Tìm kiếm Bài giảng
Bài 10. Nhà Lý đẩy mạnh công cuộc xây dựng đất nước

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Thị Hiền
Ngày gửi: 23h:43' 18-01-2026
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 13
Nguồn:
Người gửi: Đặng Thị Hiền
Ngày gửi: 23h:43' 18-01-2026
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 13
Số lượt thích:
0 người
.
KHỞI ĐỘNG
Mời các em xem đoạn Video
https://youtu.be/UJlvthHqJkA
H. Em biết gì về sự kiện được đề cập đến trong đoạn Video trên?
H. Việc Lý Công Uẩn rời đô từ Hoa Lư (Ninh Bình) có ý
nghĩa như thế nào với lịch sử dân tộc ta?
BÀI 11
NHÀ LÝ XÂY DỰNG VÀ
PHÁT TRIỂN ĐẤT NƯỚC
(1009-1225)
h
n
à
Th
lậ p
h
n
í
h
C
tr ị
,
ế
t
h
Kin
i
ộ
h
xã
Văn
hóa
Tiết 30: BÀI 11: NHÀ LÝ XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN ĐẤT NƯỚC
(1009-1225)
1. Nhà Lý thành lập và định đô ở Thăng Long
HĐN (7') báo cáo, chia sẻ nhiệm vụ sau
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 01:
Câu 1. Nhà Lý được thành lập như thế nào? Trình bày hiểu biết của em về Lý Công Uẩn?
Câu 2. Khai thác tư liệu 1, tìm những từ, cụm từ miêu tả về thành Đại La. Những thông
tin đó chứng tỏ điều gì về vùng đất này? Từ đó, hãy cho biết ý nghĩa của sự kiện dời đô
của Lý Công Uẩn?
Câu 3. Mô tả Cấm thành trong Hoàng thành Thăng Long qua hình 2?
Đáp án
1,- Năm 1005: Lê Hoàn mất, Lê Long Đĩnh nối ngôi, thi hành nhiều chính sách tàn bạo.
- Năm 1009: Lê Long Đĩnh mất, Lý Công Uẩn được tôn lên ngôi vua => Thành lập nhà Lý.
- Năm 1010, Lý Công Uẩn rời đô từ Hoa Lư và thành Đại la (Hà Nội ngày nay).
Câu 2: Thành Đại La:
- Ở giữa khu vực trời đất, được thế rồng cuộn hồ ngồi, chính giữa nam bắc đông
tây, tiện nghi núi sông sau trước.
- Mặt đất rộng mà bằng phẳng, thế đất cao mà sáng sủa.
- Là thắng địa, là chỗ tụ hội quan yếu của bốn phương.
=> Vùng đất địa linh nhân kiệt, có nhiều điều kiện thuận lợi cho sự phát triển
của đất nước.
* Ý nghĩa của sự kiện dời đô của Lý Công Uẩn:
- Thể hiện quyết định sáng suốt của Lý Công Uẩn, tạo đà cho
sự phát triển về mọi mặt của đất nước.
- Là một bước ngoặt rất lớn, đánh dấu sự trưởng thành của dân
.
tộc: Nhân dân ta đã đủ lớn mạnh để bảo vệ, xây dựng và phát
triển đất nước, không cần dựa vào địa thế hiểm trở của Hoa
Lư để đối phó với kẻ thù xâm lược
C3. Hoàng thành Thăng Long là một quần thể di tích gắn liền với lịch sử của kinh thành
Thăng Long - Hà Nội bắt đầu từ thời kỳ tiền Thăng Long (An Nam đô hộ phủ thế kỷ VII) đến
thời Đinh - Tiền Lê, phát triển mạnh dưới thời Thời Lý, Trần, Lê, Hà Nội thời Nguyễn. Đây là
một công trình kiến trúc đồ sộ, được các vua chúa xây dựng trong nhiều thời kỳ lịch sử và trở
thành di tích quan trọng nhất trong hệ thống di tích Việt Nam.
Hình 2. Sơ đồ phục dựng Cấm thành trong
Hoàng thành Thăng Long
Hình ảnh độc quyền của VTV về phục dựng cung
điện thời Lý tại Hoàng thành Thăng Long
1. Nhà Lý thành lập và định đô ở Thăng Long
- Năm 1005: Lê Hoàn mất, Lê Long Đĩnh nối ngôi, thi hành nhiều
chính sách tàn bạo.
- Năm 1009: Lê Long Đĩnh mất, Lý Công Uẩn được tôn lên ngôi vua =>
Thành lập nhà Lý.
- Năm 1010, Lý Công Uẩn rời đô từ Hoa Lư và thành Đại la (Hà Nội
ngày nay).
=> Ý nghĩa:
+ Thể hiện quуết định ѕáng ѕuốt của ᴠua Lý Công uẩn, tạo đà
cho ѕự phát triển đất nước
+ Là một bước ngoặc lớn, đánh dấu ѕự trưởng thành của dân
tộc Đại Việt.
- Xây dựng cung điện - Hoàng thành Thăng Long
- Năm 1054, nhà Lý đổi tên nước là Đại Việt.
GV mở rộng nhấn mạnh:
- Không mô tả chi tiết về cung cấm trong Hoàng thành Thăng Long,
những dòng ghi chép trong Đại Việt sử ký toàn thư để lại chỉ cho hậu
sinh chúng ta định vị: Sau khi định đô ở Thăng Long, vua Lý Thái Tổ
đã cho xây dựng quần thể cung điện, trung tâm là điện “Càn Nguyên
làm chỗ coi chầu, bên tả làm điện Tập Hiền, bên hữu dựng điện Giảng
Võ. Lại mở cửa Phi Long thông với cung Nghênh Xuân, cửa Đan
Phượng thông với cửa Uy Viễn, hướng chính Nam dựng điện Cao
Minh, đều có thềm rồng, trong thềm rồng có hành lang dẫn ra xung
quanh bốn phía. Sau điện Càn Nguyên dựng hai điện Long An, Long
Thụy làm nơi vua nghỉ. Bên tả xây điện Nhật Quang, bên hữu xây
điện Nguyệt Minh, phía sau dựng hai cung Thúy Hoa, Long Thụy làm
chỗ ở cho cung nữ”.
