Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuần 14. Nhàn

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị minh
Ngày gửi: 22h:50' 07-05-2020
Dung lượng: 20.4 MB
Số lượt tải: 514
Số lượt thích: 1 người (Trần Trung Kiên)
NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG CÁC THẦY CÔ GIÁO VỀ DỰ GIỜ THĂM LỚP
Bối cảnh lịch sử
Thế kỉ XVI
NHÀN
Nguyễn Bỉnh Khiêm
Tiết 35 - Đọc văn


Quê: Xã Lí Học -Vĩnh Bảo - Hải Phòng.
- Xuất thân: gia đình trí thức phong kiến.
- Cuộc đời từng trải, chứng kiến nhiều biến cố bão táp của thời đại.



I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả (1491-1585).
a. Cuộc đời
b. Con người
- Học vấn uyên thâm.
- Thanh cao, chính trực.
- Nặng lòng với nước, với thời đại.
Đền thờ Nguyễn Bỉnh Khiêm, lễ hội Trạng Trình tại xã Lí Học, huyện Vĩnh Bảo, Hải Phòng.
c. Sự nghiệp thơ văn
- Tác phẩm chính:
+ Bạch Vân am thi tập.
+ Bạch Vân quốc ngữ thi.
- Thơ ông mang đậm tính triết lí giáo huấn, ngợi ca thú thanh nhàn, phê phán những điều xấu xa trong xã hội.
2. Tác phẩm
- Xuất xứ:
Trích trong trong tập thơ Nôm “Bạch Vân quốc ngữ thi”.
- Thể loại:
Thơ thất ngôn bát cú Đường luật.
Nhàn
Nguyễn Bỉnh Khiêm
II. ĐỌC-HIỂU
Một mai, một cuốc, một cần câu,
Thơ thẩn dầu ai vui thú nào.
Ta dại, ta tìm nơi vắng vẻ,
Người khôn, người đến chốn lao xao.
Thu ăn măng trúc, đông ăn giá,
Xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao.
Rượu, đến cội cây, ta sẽ uống,
Nhìn xem phú quý tựa chiêm bao.
1. Vẻ đẹp cuộc sống
a. Câu 1,2:

Một mai, một cuốc, một cần câu,
Thơ thẩn, dầu ai vui thú nào.
? THẢO LUẬN: Chỉ ra biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong hai câu thơ đầu ? Hai câu thơ ấy cho ta hiểu tâm trạng và hoàn cảnh cuộc sống của tác giả như thế nào?
- Điệp từ: “một” ( số đếm)
Liệt kê danh từ: “mai”, “cuốc”, “cần câu”: dụng cụ nhà nông.
-> Cuộc sống giữa thôn quê như “ một lão nông tri điền”
“thơ thẩn” >< “vui thú”
Vẻ đẹp cuộc sống
a. Câu 1,2:

“thơ thẩn”: trạng thái thảnh thơi, nhàn rỗi.
- Từ láy
- Đối:
-> Tâm trạng thư thái, ung dung, nhàn tản, kiên định với lối sống đã lựa chọn.
- Nhịp thơ :
2/2/3 đều đặn, thong thả.
Cung cách giản dị, ung dung, thảnh thơi như một “lão nông tri điền”.
1/3, 1/2 nhẹ nhàng, đều đặn.

b. Câu 5,6:
Thu
Đông
Hạ
Xuân
- Nhịp sống diễn ra 4 mùa.
- Nhịp thơ:
- Đối lập, liệt kê:
Thu ăn măng trúc, đông ăn giá,
Xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao.
? Chỉ ra biện pháp nghệ thuật trong câu 5,6 ? Các sản vật và khung cảnh sinh hoạt trong hai câu thơ có gì đáng chú ý?
- Sản vật:
+ Thu: măng trúc
+ Đông: giá
-> Mùa nào thức nấy, những sản vật giản dị, đạm bạc.
- Sinh hoạt:

+ Xuân: tắm hồ sen.
+ Hạ: tắm ao
->Dân dã, mang màu sắc thôn quê.
Vẻ đẹp cuộc sống
b. Câu 5,6:
Thu ăn măng trúc, đông ăn giá,
Xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao.
Sinh hoạt dân dã, thanh đạm.

