Chương II. §1. Nhắc lại và bổ sung các khái niệm về hàm số

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Vân Anh
Ngày gửi: 09h:40' 25-10-2023
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 722
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Vân Anh
Ngày gửi: 09h:40' 25-10-2023
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 722
Số lượt thích:
0 người
Chương II- HÀM SỐ BẬC NHẤT
§1. NHẮC LẠI VÀ BỔ
SUNG CÁC KHÁI NIỆM VỀ HÀM SỐ
1. Khái niệm hàm số.
* Nếu đại lượng y phụ thuộc vào đại lượng thay đổi x sao cho với
mỗi giá trị của x ta luôn xác định được chỉ một ( duy nhất) giá trị
tương ứng của y thì y gọi là hàm số của x , và x là biến số.
Ví dụ 1: a/ y là hàm số của x được cho bởi bảng sau:
x
y
b/
y = 2x
1
3
1
2
1
6
4
2
2
3
4
1
2
3
1
2
y là hàm số của x cho bởi công thức:
y = 2x + 3
4
y
x
Bài 1: (SBT tr 56)
Trong các bảng sau ghi các giá trị tương ứng của x và y. Bảng nào
xác định y là hàm số của x? Vì sao?
x
a
y
1
3
2
5
4
9
5
11
7
15
8
17
b
x
3
4
3
5
8
y
6
8
4
8
16
Đáp án:
Bảng a: Mỗi giá trị của x xác định được tương ứng duy nhất một
giá trị của y, nên y là hàm số của x.
Bảng b: Ta có tại x = 3 xác định hai giá trị tương ứng của y
là y1 = 6 và y2 = 4 nên y không là hàm số của x.
* Nếu đại lượng y phụ
phụ thuộc
thuộc vào đại lượng thay đổi x sao cho với
mỗi giá trị của x ta luôn xác định được chỉ
chỉ một
một (( duy
duy nhất)
nhất) giá trị
tương ứng của y thìyygọi
gọilàlàhàm
hàmsốsốcủa
củaxx, ,và
và xxlàlàbiến
biếnsố.
số.
?1
1
Cho hµm sè y = x 5.
2
Tính f(0);
Đáp án:
f(1);
f(2);
f(3);
f(-2); f(-10).
1
1
11
f(0) 0 5 5; f(1) 1 5
2
2
2
1
1
13
f(2) 2 5 6; f(3) 3 5
2
2
2
1
1
f( 2) 2 5 4; f( 10) 10 5 0
2
2
2. Đồ thị hàm số.
?2 a/ Biểu diễn các điểm sau trên mặt phẳng toạ độ Oxy :
1
1
2 1
A ; 6 ; B ; 4 ; C 1; 2 ; D 2;1 ; E 3; ; F 4;
3
2
3 2
b/ Vẽ đồ thị của hàm số y = 2x.
y
A(1;2)
2
1
-2
-1
0
-1
-2
1
2
x
A(1/3;6)
y
6
5
B(1/2;4)
4
3
C(1;2)
2
12
3
-4
-3
-2
-1
D(2;1)
E(3;2/3)
1
2
0
1 1
3 2
1
2
3
4
F(4;1/2)
x
Kết luận:
1/ Tập hợp tất cả các điểm biểu diễn cặp giá trị tương ứng (x;
f(x) ) trên mặt phẳng toạ độ gọi là đồ thị của hàm số y = f(x).
2/ Đồ thị của hàm số y = ax ( a ≠ 0) là đường thẳng đi qua gốc toạ độ.
3/ Khi vẽ đồ thị của hàm số y = ax chỉ cần xác định thêm một điểm
thuộc đồ thị khác gốc O.
3. Hàm số đồng biến, nghịch biến.
? 3 Tính giá trị y tương ứng của các hàm số y = 2x+1 và hàm số
y = -2x + 1 theo giá trị đã cho của biến x rồi điền vào bảng sau:
y = 2x+1
-2,5
-4
-2
-3
-1,5
-2
-1
-1
-0,5
0
0
1
0,5
2
1
3
1,5
4
y = -2x+1
6
5
4
3
2
1
0
-1
-2
x
Nhận xét: Hai hàm số trên xác định với....................
mọi x thuộc R.
* Đối với hàm số y = 2x+1 khi x tăng lên thì các giá trị tương ứng
tăng lên ta nói hàm số y = 2x + 1 đồng biến trên R.
của y .....................
* Đối với hàm số y = -2x+1 khi x tăng lên thì các giá trị tương
đi ta nói hàm số y = - 2x + 1 nghịch biến trên R.