Quốc hiệu Đại Việt là quốc hiệu của Việt Nam qua các vương triều Lý, Trần, Lê, Mạc và
Tây Sơn, khoảng 724 năm
thuộc Minh
1054
1400-1407
Đại Việt
Đại Ngu
1428
1804
Đại Việt
- Quốc hiệu Đại Việt: Đại Việt là quốc hiệu của Việt Nam từ
thời nhà Lý, bắt đầu từ năm 1054, khi vua Lý Thánh Tông lên
ngôi. Quốc hiệu này tồn tại lâu dài nhất, dù bị gián đoạn 7
năm thời nhà Hồ và 20 năm thời thuộc Minh, kéo dài đến
năm 1804, trải qua các vương triều Lý, Trần, Lê, Mạc và Tây
Sơn, khoảng 724 năm.
Tiết 31:BÀI 11: NHÀ LÝ XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN ĐẤT NƯỚC (10091225)
2. Tình hình chính trị
a. Tổ chức
chính quyền
b. Xây dựng
quân đội và luật pháp
c. Chính sách
đối nội, đối ngoại
HS HĐ cá nhân 3' trả lời câu hỏi -> chia sẻ
H1. Vẽ sơ đồ và trình bày tổ chức chính quyền thời Lý?
H2. Nhận xét bộ máy nhà nước thời Lý so với thời Đinh - Tiền Lê?
SƠ ĐỒ BỘ MÁY NHÀ NƯỚC THỜI TIỀN LÊ
=> Bộ máy nhà nước thời Lý hoàn thiện và chặt chẽ hơn
a. Tổ chức chính quyền
- Xây dựng hệ thống chính quyền từ TW đến địa phương:
HS HĐ cặp đôi 3' trả lời câu hỏi -> chia sẻ
H1. Trình bày nét chính về luật pháp và quân đội thời Lý?
H2. Luật pháp và quân đội thời này có gì thiến bộ hơn so với
thời Đinh - Tiền Lê?
H3. Em có nhận xét gì về chính sách Ngụ binh ư nông của nhà
Lý? Liên hệ ngày nay?
Năm 1042, ban hành bộ luật Hình thư
Luật pháp
Luật pháp và
quân đội thời Lý
+ Quy định chặt chẽ việc bảo vệ
nhà vua và cung điện
+ Xem trọng việc bảo vệ của
Nội dung: công và tài sản của nhân dân
+ Nghiêm cấm việc giết mổ trâu,
bò
+ Bảo vệ những người bị xử oan.
Bộ luật thành văn đầu tiên
2 bộ phận:
Quân đội
Cấm quân
Quân địa phương
Chính sách “ngụ binh ư nông”
2, Luật pháp và quân đội thời Lý tiến bộ hơn thời trước:
- Luật pháp: Đã quy định các điều lệnh thành bộ luật thành
văn đầu tiên (trước đó chỉ là những quy định như năm 1002 nhà Tiền Lê định ra luật lệnh).
- Quân đội: Cũng gồm 2 bộ phận nhưng thời Lý được tổ chức
chặt chẽ hơn, quy định rõ hơn nhiệm vụ của quân địa
phương; có chính sách Ngụ binh ư nông để khuyến khích sự
phát triển của nông nghiệp, đồng thời vẫn đảm bảo quân số
cần thiết khi đất nước có chiến tranh.
Câu 3=> Chính sách “ngụ binh ư nông” phản ánh tư duy nông binh bất phân (không phân biệt quân
đội và nông dân), đâu có dân là đó có quân, phù hợp với điều kiện xây dựng nền quốc phòng của một
nước đất không rộng, người không đông, cần phải huy động tiềm lực cả nước vừa sản xuất, vừa đánh
giặc.
- Hiện nay, Ngụ binh ư nông là một nét đặc sắc trong chiến lược
của Quân đội Nhân dân Việt Nam, chính sách này được triển
khai xuyên suốt từ những ngày đầu thành lập Quân đội Nhân dân
Việt Nam cho đến nay.
HS HĐ nhóm 4- 3' trả lời câu hỏi -> chia sẻ
H1. Trình bày nét chính về chính sách đối nội, đối ngoại thời
Lý?
H2. Tư liệu 2 cho em biết điều gì về chính sách của nhà Lý đối
với các tù trưởng miền núi?
H3. Em biết gì về chính sách của Đảng và Nhà nước ta hiện
nay với đồng bào các dân tộc vùng biên giới, hải đảo?
ĐỐI NỘI,
ĐỐI NGOẠI
Đối ngoại
Đối nội
Mềm dẻo
Khôn khéo
Tư liệu 2
Kiên quyết
trấn áp
Với nhà
Tống
hoà hiếu
Với
Chăm-pa
Dẹp tan cuộc tấn công
quan hệ trở lại bình thường
C2. Tư liệu 2 cho em biết chính sách của nhà Lý đối với các tù
trưởng miền núi: thu phục lòng các tù trưởng bằng biện
pháp mềm dẻo, không thị uy.
=> Cho thấy chủ trương củng cố khối đoàn kết dân tộc, là cội
nguồn sức mạnh trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
=> Góp phần ổn định tình hình đối nội.
C3. Hiện nay, Đảng và Nhà nước ta cũng rất chú trọng các
chính sách để phát triển kinh tế, xã hội… cho nhân dân đồng
bào các dân tộc vùng biên giới, hải đảo.
Ví dụ như sự quan tâm đến trẻ em đồng bào các dân tộc
vùng cao bằng chính sách phát triển văn hóa giáo dục, đầu
tư cho giáo dục vùng cao, thành lập các trường dân tộc nội
trú, bán trú… trợ cấp học bổng cho học sinh, sinh viên các
dân tộc thiểu số…
Đảng và Nhà nước
Việt Nam có nhiều
chính sách quan tâm
phát triển kinh tế, xã
hội các vùng biên
giới, hải đảo.
3. Tình hình kinh tế, xã hội
a. Tình hình kinh tế
HĐ cặp đôi (5') báo cáo, chia sẻ yêu cầu sau:
H1. Trình bày nét chính về tình hình kinh tế Đại Việt thời
Lý?
