Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Chương I. §2. Nhân đa thức với đa thức

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vương Văn Quân
Ngày gửi: 17h:06' 12-09-2021
Dung lượng: 511.0 KB
Số lượt tải: 66
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 2: TỪ 13/9 -18/9
GV dạy: Vương Thị Mỹ Hòa
ĐẠI SỐ 8
Tiết 2: NHÂN ĐA THỨC
VỚI ĐA THỨC
Bài 1: Làm tính nhân:
KIỂM TRA BÀI CŨ:
CHƯÃ BÀI TẬP:
Bài 1: Làm tính nhân:
Tiết 2 - Bài 2: Nhân đa thức với đa thức.
1.Quy tắc.
Quy tắc: SGK/Tr7.
Muốn nhân một đa thức với một đa thức, ta nhân mỗi hạng tử của đa thức này với từng hạng tử của đa thức kia rồi cộng các tích với nhau.
Muốn nhân một đa thức với một đa thức, ta nhân mỗi hạng tử của đa thức này với từng hạng tử của đa thức kia rồi cộng các tích với nhau.
(A+B)(C+D)
(A+B)(C+D)
Tiết 2 - Bài 2: Nhân đa thức với đa thức.
1. Quy tắc.
Quy tắc: SGK/Tr7.
Tổng quát:
A.C A.D
(A+B)(C+D)
A
B
B.C B.D
= + + +
Với A, B, C, D là các đơn thức, ta có:
Nhận xét: Tích của hai đa thức là một đa thức.
?1
(A+B)(C+D)
(A+B)(C+D)
Tiết 2 - Bài 2: Nhân đa thức với đa thức.
1. Quy tắc.
A.C A.D
(A+B)(C+D)
A
B
B.C B.D
= + + +
?1
=
x3
(-2x)
+
+
(-6)
+(-1).x3+(-1).(-2x)+(-1).(-6)
Quy tắc: SGK/Tr7.
Tổng quát:
Với A, B, C, D là các đơn thức, ta có:
(A+B)(C+D)
(A+B)(C+D)
Tiết 2 - Bài 2: Nhân đa thức với đa thức.
1. Quy tắc.
A.C A.D
(A+B)(C+D)
A
B
B.C B.D
= + + +
Quy tắc: SGK/Tr7.
Tổng quát:
Với A, B, C, D là các đơn thức, ta có:
(A+B)(C+D)
(A+B)(C+D)
Tiết 2 - Bài 2: Nhân đa thức với đa thức.
1. Quy tắc.
A.C A.D
(A+B)(C+D)
A
B
B.C B.D
= + + +
Giải: Cỏch 2:
Cách 2 làm như sau:
- Sắp xếp các đa thức theo lũy thừa giảm dần của biến
- Đa thức này viết dưới đa thức kia.
- Kết quả của phép nhân mỗi hạng tử của đa thức thứ hai với đa thức thứ nhất được viết riêng trong một dòng.
- Các đơn thức đồng dạng được xếp vào cùng một cột.
- Cộng theo từng cột.
Chú ý: SGK/Tr7.
Quy tắc: SGK/Tr7.
Tổng quát:
Với A, B, C, D là các đơn thức, ta có:
(A+B)(C+D)
(A+B)(C+D)
Tiết 2 - Bài 2: Nhân đa thức với đa thức.
1. Quy tắc.
A.C A.D
(A+B)(C+D)
A
B
B.C B.D
= + + +
Chú ý: SGK/Tr7.
2. áp dụng.
?2
Quy tắc: SGK/Tr7.
Tổng quát:
Với A, B, C, D là các đơn thức, ta có:
(A+B)(C+D)
(A+B)(C+D)
Tiết 2 - Bài 2: Nhân đa thức với đa thức.
1. Quy tắc.
A.C A.D
(A+B)(C+D)
A
B
B.C B.D
= + + +
Chú ý: SGK/Tr7.
2. áp dụng.
?2
Làm tính nhân:
Quy tắc: SGK/Tr7.
Tổng quát:
Với A, B, C, D là các đơn thức, ta có:
(A+B)(C+D)
(A+B)(C+D)
Tiết 2 - Bài 2: Nhân đa thức với đa thức.
1. Quy tắc.
A.C A.D
(A+B)(C+D)
A
B
B.C B.D
= + + +
Chú ý: SGK/Tr7.
2. áp dụng.
Quy tắc: SGK/Tr7.
Tổng quát:
Với A, B, C, D là các đơn thức, ta có:
(A+B)(C+D)
(A+B)(C+D)
Tiết 2 - Bài 2: Nhân đa thức với đa thức.
1. Quy tắc.
A.C A.D
(A+B)(C+D)
A
B
B.C B.D
= + + +
Chú ý: SGK/Tr7.
2. áp dụng.
Quy tắc: SGK/Tr7.
Tổng quát:
Với A, B, C, D là các đơn thức, ta có:
(A+B)(C+D)
(A+B)(C+D)
Tiết 2 - Bài 2: Nhân đa thức với đa thức.
1. Quy tắc.
A.C A.D
(A+B)(C+D)
A
B
B.C B.D
= + + +
Chú ý: SGK/Tr7.
BÀI TẬP VỀ NHÀ:
Quy tắc: SGK/Tr7.
Tổng quát:
Với A, B, C, D là các đơn thức, ta có:
- Học thuộc quy tắc, tổng quát
- Làm bài tập sách giáo khoa
(Nếu cần học lại lý thuyết và hướng dẫn bài tập về nhà thì xem ở video bài học tương ứng)
- Làm bài phần luyện tập
 
Gửi ý kiến