Chương I. §2. Nhân đa thức với đa thức

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vương Văn Quân
Ngày gửi: 17h:06' 12-09-2021
Dung lượng: 511.0 KB
Số lượt tải: 66
Nguồn:
Người gửi: Vương Văn Quân
Ngày gửi: 17h:06' 12-09-2021
Dung lượng: 511.0 KB
Số lượt tải: 66
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 2: TỪ 13/9 -18/9
GV dạy: Vương Thị Mỹ Hòa
ĐẠI SỐ 8
Tiết 2: NHÂN ĐA THỨC
VỚI ĐA THỨC
Bài 1: Làm tính nhân:
KIỂM TRA BÀI CŨ:
CHƯÃ BÀI TẬP:
Bài 1: Làm tính nhân:
Tiết 2 - Bài 2: Nhân đa thức với đa thức.
1.Quy tắc.
Quy tắc: SGK/Tr7.
Muốn nhân một đa thức với một đa thức, ta nhân mỗi hạng tử của đa thức này với từng hạng tử của đa thức kia rồi cộng các tích với nhau.
Muốn nhân một đa thức với một đa thức, ta nhân mỗi hạng tử của đa thức này với từng hạng tử của đa thức kia rồi cộng các tích với nhau.
(A+B)(C+D)
(A+B)(C+D)
Tiết 2 - Bài 2: Nhân đa thức với đa thức.
1. Quy tắc.
Quy tắc: SGK/Tr7.
Tổng quát:
A.C A.D
(A+B)(C+D)
A
B
B.C B.D
= + + +
Với A, B, C, D là các đơn thức, ta có:
Nhận xét: Tích của hai đa thức là một đa thức.
?1
(A+B)(C+D)
(A+B)(C+D)
Tiết 2 - Bài 2: Nhân đa thức với đa thức.
1. Quy tắc.
A.C A.D
(A+B)(C+D)
A
B
B.C B.D
= + + +
?1
=
x3
(-2x)
+
+
(-6)
+(-1).x3+(-1).(-2x)+(-1).(-6)
Quy tắc: SGK/Tr7.
Tổng quát:
Với A, B, C, D là các đơn thức, ta có:
(A+B)(C+D)
(A+B)(C+D)
Tiết 2 - Bài 2: Nhân đa thức với đa thức.
1. Quy tắc.
A.C A.D
(A+B)(C+D)
A
B
B.C B.D
= + + +
Quy tắc: SGK/Tr7.
Tổng quát:
Với A, B, C, D là các đơn thức, ta có:
(A+B)(C+D)
(A+B)(C+D)
Tiết 2 - Bài 2: Nhân đa thức với đa thức.
1. Quy tắc.
A.C A.D
(A+B)(C+D)
A
B
B.C B.D
= + + +
Giải: Cỏch 2:
Cách 2 làm như sau:
- Sắp xếp các đa thức theo lũy thừa giảm dần của biến
- Đa thức này viết dưới đa thức kia.
- Kết quả của phép nhân mỗi hạng tử của đa thức thứ hai với đa thức thứ nhất được viết riêng trong một dòng.
- Các đơn thức đồng dạng được xếp vào cùng một cột.
- Cộng theo từng cột.
Chú ý: SGK/Tr7.
Quy tắc: SGK/Tr7.
Tổng quát:
Với A, B, C, D là các đơn thức, ta có:
(A+B)(C+D)
(A+B)(C+D)
Tiết 2 - Bài 2: Nhân đa thức với đa thức.
1. Quy tắc.
A.C A.D
(A+B)(C+D)
A
B
B.C B.D
= + + +
Chú ý: SGK/Tr7.
2. áp dụng.
?2
Quy tắc: SGK/Tr7.
Tổng quát:
Với A, B, C, D là các đơn thức, ta có:
(A+B)(C+D)
(A+B)(C+D)
Tiết 2 - Bài 2: Nhân đa thức với đa thức.
1. Quy tắc.
A.C A.D
(A+B)(C+D)
A
B
B.C B.D
= + + +
Chú ý: SGK/Tr7.
2. áp dụng.
?2
Làm tính nhân:
Quy tắc: SGK/Tr7.
Tổng quát:
Với A, B, C, D là các đơn thức, ta có:
(A+B)(C+D)
(A+B)(C+D)
Tiết 2 - Bài 2: Nhân đa thức với đa thức.
1. Quy tắc.
A.C A.D
(A+B)(C+D)
A
B
B.C B.D
= + + +
Chú ý: SGK/Tr7.
2. áp dụng.
Quy tắc: SGK/Tr7.
Tổng quát:
Với A, B, C, D là các đơn thức, ta có:
(A+B)(C+D)
(A+B)(C+D)
Tiết 2 - Bài 2: Nhân đa thức với đa thức.
1. Quy tắc.
A.C A.D
(A+B)(C+D)
A
B
B.C B.D
= + + +
Chú ý: SGK/Tr7.
2. áp dụng.
Quy tắc: SGK/Tr7.
Tổng quát:
Với A, B, C, D là các đơn thức, ta có:
(A+B)(C+D)
(A+B)(C+D)
Tiết 2 - Bài 2: Nhân đa thức với đa thức.
1. Quy tắc.
A.C A.D
(A+B)(C+D)
A
B
B.C B.D
= + + +
Chú ý: SGK/Tr7.
BÀI TẬP VỀ NHÀ:
Quy tắc: SGK/Tr7.