H2. Em có nhận xét gì về các chính sách của nhà Lý trong
phát triển kinh tế? Theo em, những chính sách đó có tác dụng
gì?
H3. Nhận xét gì về thủ công nghiệp thời Lý qua hình 3 và 4?
Việc nhà Lý cho đúc đồng tiền “Thuận Thiên đại bảo” nói lên
điều gì?
a. Tình hình kinh tế
- Nông nghiệp: thực hiện nhiều biện pháp thúc đẩy sản xuất
nông nghiệp (chính sách "ngụ binh ư nông", cày ruộng tịch
điền,...).
- Thủ công nghiệp: gồm 2 bộ phận.
+ Thủ công nghiệp nhà nước: đúc tiền, chế tạo binh khí,...
+ Thủ công nghiệp nhân dân: làm đồ trang sức, làm giấy,...
- Thương nghiệp:
+ hình thành các chợ và trung tâm trao đổi hàng hoá
+ đẩy mạnh quan hệ buôn bán với Trung Quốc và nước ngoài.
2. Nhận xét:
- Các chính sách của nhà Lý trong phát triển kinh tế rất kịp thời,
sáng tạo, phù hợp với đặc điểm của từng ngành nghề.
- Tác dụng:
+ Nông nghiệp: nhiều năm mùa màng bội thu.
+ Thủ công nghiệp: khá phát triển, tạo ra hai trong bốn quốc
bảo của An Nam tứ đại khí: chuông Quy Điền và tháp Báo
Thiên.
+ Thương nghiệp: quan hệ buôn bán với Trung Quốc khá phát
triển, cảng biển Vân Đồn trở thành nơi buôn bán với nước
ngoài sầm uất.
Câu 3: Thủ công nghiệp thời Lý phát triển, đồ gốm có những tiến bộ
trên cơ sở nghề gốm truyền thống.
-> Việc cho đúc tiền đồng “Thuận Thiên đại bảo” chứng tỏ sự phát
triển ổn định của kinh tế đất nước thời kì này…
HĐCN - 3'
H. Xã hội thời Lý có nét nổi bật gì?
vua
Tầng lớp quý tộc
b. Tình hình
xã hội
Địa chủ
quan
Dân thường
nhiều ruộng
nông dân
Bị trị
thợ thủ công
thương nhân
nô tì
Nhiều
đặc
quyền
nhận ruộng cày
-> nộp tô thuế, thực
hiện nghĩa vụ ...
lĩnh canh ruộng đất
-> nộp tô cho địa chủ
Có
xu
hướng
phân
hóa
hơn
Xã hội thời Lý có thay đổi như thế
nào so với thời Tiền Lê?
Gợi ý :
So với thời Đinh - Tiền Lê, sự phân biệt đẳng cấp ở thời Lý đã sâu sắc hơn, sự phân
biệt giàu - nghèo cũng rõ ràng hơn:
- Giai cấp thống trị: tăng lên về số lượng. Những hoàng tử, công chúa, quan lại
hay một số ít dân thường có nhiều ruộng đất đều trở thành địa chủ.
- Giai cấp bị trị: những người nông dân chiếm đa số trong xã hội nhưng lại bị
địa chủ bóc lột và chèn ép. Người nông dân nghèo phải cày ruộng, nộp tô cho địa chủ,
có người phải rời bỏ quê hương đi khai hoang, lập nghiệp ở nhiều nơi.
Tiết 32 : BÀI 11: NHÀ LÝ XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN ĐẤT NƯỚC (10091225)
4. Tình hình văn hóa, giáo dục
HĐCĐ (5') thực hiện báo cáo, chia sẻ:
H1. Trình bày nét chính về tình hình tôn giáo, văn học nghệ
thuật và giáo dục Đại Việt thời Lý?
H2. Việc xây dựng Văn Miếu - Quốc Tử Giám và mở khoa
thi đầu tiên có ý nghĩa như thế nào?
H3. Hình 5,6 và nội dung thông tin phần Kết nối với văn
hóa nói lên điều gì về văn hóa thời Lý?
a. Tôn giáo:
- Phật giáo được tôn sùng, truyền bá rộng rãi.
- Nho giáo bắt đầu được mở rộng.
- Đạo giáo khá thịnh hành, kết hợp với các tín ngưỡng dân
gian.
Hình 5. Tượng Phật A Di Đà
(Chùa Phật tích, Bắc Ninh)
Chùa Một Cột xưa (xây năm 1049) được dựng trên cột đá cao hàng vài
chục mét, vươn lên giữa hai hồ Linh Chiểu và Bích Trí, như hình bông
sen nở ngàn cánh, trong chùa có tượng mình vàng.
b. Văn học, nghệ thuật:
- Văn học chữ Hán bước đầu phát triển.
Một số tác phẩm có giá trị: Chiếu dời đô, Nam quốc sơn
hà,...
- Hát chèo, múa rối, các trò chơi dân gian đều phát triển.
- Kiến trúc: một số công trình có quy mô tương đối lớn được
xây dựng (Cấm thành, chùa Một Cột,...), trình độ điêu khắc
tinh vi, thanh thoát.
.
c. Giáo dục:
- Năm 1070: xây dựng Văn Miếu.
- Năm 1075: mở khoa thi đầu tiên.
- Năm 1076: Quốc Tử Giám được thành lập
Hình 7. Văn Miếu - Quốc Tử Giám (Hà Nội ngày nay)
Văn Miếu - Quốc Tử Giám nhìn từ trên cao
Ảnh minh họa khoa thi tuyển chọn quan lại thời phong kiến
2. Việc xây dựng Văn Miếu - Quốc Tử Giám và mở khoa thi
đầu tiên có ý nghĩa:
- Là trường đại học đầu tiên của nước ta, cho thấy sự quan
tâm, chú trọng của triều đình nhà Lý đối với việc học tập, thi
cử để tuyển chọn người tài ra giúp nước.
- Là minh chứng ghi nhận quyết sách đúng đắn về đường
hướng của nền giáo dục, thể hiện sự công bằng, trọng người
tài, không phân biệt tầng lớp, giai cấp.