ứng của y giảm
......................
Tổng quát:
Cho hàm số y = f(x) xác định với mọi x thuộc R.
a / Nếu giá trị của biến x tăng lên mà giá trị tương ứng f(x) cũng
tăng lên thì hàm số y = f(x) được gọi là đồng biến trên R.
b / Nếu giá trị của biến x tăng lên mà giá trị tương ứng f(x) lại
giảm đi thì hàm số y = f(x) được gọi là nghịch biến trên R.
Bài tập:
Trong các bảng các giá trị tương ứng của x và y bảng nào cho
ta hàm số đồng biến? nghịch biến? (Với y là hàm số của x ).
a/
c/
x
-2
-1
0
1
2
y
8
4
2
1
-1
x
1
3
4
5
7
y
3
3
3
3
3
b/
x
2
3
4
6
7
y
1
2
5
7
8
Bảng a: khi giá trị của x tăng lên thì giá trị tương ứng của y
giảm đi nên y là hàm số nghịch biến.
Bảng b: khi giá trị của x tăng lên thì giá trị tương ứng của y
tăng lên vậy y là hàm số đồng biến.
Bảng c: khi giá trị của x tăng lên thì giá trị tương ứng của y
không thay đổi vậy y là hàm hằng ( hàm số không đồng biến ,
không nghịch biến).
Hàm hằng không đồng biến, không nghịch biến
KIẾN THỨC GHI NHỚ:
1. Khái niệm hàm số: Nếu đại lượng y phụ thuộc vào đại lượng
thay đổi x luôn xác định được chỉ một ( duy nhất) giá trị tương ứng
của y thì y gọi là hàm số của x, x gọi là biến số .
2. Đồ thị hàm số: Tập hợp tất cả các điểm biểu diễn cặp giá trị
tương ứng (x; f(x)) trên mặt phẳng toạ độ gọi là đồ thị của hàm
số y = f(x).
+ Đồ thị của hàm số y = ax ( a ≠ 0) là đường thẳng đi qua gốc toạ độ.
+ Khi vẽ đồ thị của hàm số y = ax chỉ cần xác định thêm một điểm
thuộc đồ thị khác gốc O.
3. Hàm đồng biến, nghịch biến:
Với mọi x1, x2 bất kì thuộc R:
Nếu x1 < x2 mà f(x1) < f (x2) thì hàm số y = f( x) đồng biến trên R.
Bài 2: SGK tr 45.
1
Cho hµm sè y = - x 3
2
a/ Tính các giá trị tương ứng của y theo các giá trị của x rồi điền vào
bảng sau:
x
-2,5
-2
-1,5
-1
-0,5
0
0,5
1
1,5
2
2,5
1
4,25
4
3,75
3,5
3,25
3
2,75
2,5
2,25
2
1,75
y = - x 3
2
b/ Hàm số đã cho là hàm số đồng biến hay nghịch biến? Vì sao?.
Trả lời 2b: Khi x lần lượt nhận các giá trị tăng lên thì giá trị tương
ứng của hàm số lại giảm đi. Vậy hàm số đã cho nghịch biến trên R.
Bài 3: SGK tr 45.
Cho hai hàm số y = 2x và y = -2x.
a/ Vẽ trên cùng một mặt phẳng toạ độ đồ thị của hai hàm số đã cho.
b/ Trong hai hàm số đã cho, hàm số nào đồng biến ?
nghịch biến? Vì sao?.
Hàm số nào
Bài 3: SGK tr 45.
y
y = 2x
2
1
-2
-1
0
1
2
x
b/ * Đối với hàm số y = 2x thì x
-1
tăng lên thì giá trị tương ứng của
-2
hàm số cũng tăng lên. Do đó hàm
y = - 2x
số y = 2x đồng biến trên R
(Từ trái qua phải đồ thị đi từ dưới lên trên)
* Đối với hàm số y =- 2x thì x tăng lên thì giá trị tương ứng
của hàm số lại giảm đi. Do đó hàm số y = - 2x nghịch biến trên R.
( Từ trái qua phải đồ thị đi từ trên xuống dưới)
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn tập các khái niệm đã học về hàm số, vận dụng vào làm các
bài tập dưới đây:
- Bài 1, 4, 5, 6, 7 SGK tr 45 - 46; bài 2,3,4,5 SBT tr56-57.