Tổng quát:
Với A, B, C, D là các đơn thức, ta có:
- Học thuộc quy tắc, tổng quát
- Làm bài tập sách giáo khoa
(Nếu cần học lại lý thuyết và hướng dẫn bài tập về nhà thì xem ở video bài học tương ứng)
- Làm bài phần luyện tập
GV dạy: Vương Thị Mỹ Hòa
ĐẠI SỐ 8
Tiết 2: NHÂN ĐA THỨC
VỚI ĐA THỨC
Bài 1: Làm tính nhân:
KIỂM TRA BÀI CŨ:
CHƯÃ BÀI TẬP:
Bài 1: Làm tính nhân:
Tiết 2 - Bài 2: Nhân đa thức với đa thức.
1.Quy tắc.
Quy tắc: SGK/Tr7.
Muốn nhân một đa thức với một đa thức, ta nhân mỗi hạng tử của đa thức này với từng hạng tử của đa thức kia rồi cộng các tích với nhau.
Muốn nhân một đa thức với một đa thức, ta nhân mỗi hạng tử của đa thức này với từng hạng tử của đa thức kia rồi cộng các tích với nhau.
(A+B)(C+D)
(A+B)(C+D)
Tiết 2 - Bài 2: Nhân đa thức với đa thức.
1. Quy tắc.
Quy tắc: SGK/Tr7.
Tổng quát:
A.C A.D
(A+B)(C+D)
A
B
B.C B.D
= + + +
Với A, B, C, D là các đơn thức, ta có:
Nhận xét: Tích của hai đa thức là một đa thức.
?1
(A+B)(C+D)
(A+B)(C+D)
Tiết 2 - Bài 2: Nhân đa thức với đa thức.
1. Quy tắc.
A.C A.D
(A+B)(C+D)
A
B
B.C B.D
= + + +
?1
=
x3
(-2x)
+
+
(-6)
+(-1).x3+(-1).(-2x)+(-1).(-6)
Quy tắc: SGK/Tr7.
Tổng quát:
Với A, B, C, D là các đơn thức, ta có:
(A+B)(C+D)
(A+B)(C+D)
Tiết 2 - Bài 2: Nhân đa thức với đa thức.
1. Quy tắc.
A.C A.D
(A+B)(C+D)
A
B
B.C B.D
= + + +
Quy tắc: SGK/Tr7.
Tổng quát:
Với A, B, C, D là các đơn thức, ta có:
(A+B)(C+D)
(A+B)(C+D)
Tiết 2 - Bài 2: Nhân đa thức với đa thức.
1. Quy tắc.
A.C A.D
(A+B)(C+D)
A
B
B.C B.D
= + + +
Giải: Cỏch 2:
Cách 2 làm như sau:
- Sắp xếp các đa thức theo lũy thừa giảm dần của biến
- Đa thức này viết dưới đa thức kia.
- Kết quả của phép nhân mỗi hạng tử của đa thức thứ hai với đa thức thứ nhất được viết riêng trong một dòng.
- Các đơn thức đồng dạng được xếp vào cùng một cột.
- Cộng theo từng cột.
Chú ý: SGK/Tr7.
Quy tắc: SGK/Tr7.
Tổng quát:
Với A, B, C, D là các đơn thức, ta có:
(A+B)(C+D)
(A+B)(C+D)
Tiết 2 - Bài 2: Nhân đa thức với đa thức.
1. Quy tắc.
A.C A.D
(A+B)(C+D)
A
B
B.C B.D
= + + +
Chú ý: SGK/Tr7.
2. áp dụng.
?2
Quy tắc: SGK/Tr7.
Tổng quát:
Với A, B, C, D là các đơn thức, ta có:
(A+B)(C+D)
(A+B)(C+D)
Tiết 2 - Bài 2: Nhân đa thức với đa thức.
1. Quy tắc.
A.C A.D
(A+B)(C+D)
A
B
B.C B.D
= + + +
Chú ý: SGK/Tr7.
2. áp dụng.
?2
Làm tính nhân:
Quy tắc: SGK/Tr7.
Tổng quát:
Với A, B, C, D là các đơn thức, ta có:
(A+B)(C+D)
(A+B)(C+D)
Tiết 2 - Bài 2: Nhân đa thức với đa thức.
1. Quy tắc.
A.C A.D
(A+B)(C+D)
A
B
B.C B.D
= + + +
Chú ý: SGK/Tr7.
2. áp dụng.
Quy tắc: SGK/Tr7.
Tổng quát:
Với A, B, C, D là các đơn thức, ta có:
(A+B)(C+D)
(A+B)(C+D)
Tiết 2 - Bài 2: Nhân đa thức với đa thức.
1. Quy tắc.
A.C A.D
(A+B)(C+D)
A
B
B.C B.D
= + + +
Chú ý: SGK/Tr7.
2. áp dụng.
Quy tắc: SGK/Tr7.
Tổng quát:
Với A, B, C, D là các đơn thức, ta có:
(A+B)(C+D)
(A+B)(C+D)
Tiết 2 - Bài 2: Nhân đa thức với đa thức.
1. Quy tắc.
A.C A.D
(A+B)(C+D)
A
B
B.C B.D
= + + +
Chú ý: SGK/Tr7.
BÀI TẬP VỀ NHÀ:
Quy tắc: SGK/Tr7.
Tổng quát:
Với A, B, C, D là các đơn thức, ta có:
- Học thuộc quy tắc, tổng quát
- Làm bài tập sách giáo khoa
(Nếu cần học lại lý thuyết và hướng dẫn bài tập về nhà thì xem ở video bài học tương ứng)
- Làm bài phần luyện tập
 








Các ý kiến mới nhất