- Trở thành nơi để tôn vinh các bậc hiền tài có đóng góp cho
đất nước.
a Văn Miếu - Quốc Tử Giám -> Nhấn mạnh:
- Là quần thể di tích về trường đại học đầu tiên của nước ta,
Văn Miếu không chỉ là di tích lịch sử văn hóa mà còn là nơi
ăm
được rất nhiều sĩ
tử, học trò tới đây để cầu may mắn trong thi
cử, học hành.
- Văn Miếu nằm ở khu vực quận Đống Đa, Hà Nội, ngay
giữa 4 phố chính gồm Nguyễn Thái Học, Tôn Đức Thắng,
Văn Miếu và Quốc Tử Giám. Du lịch đến với Hà Nội ngàn
năm văn hiến thì đây chắc chắn là địa điểm mà bạn nên ghé
thăm
LUYỆN TẬP - VẬN DỤNG
1. Bài tập 1 (SGK-tr.57): Lập bảng hệ thống (hoặc sơ đồ tư duy) thể hiện những nét chính
về tình hình chính trị, kinh tế, xã hội, văn hoá thời Lý.
Bộ máy nhà
GỢI Ý
nước
Luật pháp
Chính trị
Văn
hóa
Quân đội
Đại Việt
thời Lý
Tôn
giáo
Đối nội, đối ngoại
Nông
nghiệp
ội
Văn học,
nghệ thuật
Giáo
dục
Xã
h
* Sơ đồ tư duy
Kinh
tế
Thương
nghiệp
Thủ công
nghiệp
* Lập bảng hệ thống:
Tình hình
Bộ máy chính quyền
Chính trị
Luật pháp và quân
đội
Chính sách đối nội,
đối ngoại
Kinh tế
Nông nghiệp
Thủ công nghiệp
Thương nghiệp
Xã hội
Văn hóa
Tôn giáo
Văn học, nghệ thuật
Giáo dục
Biểu hiện
LUYỆN TẬP - VẬN DỤNG
2. Bài tập 2 (SGK-tr.57): So sánh và cho biết tổ chức nhà nước thời Lý có điểm gì
khác so với thời Đinh – Tiền Lê. Qua đó chứng tỏ điều gì về tổ chức nhà nước thời
Nhà Đinh - Tiền Lê
Nhà Lý
Lý?Tiêu chí
Giống nhau
- Tổ chức theo chế độ quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền:
+ Vua đứng đầu đất nước, nắm mọi quyền hành. Ngôi vua cha truyền con nối.
+ Dưới vua là hệ thống quan lại phụ trách từng việc.
- Ở địa phương:
+ Chia cả nước thành các lộ, phủ, châu; xã là đơn vị cấp cơ sở.
+ Vua cử những người thân cận trấn giữ những nơi trọng yếu.
Khác nhau
- Bộ máy quan lại ở triều đình trung ương gồm 3
ban: Văn quan, võ quan và tăng quan.- Cả nước
chia làm 10 phủ, lộ, châu.- Chưa có luật pháp
thành văn
- Bộ máy quan lại ở triều đình trung ương
gồm 2 ban: Văn quan và võ quan.- Cả nước
chia làm 24 phủ, lộ, châu.- Đã có luật pháp
thành văn (bộ luật Hình thư).- Quân đội được
tổ chức theo chế độ “ngụ binh ư nông”.
=> Tổ chức nhà nước thời Lý có sự kế thừa từ bộ máy nhà nước thời Đinh – Tiền Lê nhưng hoàn
thiện và chặt chẽ hơn.
LUYỆN TẬP - VẬN DỤNG
Bài tập 3 (SGK-tr.57): Hãy sưu tầm sách, báo và internet về một thành tựu văn hoá, giáo dục
tiêu biểu thời Lý. Viết một đoạn văn ngắn (7-10 câu) giới thiệu về thành tựu đó.
Gợi ý trả lời: (Tham khảo)
1. Giới thiệu về chùa Một Cột.
Chùa Một Cột còn có tên khác là chùa Diên Hựu hoặc Liên Hoa Đài, sở hữu
cấu trúc kiến trúc độc đáo với một cấu trúc hình vuông nằm trên một cột đá. Chùa
bắt đầu xây dựng vào tháng Mười (âm lịch), năm 1049 dưới thời vua Lý Thái Tông.
Năm 1105, vua Lý Nhân Tông cải tạo và mở rộng chùa để trở thành một quần thể
kiến trúc rộng lớn ứng với hồ Linh Chiểu và thêm vào một tòa sen mạ vàng trên đỉnh
cột. Bên trong tòa sen là ngôi đền màu tím với hình ảnh chim thần ở mái nhà. Ngoài
ra còn có một bức tượng mạ vàng của Đức Phật Quán Thế Âm. Chùa nổi trên mặt
hồ là nhờ vào một hệ thống những thanh gỗ tạo thành cấu trúc rắn chắc hỗ trợ,
trông giống như một bông hoa sen mọc thẳng lên từ hồ.
2. Giới thiệu Văn Miếu – Quốc Tư Giám
- Văn Miếu được xây dựng năm 1070 dưới thời vua Lý Thánh Tông, là nơi thờ
Khổng Tử, Chu Công và Tứ phối. Đến năm 1076, vua Lý Nhân Tông cho lập thêm Quốc
Tử Giám bên cạnh là trường đại học dành riêng cho con vua và các gia đình quý tộc.
Đến thời vua Trần Thái Tông, Quốc Tử Giám được đổi tên thành Quốc học viện và thu
nhận cả con cái nhà thường dân có sức học xuất sắc.
- Quần thể di tích Văn Miếu – Quốc Tử Giám hiện tại nằm trong khuôn viên
rộng 54331 m2, bao gồm nhiều công trình kiến trúc nhỏ khác nhau. Bao bọc khuôn
viên là những bức gạch vồ. Trải qua nhiều tu sửa, quần thể di tích này bao gồm Hồ
Văn, Văn Miếu môn, Đại Trung môn, Khuê Văn Các, giếng Thiên Quang, bia tiến sĩ, Đại
Thành môn, nhà Thái Học.
- Văn Miếu – Quốc Tử Giám không chỉ là trường đại học đầu tiên của nước ta
mà còn như một ngọn nến luôn rực cháy, thắp sáng truyền thống hiếu học của người
Việt. Đến nơi đây, các bạn dường như được tiếp thêm động lực từ những bảng vàng
rực rỡ của ông cha, nạp vào nguồn năng lượng tràn đầy để vững tin trong hành trình
nỗ lực học tập và khám phá tri thức nhân loại.
