Bài 48. Nhận biết một số cation trong dung dịch

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thái Hoàng Minh
Ngày gửi: 21h:15' 19-12-2011
Dung lượng: 6.8 MB
Số lượt tải: 741
Nguồn:
Người gửi: Thái Hoàng Minh
Ngày gửi: 21h:15' 19-12-2011
Dung lượng: 6.8 MB
Số lượt tải: 741
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG THPT NGUYỄN HỮU HUÂN
Thao giảng
Môn Hóa Học
KÍNH CHÀO QUÍ THẦY CÔ
TẬP THỂ LỚP 12CBA6
Chương 8
PHÂN BIỆT MỘT SỐ CHẤT VÔ CƠ
CHUẨN ĐỘ DUNG DỊCH
Chương 8
PHÂN BIỆT MỘT SỐ CHẤT VÔ CƠ
CHUẨN ĐỘ DUNG DỊCH
Bài 48
NHẬN BiẾT MỘT SỐ CATION
TRONG DUNG DỊCH
I - Nguyên tắc nhận biết một ion trong dung dịch
II - Nhận biết các cation Na+ và NH4+
III - Nhận biết cation Ba2+
IV - Nhận biết các cation Al3+ và Cr3+
V - Nhận biết các cation Fe3+, Fe2+, Cu2+, Ni2+
NỘI DUNG BÀI GIẢNG
I-Nguyên tắc nhận biết một ion trong dung dịch
- Hoặc chất có màu
- Hoặc một khí
Nhận biết
một ion
trong
dung dịch
- Chất kết tủa
+ thuốc thử
I - Nguyên tắc nhận biết một ion trong dung dịch
II - Nhận biết các cation Na+ và NH4+
III - Nhận biết cation Ba2+
IV - Nhận biết các cation Al3+ và Cr3+
V - Nhận biết các cation Fe3+, Fe2+, Cu2+, Ni2+
NỘI DUNG BÀI GIẢNG
II - Nhận biết các cation Na+ và NH4+
1. Nhận biết cation Na+, K+
Các hợp chất của Na+, K+ tan trong nước và không có màu nên
không thể dùng phản ứng hóa học để nhận biết.
Phương pháp nhận biết: Thử màu ngọn lửa
Ngọn lửa đèn khí
Na+
màu vàng tươi
(không màu)
Ngọn lửa đèn khí
K+
Màu tím nhạt
(không màu)
Minh họa
II - Nhận biết các cation Na+ và NH4+
Nhận biết cation Na+, K+
Nhận biết cation NH4+
a) Phản ứng đặc trưng
ion NH4+ tác dụng với dung dịch kiềm tạo ra khí NH3
NH4+ + OH-
to
b) Phương pháp nhận biết
Dùng dung dịch kiềm làm thuốc thử, nhận biết khí NH3 sinh ra bằng giấy quì ẩm (quì tím hóa thành xanh)
NH3 ↑ + H2O
Phản ứng với thuốc thử Nestler
(nhận biết ion amoni NH4+)
NH4+ + OH- NH3 ↑ + H2O
2HgI42- + 2NH3 2HgNH3I2 + 4I-
2HgNH3I2 NH2Hg2I3 + NH4+ + I-
Màu nâu đỏ
I - Nguyên tắc nhận biết một ion trong dung dịch
II - Nhận biết các cation Na+ và NH4+
III - Nhận biết cation Ba2+
IV - Nhận biết các cation Al3+ và Cr3+
V - Nhận biết các cation Fe3+, Fe2+, Cu2+, Ni2+
NỘI DUNG BÀI GIẢNG
II - Nhận biết các cation Ba2+
1. Phản ứng đặc trưng
* Với ion sunfat:
Ba2+ + SO42- → BaSO4 ↓ trắng
* Với ion cromat hay dicromat:
Ba2+ + CrO42- → BaCrO4 ↓ vàng tươi
2Ba2+ + Cr2O72- + H2O → 2BaCrO4 ↓ + 2H+
2. Phương pháp nhận biết
Dùng dung dịch H2SO4 loãng (hay muối sunfat) hay dd K2CrO4 (hay K2Cr2O7) làm thuốc thử
I - Nguyên tắc nhận biết một ion trong dung dịch
II - Nhận biết các cation Na+ và NH4+
III - Nhận biết cation Ba2+
IV - Nhận biết các cation Al3+ và Cr3+
V - Nhận biết các cation Fe3+, Fe2+, Cu2+, Ni2+
NỘI DUNG BÀI GIẢNG
Cr3+ + 3OH Cr(OH)3
Cr(OH)3 + OH [Cr(OH)4]
+ dd kiềm
IV - Nhận biết các cation Al3+ và Cr3+
1. Tính chất đặc trưng
Ion Al3+
Ion Cr3+
Hidroxit lưỡng tính
Al3+ + 3OH Al(OH)3
Al(OH)3 + OH [Al(OH)4]
Không màu trắng
Màu xanh lục màu xanh lục
2. Phương pháp nhận biết
Cho dd bazơ kiềm (dư)
có kết tủa dạng keo, tan dần trong bazơ dư
hiện tượng:
và không tan trong nước
I - Nguyên tắc nhận biết một ion trong dung dịch
II - Nhận biết các cation Na+ và NH4+
