tử trong hình minh hoạ sau:
electron
Hạt nhân
neutron
proton
vỏ electron
H9. Quan sát Hình 2.6, hãy hoàn thành bảng sau:
Số đơn vị điện tích hạt nhân
Số proton
Số electron trong nguyên tử
Số electron ở lớp ngoài cùng
?
?
?
?
Để lớp electron ngoài cùng của nguyên tử oxygen có đủ số electron tối đa thì cần thêm bao nhiêu electron?
+8
8
8
6
2 electron lớp ngài cùng
2. KHỐI LƯỢNG NGUYÊN TỬ
Chứa 50 x 1021 (Năm mươi nghìn tỉ tỉ)
Nguyên tử Carbon
Khối lượng 1 nguyên tử C = 1,9926 x 10-23 gam
1g Carbon
H6. Vì sao người ta thường sử dụng amu làm đơn vị khối lượng nguyên tử?
Khối lượng nguyên tử = m(p) + m(e) + m(n)
khối lượng nguyên tử rất nhỏ, nên đo bằng đơn vị amu
1 amu = 1,6605 x 10-24 gam
* Khối lượng nguyên tử là khối lượng của một nguyên tử , được tính theo đơn vị quốc tế amu.
m (p) = m(n) = 1amu
m (e) = 0,00055 amu (rất nhỏ)
Khối lượng hạt nhân là khối lượng của nguyên tử
Có 1p trong hạt nhân
*Khối lượng nguyên tử = 1amu
Có 6p và 6n trong hạt nhân
*Khối lượng nguyên tử là : 6 amu + 6 amu = 12 amu
H7. Quan sát mô hình dưới đây, cho biết số proton, số electron và xác định khối lượng nguyên tử magnesium (biết số neutron bằng 12).
Mô hình nguyên tử magnesium (Mg)
Số p = 12, số e = 12
Khối lượng nguyên tử:
12 amu + 12amu = 24 amu
Vận Dụng
H10. Em hãy điền vào chỗ trống các từ, cụm từ thích hợp sau để được câu hoàn chỉnh:
chuyển động
các electron
hạt nhân
điện tích dương
trung hòa về điện
vỏ nguyên tử
điện tích âm
vô cùng nhỏ
sắp xếp
Nguyên tử là hạt ….(1) và …(2)….. Theo Rutherford - Bohr, nguyên tử có cấu tạo gồm 2 phần là …..(3)….. mang …(4)….và …(5)… tạo bởi …(6)… mang …(7)…). Trong nguyên tử, các electron …(8) …. xung quanh hạt nhân và ..(9)… thành từng lớp.
vô cùng nhỏ;
*vô cùng nhỏ; * trung hoà về điện; *hạt nhân; * điện tích dương; *lớp vỏ; * các electron; * điện tích âm; * chuyển động; * sắp xếp.
H11. Vì sao nói khối lượng hạt nhân được coi là khối lượng nguyên tử?
H11. Vì sao nói khối lượng hạt nhân được coi là khối lượng nguyên tử?
Vì Proton và neutron có cùng khối lượng (gần bằng 1 amu), còn electron có khối lượng rất bé (chỉ bằng khoảng 0,00055 amu), nhỏ hơn rất nhiều lần so với khối lượng của proton và neutron. Do đó, ta có thể xem khối lượng của hạt nhân là khối lượng của nguyên tử.
 







Các ý kiến mới nhất