KHỞI ĐỘNG
Mời các em xem đoạn Video
https://youtu.be/UJlvthHqJkA
H. Em biết gì về sự kiện được đề cập đến trong đoạn Video trên?
H. Việc Lý Công Uẩn rời đô từ Hoa Lư (Ninh Bình) có ý
nghĩa như thế nào với lịch sử dân tộc ta?
BÀI 11
NHÀ LÝ XÂY DỰNG VÀ
PHÁT TRIỂN ĐẤT NƯỚC
(1009-1225)
h
n
à
Th
lậ p
h
n
í
h
C
tr ị
,
ế
t
h
Kin
i
ộ
h
xã
Văn
hóa
Tiết 30: BÀI 11: NHÀ LÝ XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN ĐẤT NƯỚC
(1009-1225)
1. Nhà Lý thành lập và định đô ở Thăng Long
HĐN (7') báo cáo, chia sẻ nhiệm vụ sau
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 01:
Câu 1. Nhà Lý được thành lập như thế nào? Trình bày hiểu biết của em về Lý Công Uẩn?
Câu 2. Khai thác tư liệu 1, tìm những từ, cụm từ miêu tả về thành Đại La. Những thông
tin đó chứng tỏ điều gì về vùng đất này? Từ đó, hãy cho biết ý nghĩa của sự kiện dời đô
của Lý Công Uẩn?
Câu 3. Mô tả Cấm thành trong Hoàng thành Thăng Long qua hình 2?
Đáp án
1,- Năm 1005: Lê Hoàn mất, Lê Long Đĩnh nối ngôi, thi hành nhiều chính sách tàn bạo.
- Năm 1009: Lê Long Đĩnh mất, Lý Công Uẩn được tôn lên ngôi vua => Thành lập nhà Lý.
- Năm 1010, Lý Công Uẩn rời đô từ Hoa Lư và thành Đại la (Hà Nội ngày nay).
Câu 2: Thành Đại La:
- Ở giữa khu vực trời đất, được thế rồng cuộn hồ ngồi, chính giữa nam bắc đông
tây, tiện nghi núi sông sau trước.
- Mặt đất rộng mà bằng phẳng, thế đất cao mà sáng sủa.
- Là thắng địa, là chỗ tụ hội quan yếu của bốn phương.
=> Vùng đất địa linh nhân kiệt, có nhiều điều kiện thuận lợi cho sự phát triển
của đất nước.
* Ý nghĩa của sự kiện dời đô của Lý Công Uẩn:
- Thể hiện quyết định sáng suốt của Lý Công Uẩn, tạo đà cho
sự phát triển về mọi mặt của đất nước.
- Là một bước ngoặt rất lớn, đánh dấu sự trưởng thành của dân
.
tộc: Nhân dân ta đã đủ lớn mạnh để bảo vệ, xây dựng và phát
triển đất nước, không cần dựa vào địa thế hiểm trở của Hoa
Lư để đối phó với kẻ thù xâm lược
C3. Hoàng thành Thăng Long là một quần thể di tích gắn liền với lịch sử của kinh thành
Thăng Long - Hà Nội bắt đầu từ thời kỳ tiền Thăng Long (An Nam đô hộ phủ thế kỷ VII) đến
thời Đinh - Tiền Lê, phát triển mạnh dưới thời Thời Lý, Trần, Lê, Hà Nội thời Nguyễn. Đây là
một công trình kiến trúc đồ sộ, được các vua chúa xây dựng trong nhiều thời kỳ lịch sử và trở
thành di tích quan trọng nhất trong hệ thống di tích Việt Nam.
Hình 2. Sơ đồ phục dựng Cấm thành trong
Hoàng thành Thăng Long
Hình ảnh độc quyền của VTV về phục dựng cung
điện thời Lý tại Hoàng thành Thăng Long
1. Nhà Lý thành lập và định đô ở Thăng Long
- Năm 1005: Lê Hoàn mất, Lê Long Đĩnh nối ngôi, thi hành nhiều
chính sách tàn bạo.
- Năm 1009: Lê Long Đĩnh mất, Lý Công Uẩn được tôn lên ngôi vua =>
Thành lập nhà Lý.
- Năm 1010, Lý Công Uẩn rời đô từ Hoa Lư và thành Đại la (Hà Nội
ngày nay).
=> Ý nghĩa:
+ Thể hiện quуết định ѕáng ѕuốt của ᴠua Lý Công uẩn, tạo đà
cho ѕự phát triển đất nước
+ Là một bước ngoặc lớn, đánh dấu ѕự trưởng thành của dân
tộc Đại Việt.
- Xây dựng cung điện - Hoàng thành Thăng Long
- Năm 1054, nhà Lý đổi tên nước là Đại Việt.
GV mở rộng nhấn mạnh:
- Không mô tả chi tiết về cung cấm trong Hoàng thành Thăng Long,
những dòng ghi chép trong Đại Việt sử ký toàn thư để lại chỉ cho hậu
sinh chúng ta định vị: Sau khi định đô ở Thăng Long, vua Lý Thái Tổ
đã cho xây dựng quần thể cung điện, trung tâm là điện “Càn Nguyên
làm chỗ coi chầu, bên tả làm điện Tập Hiền, bên hữu dựng điện Giảng
Võ. Lại mở cửa Phi Long thông với cung Nghênh Xuân, cửa Đan
Phượng thông với cửa Uy Viễn, hướng chính Nam dựng điện Cao
Minh, đều có thềm rồng, trong thềm rồng có hành lang dẫn ra xung
quanh bốn phía. Sau điện Càn Nguyên dựng hai điện Long An, Long
Thụy làm nơi vua nghỉ. Bên tả xây điện Nhật Quang, bên hữu xây
điện Nguyệt Minh, phía sau dựng hai cung Thúy Hoa, Long Thụy làm
chỗ ở cho cung nữ”.