- Bài tập bổ xung ( dành cho HS khá giỏi)
Chứng minh với mọi x thuộc R các hàm số sau luôn đồng
biến khi a > 0 và nghịch biến khi a < 0?
a/ y = ax + b
b/ y = ax3.
§1. NHẮC LẠI VÀ BỔ
SUNG CÁC KHÁI NIỆM VỀ HÀM SỐ
1. Khái niệm hàm số.
* Nếu đại lượng y phụ thuộc vào đại lượng thay đổi x sao cho với
mỗi giá trị của x ta luôn xác định được chỉ một ( duy nhất) giá trị
tương ứng của y thì y gọi là hàm số của x , và x là biến số.
Ví dụ 1: a/ y là hàm số của x được cho bởi bảng sau:
x
y
b/
y = 2x
1
3
1
2
1
6
4
2
2
3
4
1
2
3
1
2
y là hàm số của x cho bởi công thức:
y = 2x + 3
4
y
x
Bài 1: (SBT tr 56)
Trong các bảng sau ghi các giá trị tương ứng của x và y. Bảng nào
xác định y là hàm số của x? Vì sao?
x
a
y
1
3
2
5
4
9
5
11
7
15
8
17
b
x
3
4
3
5
8
y
6
8
4
8
16
Đáp án:
Bảng a: Mỗi giá trị của x xác định được tương ứng duy nhất một
giá trị của y, nên y là hàm số của x.
Bảng b: Ta có tại x = 3 xác định hai giá trị tương ứng của y
là y1 = 6 và y2 = 4 nên y không là hàm số của x.
* Nếu đại lượng y phụ
phụ thuộc
thuộc vào đại lượng thay đổi x sao cho với
mỗi giá trị của x ta luôn xác định được chỉ
chỉ một
một (( duy
duy nhất)
nhất) giá trị
tương ứng của y thìyygọi
gọilàlàhàm
hàmsốsốcủa
củaxx, ,và
và xxlàlàbiến
biếnsố.
số.
?1
1
Cho hµm sè y = x 5.
2
Tính f(0);
Đáp án:
f(1);
f(2);
f(3);
f(-2); f(-10).
1
1
11
f(0) 0 5 5; f(1) 1 5
2
2
2
1
1
13
f(2) 2 5 6; f(3) 3 5
2
2
2
1
1
f( 2) 2 5 4; f( 10) 10 5 0
2
2
2. Đồ thị hàm số.
?2 a/ Biểu diễn các điểm sau trên mặt phẳng toạ độ Oxy :
1
1
2 1
A ; 6 ; B ; 4 ; C 1; 2 ; D 2;1 ; E 3; ; F 4;
3
2
3 2
b/ Vẽ đồ thị của hàm số y = 2x.
y
A(1;2)
2
1
-2
-1
0
-1
-2
1
2
x
A(1/3;6)
y
6
5
B(1/2;4)
4
3
C(1;2)
2
12
3
-4
-3
-2
-1
D(2;1)
E(3;2/3)
1
2
0
1 1
3 2
1
2
3
4
F(4;1/2)
x
Kết luận:
1/ Tập hợp tất cả các điểm biểu diễn cặp giá trị tương ứng (x;
f(x) ) trên mặt phẳng toạ độ gọi là đồ thị của hàm số y = f(x).
2/ Đồ thị của hàm số y = ax ( a ≠ 0) là đường thẳng đi qua gốc toạ độ.
3/ Khi vẽ đồ thị của hàm số y = ax chỉ cần xác định thêm một điểm
thuộc đồ thị khác gốc O.
3. Hàm số đồng biến, nghịch biến.
? 3 Tính giá trị y tương ứng của các hàm số y = 2x+1 và hàm số
y = -2x + 1 theo giá trị đã cho của biến x rồi điền vào bảng sau:
y = 2x+1
-2,5
-4
-2
-3
-1,5
-2
-1
-1
-0,5
0
0
1
0,5
2
1
3
1,5
4
y = -2x+1
6
5
4
3
2
1
0
-1
-2
x
Nhận xét: Hai hàm số trên xác định với....................
mọi x thuộc R.
* Đối với hàm số y = 2x+1 khi x tăng lên thì các giá trị tương ứng
tăng lên ta nói hàm số y = 2x + 1 đồng biến trên R.
của y .....................
* Đối với hàm số y = -2x+1 khi x tăng lên thì các giá trị tương
đi ta nói hàm số y = - 2x + 1 nghịch biến trên R.
ứng của y giảm
......................
