Chương I. §1. Nhân đơn thức với đa thức

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Hải
Ngày gửi: 22h:40' 23-02-2022
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 171
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Hải
Ngày gửi: 22h:40' 23-02-2022
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 171
Số lượt thích:
0 người
NỘI DUNG CHƯƠNG I:
PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA CÁC ĐA THỨC
Nhân đơn thức với đa thức
Nhân đa thức với đa thức.
Những hằng đẳng thức đáng nhớ.
Phân tích đa thức thành nhân tử.
Chia đơn thức cho đơn thức.
Chia đa thức cho đơn thức.
Chia đa thức một biến đã sắp xếp.
Tiết 1: Nhân đơn thức với đa thức
MỤC TIÊU
1. Năng lực:
Nắm được quy tắc nhân đơn thức với đa thức theo công thức A.(B+C) = A.B +A.C
Thực hành đúng quy tắc nhân đơn thức với đa thức.
Năng lực nhân đơn thức với đa thức.
2. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Hoàn thành nhiệm vụ học tập mà giáo viên đưa ra. Có ý thức tìm tòi, khám phá và vận dụng sáng tạo kiến thức để giải quyết vấn đề thực tiễn.
- Trung thực: Báo cáo chính xác kết quả hoạt động của nhóm.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm khi thực hiện nhiệm vụ được giao.
Câu 1: Em hãy nhắc lại quy tắc nhân hai lũy thừa cùng cơ số . Nêu biểu thức tổng quát.
xm . xn = xm +n
Câu 2: Phát biểu và nêu công thức nhân một số với một tổng.
a(b + c) = ab + ac
Câu 3: Thế nào là đơn thức? Thế nào là đa thức?
ÔN TẬP KIẾN THỨC CŨ
1. Quy tắc
?1
Hãy viết một đơn thức và một đa thức tùy ý.
Hãy nhân đơn thức đó với từng hạng tử của đa thức vừa viết.
Hãy cộng các tích vừa tìm được.
Tiết 1: Nhân đơn thức với đa thức
1. Quy tắc
a) Ví dụ:
5x.(3x2 – 4x + 1)
Muốn nhân một đơn thức với một đa thức, ta nhân đơn thức với từng hạng tử của đa thức rồi cộng các tích với nhau.
A.( B + C ) = A.B + A.C
Tiết 1: Nhân đơn thức với đa thức
= 5x.3x2 + 5x.(-4x) + 5x.1
= 15x3 - 20x2 + 5x
Muốn nhân một đơn thức với một đa thức ta làm thế nào ?
b) Tổng quát
2. Áp dụng
*Ví dụ: sgk /trang 4
(-2x3).x2
(-2x3).5x
- 2x5 – 10x4 + x3
Bài 1 (SGK/5) : Làm tính nhân
Bài 3 : Tìm x, biết:
a) 3x.(12x – 4) – 9x.(4x – 3) = 30
b) x.(5 – 2x) + 2x.(x - 1) = 15
a) 3x(12x – 4) – 9x(4x – 3) = 30
3x.12x – 3x.4 – (9x.4x – 9x.3) = 30
36x2 – 12x – 36x2 + 27x = 30
(36x2 – 36x2) + (27x – 12x) = 30
15x = 30
x = 2
Vậy x = 2.
b) x(5 – 2x) + 2x(x - 1) = 15
x.5 + x.(- 2x) + 2x.x + 2x.(-1) = 15
5x – 2x2 + 2x2 – 2x = 15
(2x2 – 2x2) + (5x – 2x) = 15
3x = 15
x = 5.
Vậy x = 5.
Bài 5: Rút gọn biểu thức:
a) x(x – y) + y(x – y)
b) xn-1(x + y) – y(xn–1 + yn–1)
a) x(x – y) + y(x – y)
= x.x – x.y + y.x – y.y
= x2 – xy + xy – y2
= x2 – y2 + (xy – xy)
= x2 – y2
HƯỚNG DẪN
VỀ NHÀ
-Học thuộc quy tắc
-Làm các bài tập trong SBT
PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA CÁC ĐA THỨC
Nhân đơn thức với đa thức
Nhân đa thức với đa thức.