Quốc hiệu Đại Việt là quốc hiệu của Việt Nam qua các vương triều Lý, Trần, Lê, Mạc và
Tây Sơn, khoảng 724 năm
thuộc Minh
1054
1400-1407
Đại Việt
Đại Ngu
1428
1804
Đại Việt
- Quốc hiệu Đại Việt: Đại Việt là quốc hiệu của Việt Nam từ
thời nhà Lý, bắt đầu từ năm 1054, khi vua Lý Thánh Tông lên
ngôi. Quốc hiệu này tồn tại lâu dài nhất, dù bị gián đoạn 7
năm thời nhà Hồ và 20 năm thời thuộc Minh, kéo dài đến
năm 1804, trải qua các vương triều Lý, Trần, Lê, Mạc và Tây
Sơn, khoảng 724 năm.
Tiết 31:BÀI 11: NHÀ LÝ XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN ĐẤT NƯỚC (10091225)
2. Tình hình chính trị
a. Tổ chức
chính quyền
b. Xây dựng
quân đội và luật pháp
c. Chính sách
đối nội, đối ngoại
HS HĐ cá nhân 3' trả lời câu hỏi -> chia sẻ
H1. Vẽ sơ đồ và trình bày tổ chức chính quyền thời Lý?
H2. Nhận xét bộ máy nhà nước thời Lý so với thời Đinh - Tiền Lê?
SƠ ĐỒ BỘ MÁY NHÀ NƯỚC THỜI TIỀN LÊ
=> Bộ máy nhà nước thời Lý hoàn thiện và chặt chẽ hơn
a. Tổ chức chính quyền
- Xây dựng hệ thống chính quyền từ TW đến địa phương:
HS HĐ cặp đôi 3' trả lời câu hỏi -> chia sẻ
H1. Trình bày nét chính về luật pháp và quân đội thời Lý?
H2. Luật pháp và quân đội thời này có gì thiến bộ hơn so với
thời Đinh - Tiền Lê?
H3. Em có nhận xét gì về chính sách Ngụ binh ư nông của nhà
Lý? Liên hệ ngày nay?
Năm 1042, ban hành bộ luật Hình thư
Luật pháp
Luật pháp và
quân đội thời Lý
+ Quy định chặt chẽ việc bảo vệ
nhà vua và cung điện
+ Xem trọng việc bảo vệ của
Nội dung: công và tài sản của nhân dân
+ Nghiêm cấm việc giết mổ trâu,
bò
+ Bảo vệ những người bị xử oan.
Bộ luật thành văn đầu tiên
2 bộ phận:
Quân đội
Cấm quân
Quân địa phương
Chính sách “ngụ binh ư nông”
2, Luật pháp và quân đội thời Lý tiến bộ hơn thời trước:
- Luật pháp: Đã quy định các điều lệnh thành bộ luật thành
văn đầu tiên (trước đó chỉ là những quy định như năm 1002 nhà Tiền Lê định ra luật lệnh).
- Quân đội: Cũng gồm 2 bộ phận nhưng thời Lý được tổ chức
chặt chẽ hơn, quy định rõ hơn nhiệm vụ của quân địa
phương; có chính sách Ngụ binh ư nông để khuyến khích sự
phát triển của nông nghiệp, đồng thời vẫn đảm bảo quân số
cần thiết khi đất nước có chiến tranh.
Câu 3=> Chính sách “ngụ binh ư nông” phản ánh tư duy nông binh bất phân (không phân biệt quân
đội và nông dân), đâu có dân là đó có quân, phù hợp với điều kiện xây dựng nền quốc phòng của một
nước đất không rộng, người không đông, cần phải huy động tiềm lực cả nước vừa sản xuất, vừa đánh
giặc.
- Hiện nay, Ngụ binh ư nông là một nét đặc sắc trong chiến lược
của Quân đội Nhân dân Việt Nam, chính sách này được triển
khai xuyên suốt từ những ngày đầu thành lập Quân đội Nhân dân
Việt Nam cho đến nay.
HS HĐ nhóm 4- 3' trả lời câu hỏi -> chia sẻ
H1. Trình bày nét chính về chính sách đối nội, đối ngoại thời
Lý?
H2. Tư liệu 2 cho em biết điều gì về chính sách của nhà Lý đối
với các tù trưởng miền núi?
H3. Em biết gì về chính sách của Đảng và Nhà nước ta hiện
nay với đồng bào các dân tộc vùng biên giới, hải đảo?
ĐỐI NỘI,
ĐỐI NGOẠI
Đối ngoại
Đối nội
Mềm dẻo
Khôn khéo
Tư liệu 2
Kiên quyết
trấn áp
Với nhà
Tống
hoà hiếu
Với
Chăm-pa
Dẹp tan cuộc tấn công
quan hệ trở lại bình thường
C2. Tư liệu 2 cho em biết chính sách của nhà Lý đối với các tù
trưởng miền núi: thu phục lòng các tù trưởng bằng biện
pháp mềm dẻo, không thị uy.
=> Cho thấy chủ trương củng cố khối đoàn kết dân tộc, là cội
nguồn sức mạnh trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
=> Góp phần ổn định tình hình đối nội.
C3. Hiện nay, Đảng và Nhà nước ta cũng rất chú trọng các
chính sách để phát triển kinh tế, xã hội… cho nhân dân đồng
bào các dân tộc vùng biên giới, hải đảo.
Ví dụ như sự quan tâm đến trẻ em đồng bào các dân tộc
vùng cao bằng chính sách phát triển văn hóa giáo dục, đầu
tư cho giáo dục vùng cao, thành lập các trường dân tộc nội
trú, bán trú… trợ cấp học bổng cho học sinh, sinh viên các
dân tộc thiểu số…
Đảng và Nhà nước
Việt Nam có nhiều
chính sách quan tâm
phát triển kinh tế, xã
hội các vùng biên
giới, hải đảo.
3. Tình hình kinh tế, xã hội
a. Tình hình kinh tế
HĐ cặp đôi (5') báo cáo, chia sẻ yêu cầu sau:
H1. Trình bày nét chính về tình hình kinh tế Đại Việt thời
Lý?
H2. Em có nhận xét gì về các chính sách của nhà Lý trong
phát triển kinh tế? Theo em, những chính sách đó có tác dụng
gì?
H3. Nhận xét gì về thủ công nghiệp thời Lý qua hình 3 và 4?