III - Nhận biết cation Ba2+
IV - Nhận biết các cation Al3+ và Cr3+
V - Nhận biết các cation Fe3+, Fe2+, Cu2+, Ni2+
NỘI DUNG BÀI GIẢNG
IV-Nhận biết các các cation Fe3+, Fe2+, Cu2+, Ni2+
1. Nhận biết cation Fe3+
Phản ứng đặc trưng
* Với ion thioxianat (SCN):
Fe3+ + 3SCN Fe(SCN)3 màu đỏ máu
* Với dd kiềm hay dd NH3
Fe3+ + 3OH
b) Phương pháp nhận biết
Dùng dd KSCN, dd bazơ kiềm hay dd NH3
Fe(OH)3 màu nâu đỏ
Phản ứng đặc trưng
* Với dd kiềm hay dd NH3
Fe2+ + 2OH
Trong không khí: 2Fe(OH)2 + ½ O2 + H2O 2Fe(OH)3
* Với dd thuốc tím trong môi trường axit:
Fe2+ + MnO4 + H+ Mn2+ + Fe3+ + H2O
b) Phương pháp nhận biết
Dùng dd bazơ kiềm, dd NH3 hay dd KMnO4
IV-Nhận biết các các cation Fe3+, Fe2+, Cu2+, Ni2+
1. Nhận biết cation Fe3+
2. Nhận biết cation Fe2+
Fe(OH)2 màu trắng hơi xanh
màu nâu đỏ
màu tím hồng
không màu
5
8
5
4
IV-Nhận biết các các cation Fe3+, Fe2+, Cu2+, Ni2+
1. Nhận biết cation Fe3+
2. Nhận biết cation Fe2+
3. Nhận biết cation Cu2+
Phản ứng đặc trưng
* Với dd NH3
Cu2+ + 2NH3 + 2H2O Cu(OH)2 + 2NH4+
Cu(OH)2 + 4NH3 [Cu(NH3)4]2+ + 2OH
b) Phương pháp nhận biết
Dùng dung dịch NH3
có kết tủa dạng keo màu xanh, tan dần trong dd NH3 dư tạo phức màu xanh thẫm đặc trưng.
màu xanh nhạt
màu xanh lam (xanh đặc trưng
hay xanh thẫm)
Hiện tượng:
IV-Nhận biết các các cation Fe3+, Fe2+, Cu2+, Ni2+
1. Nhận biết cation Fe3+
2. Nhận biết cation Fe2+
3. Nhận biết cation Cu2+
4. Nhận biết cation Ni2+
Phản ứng đặc trưng
* Với dd bazơ kiềm
Ni2+ + 2OH Ni(OH)2 màu xanh lục
Kết tủa Ni(OH)2 tan được trong dd NH3
Ni(OH)2 + 6NH3 [Ni(NH3)6]2+ + 2OH
b) Phương pháp nhận biết:
Dùng dung dịch bazơ kiềm và dung dịch NH3 dư
có kết tủa keo màu xanh, tan dần trong dd NH3 dư tạo phức màu xanh.
Phức chất màu xanh
Hiện tượng:
Củng cố bài học
Al3+ + 3OH Al(OH)3
Al(OH)3 + OH [Al(OH)4]
Dùng ion sunfat:
Ba2+ + SO42- → BaSO4 ↓ trắng
Dùng ion cromat hay dicromat
Ba2+ + CrO42- → BaCrO4 ↓ vàng tươi
2Ba2+ + Cr2O72- + H2O → 2BaCrO4 ↓ + 2H+
Nhận biết cation
1.1) Na+, K+:
1.2) NH4+ :
NH4+ + OH NH3 + H2O
2) Ba2+ :
3) Al3+; Cr3+
Cr3+ + 3OH Cr(OH)3
Cr(OH)3 + OH [Cr(OH)4]
màu xanh lục
* Dùng ion thioxianat (SCN):
Fe3+ + 3SCN Fe(SCN)3 đỏ máu
* Dùng dd kiềm hay dd NH3
Fe3+ + 3OH Fe(OH)3 nâu đỏ
4.1) Fe3+
4.2) Fe2+
* Dùng dd kiềm hay dd NH3
Fe2+ + 2OH Fe(OH)2
2Fe(OH)2 + ½ O2 + H2O 2Fe(OH)3
* Dùng dd thuốc tím trong môi trường axit:
5Fe2+ + MnO4 + 8H+ Mn2+ + 5Fe3++ 4H2O
Ko khí
4.3) Cu2+; Ni2+
* Ion Cu2+
Cu2+ + 2NH3 + 2H2O Cu(OH)2 + 2NH4+
Cu(OH)2 + 4NH3 [Cu(NH3)4]2+ + 2OH
* Ion Ni2+
Ni2+ + 2NH3 + 2H2O Ni(OH)2 + 2NH4+
Ni(OH)2 + 6NH3 [Ni(NH3)6]2+ + 2OH
màu tím hồng
không màu
Câu 1: Nhóm ion nào sau đây không tồn tại đồng thời trong một dung dịch:
A. Na+, Ca2+, Cl-, NO3- B. NH4+, H+, OH -, Br -
C. Ca2+, Ba2+, Cl-, NO3- D. Cu2+, NO3-, Na+, H+
Bài tập vận dụng
Câu 2: Có 4 dung dịch muối riêng biệt: CuSO4, ZnSO4, FeCl3, Al(NO3)3. Dùng thuốc thử dạng dung dịch, để nhận biết 4 dung dịch trên thì thuốc thử là:
A. NH3 B. KOH C. BaCl2 D. AgNO3
TRƯỜNG THPT NGUYỄN HỮU HUÂN
Bộ môn hóa học
TẬP THỂ LỚP 12CBA6
XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN
TRÂN TRỌNG KÍNH CHÀO
SỰ THAM DỰ CỦA QUÍ THẦY CÔ
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓







Các ý kiến mới nhất