Những hằng đẳng thức đáng nhớ.
Phân tích đa thức thành nhân tử.
Chia đơn thức cho đơn thức.
Chia đa thức cho đơn thức.
Chia đa thức một biến đã sắp xếp.
Tiết 1: Nhân đơn thức với đa thức
MỤC TIÊU
1. Năng lực:
Nắm được quy tắc nhân đơn thức với đa thức theo công thức A.(B+C) = A.B +A.C
Thực hành đúng quy tắc nhân đơn thức với đa thức.
Năng lực nhân đơn thức với đa thức.
2. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Hoàn thành nhiệm vụ học tập mà giáo viên đưa ra. Có ý thức tìm tòi, khám phá và vận dụng sáng tạo kiến thức để giải quyết vấn đề thực tiễn.
- Trung thực: Báo cáo chính xác kết quả hoạt động của nhóm.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm khi thực hiện nhiệm vụ được giao.
Câu 1: Em hãy nhắc lại quy tắc nhân hai lũy thừa cùng cơ số . Nêu biểu thức tổng quát.
xm . xn = xm +n
Câu 2: Phát biểu và nêu công thức nhân một số với một tổng.
a(b + c) = ab + ac
Câu 3: Thế nào là đơn thức? Thế nào là đa thức?
ÔN TẬP KIẾN THỨC CŨ
1. Quy tắc
?1
Hãy viết một đơn thức và một đa thức tùy ý.
Hãy nhân đơn thức đó với từng hạng tử của đa thức vừa viết.
Hãy cộng các tích vừa tìm được.
Tiết 1: Nhân đơn thức với đa thức
1. Quy tắc
a) Ví dụ:
5x.(3x2 – 4x + 1)
Muốn nhân một đơn thức với một đa thức, ta nhân đơn thức với từng hạng tử của đa thức rồi cộng các tích với nhau.
A.( B + C ) = A.B + A.C
Tiết 1: Nhân đơn thức với đa thức
= 5x.3x2 + 5x.(-4x) + 5x.1
= 15x3 - 20x2 + 5x
Muốn nhân một đơn thức với một đa thức ta làm thế nào ?
b) Tổng quát
2. Áp dụng
*Ví dụ: sgk /trang 4
(-2x3).x2
(-2x3).5x
- 2x5 – 10x4 + x3
Bài 1 (SGK/5) : Làm tính nhân
Bài 3 : Tìm x, biết:
a) 3x.(12x – 4) – 9x.(4x – 3) = 30
b) x.(5 – 2x) + 2x.(x - 1) = 15
a) 3x(12x – 4) – 9x(4x – 3) = 30
3x.12x – 3x.4 – (9x.4x – 9x.3) = 30
36x2 – 12x – 36x2 + 27x = 30
(36x2 – 36x2) + (27x – 12x) = 30
15x = 30
x = 2
Vậy x = 2.
b) x(5 – 2x) + 2x(x - 1) = 15
x.5 + x.(- 2x) + 2x.x + 2x.(-1) = 15
5x – 2x2 + 2x2 – 2x = 15
(2x2 – 2x2) + (5x – 2x) = 15
3x = 15
x = 5.
Vậy x = 5.
Bài 5: Rút gọn biểu thức:
a) x(x – y) + y(x – y)
b) xn-1(x + y) – y(xn–1 + yn–1)
a) x(x – y) + y(x – y)
= x.x – x.y + y.x – y.y
= x2 – xy + xy – y2
= x2 – y2 + (xy – xy)
= x2 – y2
HƯỚNG DẪN
VỀ NHÀ
-Học thuộc quy tắc
-Làm các bài tập trong SBT
 







Các ý kiến mới nhất