Việc nhà Lý cho đúc đồng tiền “Thuận Thiên đại bảo” nói lên
điều gì?
a. Tình hình kinh tế
- Nông nghiệp: thực hiện nhiều biện pháp thúc đẩy sản xuất
nông nghiệp (chính sách "ngụ binh ư nông", cày ruộng tịch
điền,...).
- Thủ công nghiệp: gồm 2 bộ phận.
+ Thủ công nghiệp nhà nước: đúc tiền, chế tạo binh khí,...
+ Thủ công nghiệp nhân dân: làm đồ trang sức, làm giấy,...
- Thương nghiệp:
+ hình thành các chợ và trung tâm trao đổi hàng hoá
+ đẩy mạnh quan hệ buôn bán với Trung Quốc và nước ngoài.
2. Nhận xét:
- Các chính sách của nhà Lý trong phát triển kinh tế rất kịp thời,
sáng tạo, phù hợp với đặc điểm của từng ngành nghề.
- Tác dụng:
+ Nông nghiệp: nhiều năm mùa màng bội thu.
+ Thủ công nghiệp: khá phát triển, tạo ra hai trong bốn quốc
bảo của An Nam tứ đại khí: chuông Quy Điền và tháp Báo
Thiên.
+ Thương nghiệp: quan hệ buôn bán với Trung Quốc khá phát
triển, cảng biển Vân Đồn trở thành nơi buôn bán với nước
ngoài sầm uất.
Câu 3: Thủ công nghiệp thời Lý phát triển, đồ gốm có những tiến bộ
trên cơ sở nghề gốm truyền thống.
-> Việc cho đúc tiền đồng “Thuận Thiên đại bảo” chứng tỏ sự phát
triển ổn định của kinh tế đất nước thời kì này…
HĐCN - 3'
H. Xã hội thời Lý có nét nổi bật gì?
vua
Tầng lớp quý tộc
b. Tình hình
xã hội
Địa chủ
quan
Dân thường
nhiều ruộng
nông dân
Bị trị
thợ thủ công
thương nhân
nô tì
Nhiều
đặc
quyền
nhận ruộng cày
-> nộp tô thuế, thực
hiện nghĩa vụ ...
lĩnh canh ruộng đất
-> nộp tô cho địa chủ
Có
xu
hướng
phân
hóa
hơn
Xã hội thời Lý có thay đổi như thế
nào so với thời Tiền Lê?
Gợi ý :
So với thời Đinh - Tiền Lê, sự phân biệt đẳng cấp ở thời Lý đã sâu sắc hơn, sự phân
biệt giàu - nghèo cũng rõ ràng hơn:
- Giai cấp thống trị: tăng lên về số lượng. Những hoàng tử, công chúa, quan lại
hay một số ít dân thường có nhiều ruộng đất đều trở thành địa chủ.
- Giai cấp bị trị: những người nông dân chiếm đa số trong xã hội nhưng lại bị
địa chủ bóc lột và chèn ép. Người nông dân nghèo phải cày ruộng, nộp tô cho địa chủ,
có người phải rời bỏ quê hương đi khai hoang, lập nghiệp ở nhiều nơi.
Tiết 32 : BÀI 11: NHÀ LÝ XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN ĐẤT NƯỚC (10091225)
4. Tình hình văn hóa, giáo dục
HĐCĐ (5') thực hiện báo cáo, chia sẻ:
H1. Trình bày nét chính về tình hình tôn giáo, văn học nghệ
thuật và giáo dục Đại Việt thời Lý?
H2. Việc xây dựng Văn Miếu - Quốc Tử Giám và mở khoa
thi đầu tiên có ý nghĩa như thế nào?
H3. Hình 5,6 và nội dung thông tin phần Kết nối với văn
hóa nói lên điều gì về văn hóa thời Lý?
a. Tôn giáo:
- Phật giáo được tôn sùng, truyền bá rộng rãi.
- Nho giáo bắt đầu được mở rộng.
- Đạo giáo khá thịnh hành, kết hợp với các tín ngưỡng dân
gian.
Hình 5. Tượng Phật A Di Đà
(Chùa Phật tích, Bắc Ninh)
Chùa Một Cột xưa (xây năm 1049) được dựng trên cột đá cao hàng vài
chục mét, vươn lên giữa hai hồ Linh Chiểu và Bích Trí, như hình bông
sen nở ngàn cánh, trong chùa có tượng mình vàng.
b. Văn học, nghệ thuật:
- Văn học chữ Hán bước đầu phát triển.
Một số tác phẩm có giá trị: Chiếu dời đô, Nam quốc sơn
hà,...
- Hát chèo, múa rối, các trò chơi dân gian đều phát triển.
- Kiến trúc: một số công trình có quy mô tương đối lớn được
xây dựng (Cấm thành, chùa Một Cột,...), trình độ điêu khắc
tinh vi, thanh thoát.
.
c. Giáo dục:
- Năm 1070: xây dựng Văn Miếu.
- Năm 1075: mở khoa thi đầu tiên.
- Năm 1076: Quốc Tử Giám được thành lập
Hình 7. Văn Miếu - Quốc Tử Giám (Hà Nội ngày nay)
Văn Miếu - Quốc Tử Giám nhìn từ trên cao
Ảnh minh họa khoa thi tuyển chọn quan lại thời phong kiến
2. Việc xây dựng Văn Miếu - Quốc Tử Giám và mở khoa thi
đầu tiên có ý nghĩa:
- Là trường đại học đầu tiên của nước ta, cho thấy sự quan
tâm, chú trọng của triều đình nhà Lý đối với việc học tập, thi
cử để tuyển chọn người tài ra giúp nước.
- Là minh chứng ghi nhận quyết sách đúng đắn về đường
hướng của nền giáo dục, thể hiện sự công bằng, trọng người
tài, không phân biệt tầng lớp, giai cấp.
- Trở thành nơi để tôn vinh các bậc hiền tài có đóng góp cho
đất nước.
a Văn Miếu - Quốc Tử Giám -> Nhấn mạnh:
- Là quần thể di tích về trường đại học đầu tiên của nước ta,
Văn Miếu không chỉ là di tích lịch sử văn hóa mà còn là nơi
ăm
được rất nhiều sĩ
tử, học trò tới đây để cầu may mắn trong thi
cử, học hành.