Tổng quát:
Cho hàm số y = f(x) xác định với mọi x thuộc R.
a / Nếu giá trị của biến x tăng lên mà giá trị tương ứng f(x) cũng
tăng lên thì hàm số y = f(x) được gọi là đồng biến trên R.
b / Nếu giá trị của biến x tăng lên mà giá trị tương ứng f(x) lại
giảm đi thì hàm số y = f(x) được gọi là nghịch biến trên R.
Bài tập:
Trong các bảng các giá trị tương ứng của x và y bảng nào cho
ta hàm số đồng biến? nghịch biến? (Với y là hàm số của x ).
a/
c/
x
-2
-1
0
1
2
y
8
4
2
1
-1
x
1
3
4
5
7
y
3
3
3
3
3
b/
x
2
3
4
6
7
y
1
2
5
7
8
Bảng a: khi giá trị của x tăng lên thì giá trị tương ứng của y
giảm đi nên y là hàm số nghịch biến.
Bảng b: khi giá trị của x tăng lên thì giá trị tương ứng của y
tăng lên vậy y là hàm số đồng biến.
Bảng c: khi giá trị của x tăng lên thì giá trị tương ứng của y
không thay đổi vậy y là hàm hằng ( hàm số không đồng biến ,
không nghịch biến).
Hàm hằng không đồng biến, không nghịch biến
KIẾN THỨC GHI NHỚ:
1. Khái niệm hàm số: Nếu đại lượng y phụ thuộc vào đại lượng
thay đổi x luôn xác định được chỉ một ( duy nhất) giá trị tương ứng
của y thì y gọi là hàm số của x, x gọi là biến số .
2. Đồ thị hàm số: Tập hợp tất cả các điểm biểu diễn cặp giá trị
tương ứng (x; f(x)) trên mặt phẳng toạ độ gọi là đồ thị của hàm
số y = f(x).
+ Đồ thị của hàm số y = ax ( a ≠ 0) là đường thẳng đi qua gốc toạ độ.
+ Khi vẽ đồ thị của hàm số y = ax chỉ cần xác định thêm một điểm
thuộc đồ thị khác gốc O.
3. Hàm đồng biến, nghịch biến:
Với mọi x1, x2 bất kì thuộc R:
Nếu x1 < x2 mà f(x1) < f (x2) thì hàm số y = f( x) đồng biến trên R.
Bài 2: SGK tr 45.
1
Cho hµm sè y = - x 3
2
a/ Tính các giá trị tương ứng của y theo các giá trị của x rồi điền vào
bảng sau:
x
-2,5
-2
-1,5
-1
-0,5
0
0,5
1
1,5
2
2,5
1
4,25
4
3,75
3,5
3,25
3
2,75
2,5
2,25
2
1,75
y = - x 3
2
b/ Hàm số đã cho là hàm số đồng biến hay nghịch biến? Vì sao?.
Trả lời 2b: Khi x lần lượt nhận các giá trị tăng lên thì giá trị tương
ứng của hàm số lại giảm đi. Vậy hàm số đã cho nghịch biến trên R.
Bài 3: SGK tr 45.
Cho hai hàm số y = 2x và y = -2x.
a/ Vẽ trên cùng một mặt phẳng toạ độ đồ thị của hai hàm số đã cho.
b/ Trong hai hàm số đã cho, hàm số nào đồng biến ?
nghịch biến? Vì sao?.
Hàm số nào
Bài 3: SGK tr 45.
y
y = 2x
2
1
-2
-1
0
1
2
x
b/ * Đối với hàm số y = 2x thì x
-1
tăng lên thì giá trị tương ứng của
-2
hàm số cũng tăng lên. Do đó hàm
y = - 2x
số y = 2x đồng biến trên R
(Từ trái qua phải đồ thị đi từ dưới lên trên)
* Đối với hàm số y =- 2x thì x tăng lên thì giá trị tương ứng
của hàm số lại giảm đi. Do đó hàm số y = - 2x nghịch biến trên R.
( Từ trái qua phải đồ thị đi từ trên xuống dưới)
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn tập các khái niệm đã học về hàm số, vận dụng vào làm các
bài tập dưới đây:
- Bài 1, 4, 5, 6, 7 SGK tr 45 - 46; bài 2,3,4,5 SBT tr56-57.
- Bài tập bổ xung ( dành cho HS khá giỏi)
Chứng minh với mọi x thuộc R các hàm số sau luôn đồng
biến khi a > 0 và nghịch biến khi a < 0?
a/ y = ax + b
b/ y = ax3.
 








Các ý kiến mới nhất