Tìm kiếm Bài giảng
Chương II. §11. Nhân hai số nguyên cùng dấu

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đinh Thị Oanh
Ngày gửi: 01h:26' 29-12-2022
Dung lượng: 11.1 MB
Số lượt tải: 91
Nguồn:
Người gửi: Đinh Thị Oanh
Ngày gửi: 01h:26' 29-12-2022
Dung lượng: 11.1 MB
Số lượt tải: 91
Số lượt thích:
0 người
NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG
QUÝ THẦY CÔ ĐẾN DỰ GIỜ
TIẾT HỌC HÔM NAY
Trường THCS Tràm Chim
Lớp dạy: 6A1
GV thực hiện Đinh Thị Oanh
Bài dạy: bài 4. Phép nhân và phép chia hết ha
số nguyên
KHỞI ĐỘNG
Bài toán: Tuệ mượn Hậu một ngày 10 000 đồng, Tuệ mượn
Hậu 3 ngày. Tính tổng số tiền Tuệ nợ của Hậu?
Giải
Tổng số tiền Tuệ nợ của Hậu là:
000)đồng
.3
(-10 000) + (-10 000) + (-10 000) = -(-10
30 000
Tiết 37 - BÀI 4.
PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA HẾT HAI SỐ
NGUYÊN
Thực hiện được phép nhân hai số nguyên
khác dấu.
Giải quyết được một số tình huống thực
tiễn gắn với phép nhân hai số nguyên khác
dấu.
Sử dụng đúng quy tắc về dấu trong nhân
hai số nguyên khác dấu.
Tiết 37 - BÀI 4. PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA HẾT HAI SỐ NGUYÊN
1. Nhân hai số nguyên khác dấu.
Thảo luận
nhóm (5 phút)
a) Hoàn thành phép tính sau: (-4).3 = (-4) + (-4) + (-4) = -12
b) Theo cách trên hãy tính: (-5).2;
(-6).3
(-5).2 = (-5) + (-5) = -10
(-6).3 = (-6) +(-6) + (-6) = -18
c) Em có nhận xét gì về dấu của tích hai số nguyên khác
dấu?
Dấu của tích hai số nguyên khác dấu đều mang dấu âm.
Bảng kiểm
Tiết 37 - BÀI 4. PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA HẾT HAI SỐ NGUYÊN
1. Nhân hai số nguyên khác dấu.
Quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu:
- Tích của hai số nguyên khác dấu luôn luôn là một số nguyên âm.
-Khi nhân hai số nguyên khác dấu, ta nhân số dương với số đối của
số âm rồi thêm dấu (-) trước kết quả.
= -a.b
= -a.b
Tiết 37 - BÀI 4. PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA HẾT HAI SỐ NGUYÊN
1. Nhân hai số nguyên khác dấu.
Quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu:
- Tích của hai số nguyên khác dấu luôn luôn là một số
nguyên âm.
- Khi nhân hai số nguyên khác dấu, ta nhân số dương
với số đối của số âm rồi thêm dấu (-) trước kết quả.
Ví dụ
2. (-3) = - (2.3) = - 6
(-3).(+50) = - (3.50) = - 150
BÀI 4. PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA HẾT HAI SỐ NGUYÊN
1. Nhân hai số nguyên khác dấu.
Giải
a) (-5) . 4 = - (5.4) = - 20
b) 6 . (-7) = - (6.7) = - 42
c) (-14) . 20 = - (14.20) = - 280
d) 51.(-24) = -(51.24) = - 1224
BÀI 4. PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA HẾT HAI SỐ NGUYÊN
1. Nhân hai số nguyên khác dấu.
Thảo luận cặp
(3 phút)
Giải
Số tiền chị Mai nhận được là:
20 . (+50 000) + 4. (-40 000) = 1 000 000 + (-160 000)
= 840 000(đồng)
GIẢI CỨU
ĐẠI DƯƠNG
1
4
Luật chơi
2
5
3
6
ĐỘI A
0
ĐỘI B
0
BÀI 4. PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA HẾT HAI SỐ NGUYÊN
Bài tập 1: Thực hiện phép tính :
a) (-5).6 ; b) 9. (-3); c) (-10).11; d) 150.(4).
Đáp số
a)-30; b) -27; c)-110; d)-600.