- Văn Miếu nằm ở khu vực quận Đống Đa, Hà Nội, ngay
giữa 4 phố chính gồm Nguyễn Thái Học, Tôn Đức Thắng,
Văn Miếu và Quốc Tử Giám. Du lịch đến với Hà Nội ngàn
năm văn hiến thì đây chắc chắn là địa điểm mà bạn nên ghé
thăm
LUYỆN TẬP - VẬN DỤNG
1. Bài tập 1 (SGK-tr.57): Lập bảng hệ thống (hoặc sơ đồ tư duy) thể hiện những nét chính
về tình hình chính trị, kinh tế, xã hội, văn hoá thời Lý.
Bộ máy nhà
GỢI Ý
nước
Luật pháp
Chính trị
Văn
hóa
Quân đội
Đại Việt
thời Lý
Tôn
giáo
Đối nội, đối ngoại
Nông
nghiệp
ội
Văn học,
nghệ thuật
Giáo
dục
Xã
h
* Sơ đồ tư duy
Kinh
tế
Thương
nghiệp
Thủ công
nghiệp
* Lập bảng hệ thống:
Tình hình
Bộ máy chính quyền
Chính trị
Luật pháp và quân
đội
Chính sách đối nội,
đối ngoại
Kinh tế
Nông nghiệp
Thủ công nghiệp
Thương nghiệp
Xã hội
Văn hóa
Tôn giáo
Văn học, nghệ thuật
Giáo dục
Biểu hiện
LUYỆN TẬP - VẬN DỤNG
2. Bài tập 2 (SGK-tr.57): So sánh và cho biết tổ chức nhà nước thời Lý có điểm gì
khác so với thời Đinh – Tiền Lê. Qua đó chứng tỏ điều gì về tổ chức nhà nước thời
Nhà Đinh - Tiền Lê
Nhà Lý
Lý?Tiêu chí
Giống nhau
- Tổ chức theo chế độ quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền:
+ Vua đứng đầu đất nước, nắm mọi quyền hành. Ngôi vua cha truyền con nối.
+ Dưới vua là hệ thống quan lại phụ trách từng việc.
- Ở địa phương:
+ Chia cả nước thành các lộ, phủ, châu; xã là đơn vị cấp cơ sở.
+ Vua cử những người thân cận trấn giữ những nơi trọng yếu.
Khác nhau
- Bộ máy quan lại ở triều đình trung ương gồm 3
ban: Văn quan, võ quan và tăng quan.- Cả nước
chia làm 10 phủ, lộ, châu.- Chưa có luật pháp
thành văn
- Bộ máy quan lại ở triều đình trung ương
gồm 2 ban: Văn quan và võ quan.- Cả nước
chia làm 24 phủ, lộ, châu.- Đã có luật pháp
thành văn (bộ luật Hình thư).- Quân đội được
tổ chức theo chế độ “ngụ binh ư nông”.
=> Tổ chức nhà nước thời Lý có sự kế thừa từ bộ máy nhà nước thời Đinh – Tiền Lê nhưng hoàn
thiện và chặt chẽ hơn.
LUYỆN TẬP - VẬN DỤNG
Bài tập 3 (SGK-tr.57): Hãy sưu tầm sách, báo và internet về một thành tựu văn hoá, giáo dục
tiêu biểu thời Lý. Viết một đoạn văn ngắn (7-10 câu) giới thiệu về thành tựu đó.
Gợi ý trả lời: (Tham khảo)
1. Giới thiệu về chùa Một Cột.
Chùa Một Cột còn có tên khác là chùa Diên Hựu hoặc Liên Hoa Đài, sở hữu
cấu trúc kiến trúc độc đáo với một cấu trúc hình vuông nằm trên một cột đá. Chùa
bắt đầu xây dựng vào tháng Mười (âm lịch), năm 1049 dưới thời vua Lý Thái Tông.
Năm 1105, vua Lý Nhân Tông cải tạo và mở rộng chùa để trở thành một quần thể
kiến trúc rộng lớn ứng với hồ Linh Chiểu và thêm vào một tòa sen mạ vàng trên đỉnh
cột. Bên trong tòa sen là ngôi đền màu tím với hình ảnh chim thần ở mái nhà. Ngoài
ra còn có một bức tượng mạ vàng của Đức Phật Quán Thế Âm. Chùa nổi trên mặt
hồ là nhờ vào một hệ thống những thanh gỗ tạo thành cấu trúc rắn chắc hỗ trợ,
trông giống như một bông hoa sen mọc thẳng lên từ hồ.
2. Giới thiệu Văn Miếu – Quốc Tư Giám
- Văn Miếu được xây dựng năm 1070 dưới thời vua Lý Thánh Tông, là nơi thờ
Khổng Tử, Chu Công và Tứ phối. Đến năm 1076, vua Lý Nhân Tông cho lập thêm Quốc
Tử Giám bên cạnh là trường đại học dành riêng cho con vua và các gia đình quý tộc.
Đến thời vua Trần Thái Tông, Quốc Tử Giám được đổi tên thành Quốc học viện và thu
nhận cả con cái nhà thường dân có sức học xuất sắc.
- Quần thể di tích Văn Miếu – Quốc Tử Giám hiện tại nằm trong khuôn viên
rộng 54331 m2, bao gồm nhiều công trình kiến trúc nhỏ khác nhau. Bao bọc khuôn
viên là những bức gạch vồ. Trải qua nhiều tu sửa, quần thể di tích này bao gồm Hồ
Văn, Văn Miếu môn, Đại Trung môn, Khuê Văn Các, giếng Thiên Quang, bia tiến sĩ, Đại
Thành môn, nhà Thái Học.
- Văn Miếu – Quốc Tử Giám không chỉ là trường đại học đầu tiên của nước ta
mà còn như một ngọn nến luôn rực cháy, thắp sáng truyền thống hiếu học của người
Việt. Đến nơi đây, các bạn dường như được tiếp thêm động lực từ những bảng vàng
rực rỡ của ông cha, nạp vào nguồn năng lượng tràn đầy để vững tin trong hành trình
nỗ lực học tập và khám phá tri thức nhân loại.
 








Các ý kiến mới nhất