? Hai câu thơ 5,6 cho em hiểu gì về cuộc sống của Nguyễn Bỉnh Khiêm như thế nào?
,
NHÀN
Cuộc sống đời thường:
giản dị, ung dung, thảnh thơi,
sinh hoạt dân dã, đạm bạc.
? Trong cuộc sống, quan
điểm “nhàn” của Nguyễn
Bỉnh Khiêm thể hiện như
thế nào?
2. Vẻ đẹp nhân cách:
a. Câu 3,4:
Ta dại, ta tìm nơi vắng vẻ,
Người khôn, người đến chốn lao xao.
- Nơi vắng vẻ:
- Chốn lao xao:
Nơi quan trường, chốn giành giật tư lợi, sang trọng, bon chen, luồn lọt, hãm hại nhau.

Nơi tĩnh tại của thiên nhiên, nơi tâm hồn tìm thấy sự thảnh thơi. 

Anh (chị) hiểu thế nào là nơi “vắng vẻ”, “chốn lao xao”?
- NT đối:
Ta
Người
Dại
Khôn
Nơi vắng vẻ
( nơi tĩnh tại, thảnh thơi )
Chốn lao xao
( Nơi bon chen, giành giật)
Nói ngược, mỉa mai
a. Câu 3,4:
Ta dại, ta tìm nơi vắng vẻ,
Người khôn, người đến chốn lao xao
Dại mà khôn, khôn mà dại
? Chỉ ra biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong câu 3,4 ? Quan điểm của tác giả về “dại”, “khôn” như thế nào?
Tìm về nơi thiên nhiên yên tĩnh, xa lánh nơi quyền quý để giữ cốt cách thanh cao, trong sạch.
Rượu, đến cội cây, ta sẽ uống,
Nhìn xem phú quý tựa chiêm bao.
Thuần Vu Phần.
Triết lí nhân sinh: Công danh phú quý chỉ là giấc mộng.
- Hai chữ “nhìn xem”: đứng từ bên ngoài , cao hơn người.


Thái độ coi thường công danh, lợi lộc.
b. Câu 7,8:
- Dùng điển tích:
Xa lánh nơi quyền quý, công danh để giữ cốt cách thanh cao.
NHÀN
Tìm về nơi thiên
nhiên yên tĩnh ,
xa lánh nơi
quyền quý, công danh
để giữ tâm hồn
thanh cao, trong sạch.
? Qua 4 câu thơ vừa phân tích, quan điểm sống “nhàn”
của Nguyễn Bỉnh Khiêm thể hiện như thế nào?
III. TỔNG KẾT
2. NGHỆ THUẬT
- Ngôn ngữ trong sáng, giản dị, tự nhiên.
Lời thơ hóm hỉnh, nhẹ nhàng.
Thủ pháp nghệ thuật truyền thống.
1. NỘI DUNG
- “Nhàn” là triết lí sống: tự do lựa chọn cách sống cho mình, sống hài hoà với tự nhiên, đứng cao hơn công danh phú quý.
- Bài thơ thể hiện vẻ đẹp nhân cách, trí tuệ
? THẢO LUẬN: Quan niệm sống “nhàn” của Nguyễn Bỉnh Khiêm đặt trong hoàn cảnh ngày nay có những mặt tích cực, hạn chế nào?
CÂU HỎI LUYỆN TẬP
Bạch Vân cư sĩ
b. Trạng Trình
c. Tuyết Giang Phu Tử
d. Cả a,b,c đều đúng.
Những tên gọi, danh hiệu nào nói về Nguyễn Bỉnh Khiêm?
2. Vì sao Nguyễn Bỉnh Khiêm cáo quan về ở ẩn?
Ông đã già không còn minh mẫn nữa.
b. Bị gian thần hãm hại buộc về quê.
c. Can gián vua không được nên xin về
ở ẩn.
d. Cả a,b,c đều đúng.
3. Quan niệm “nhàn” của Nguyễn Bỉnh Khiêm thể hiện qua 2 câu đầu như thế nào?
Phong thái ung dung.
b. Tâm hồn thảnh thơi, vô sự trong lòng.
c. Vui với thú điền viên dân dã.
d. Cả a,b,c đều đúng.
4. Em nhận xét gì về cách nói “dại”, “khôn” trong câu 3,4?
Khẳng định mình khờ dại không biết gì.
b. Người thì biết tất cả.
c. Cách nói ngược thể hiện quan niệm
“lánh đục tìm trong” của tác giả.
d. Cả a,b đều đúng.
5. Em hiểu thế nào là “nơi vắng vẻ” của Nguyễn Bỉnh Khiêm?
Nơi không có người, không gian hoàn
toàn yên tĩnh.
b. Nơi ít người, không gian tương đối
tĩnh lặng.
c. Chốn thanh bình, không ganh đua
người hại người.
d. Cả a,b đều đúng.
CẢM ƠN CÁC THẦY CÔ VÀ CÁC EM HỌC SINH !
 
Gửi ý kiến