Bài tập 2: Một xí nghiệp may mỗi ngày được 250 bộ quần áo. Khi may
theo mốt mới chiều dài của vải dùng để may một bộ quần áo tăng -2 dm
(khổ vải như cũ). Hỏi chiều dài của vải dùng để may 250 bộ quần áo mỗi
ngày tăng bao nhiêu đề-xi-mét?
Giải
Số vải tăng mỗi ngày là 250. (- 2) = – 500 (dm) nghĩa là giảm 500
dm.
- Xem lại quy tắc và bài tập nhân hai số
nguyên khác dấu.
-Tiết sau học tiếp bài 4. Phép nhân và chia hết
hai số nguyên
là:
A. -10
B. 10
C. 21
D. -21
3.(- 8 ) là:
A. 11
B. -24
C. -11
D. 24
Thanh nợ 4 bọc bánh của dì Ba
với giá một bọc bánh giá 5 000
đồng. Vậy biểu thị số tiền mua
bánh của Thanh là:
A. 20 000 đồng
B. – 9 000 đồng
C. – 20 000 đồng
D. 10 000 đồng
Sau một tháng kinh doanh chú Tư
lỗ 2 triệu đồng. Vậy biểu thị số tiền
kinh doanh trong một năm của chú
Tư với tình hình kinh doanh không
thay đổi là
A. - 10 triệu đồng
B. 24 triệu đồng
C. -24 triệu đồng
D. - 12 triệu đồng
(+4).(-7) là
A. - 28
B. 11
C. 28
D. -11
(-5).(+8) là
A. 20
B. 40
C. -12
D. -40
LUẬT CHƠI TRÒ CHƠI GIẢI CỨU ĐẠI DƯƠNG
Trong đại dương mênh mông đang có các
sinh vật biển bị mắc lưới, nhiệm vụ của em
hãy giải cứu cho các con vật này bằng cách
trả lời đúng các câu hỏi. Tổng có 6 câu hỏi
tương ứng với 6 cái lưới. Trả lời đúng câu
hỏi chiếc lưới sẽ được gỡ ra, mỗi lần gỡ
lưới giải cứu được sinh vật biển bạn được
10 điểm, không gỡ được chiếc lưới bạn
không có điểm và quyền trả lời thuộc về đội
bạn nhưng lúc này chỉ còn 5 điểm.
QUÝ THẦY CÔ ĐẾN DỰ GIỜ
TIẾT HỌC HÔM NAY
Trường THCS Tràm Chim
Lớp dạy: 6A1
GV thực hiện Đinh Thị Oanh
Bài dạy: bài 4. Phép nhân và phép chia hết ha
số nguyên
KHỞI ĐỘNG
Bài toán: Tuệ mượn Hậu một ngày 10 000 đồng, Tuệ mượn
Hậu 3 ngày. Tính tổng số tiền Tuệ nợ của Hậu?
Giải
Tổng số tiền Tuệ nợ của Hậu là:
000)đồng
.3
(-10 000) + (-10 000) + (-10 000) = -(-10
30 000
Tiết 37 - BÀI 4.
PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA HẾT HAI SỐ
NGUYÊN
Thực hiện được phép nhân hai số nguyên
khác dấu.
Giải quyết được một số tình huống thực
tiễn gắn với phép nhân hai số nguyên khác
dấu.
Sử dụng đúng quy tắc về dấu trong nhân
hai số nguyên khác dấu.
Tiết 37 - BÀI 4. PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA HẾT HAI SỐ NGUYÊN
1. Nhân hai số nguyên khác dấu.
Thảo luận
nhóm (5 phút)
a) Hoàn thành phép tính sau: (-4).3 = (-4) + (-4) + (-4) = -12
b) Theo cách trên hãy tính: (-5).2;
(-6).3
(-5).2 = (-5) + (-5) = -10
(-6).3 = (-6) +(-6) + (-6) = -18
c) Em có nhận xét gì về dấu của tích hai số nguyên khác
dấu?
Dấu của tích hai số nguyên khác dấu đều mang dấu âm.
Bảng kiểm
Tiết 37 - BÀI 4. PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA HẾT HAI SỐ NGUYÊN
1. Nhân hai số nguyên khác dấu.
Quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu:
- Tích của hai số nguyên khác dấu luôn luôn là một số nguyên âm.
-Khi nhân hai số nguyên khác dấu, ta nhân số dương với số đối của
số âm rồi thêm dấu (-) trước kết quả.
= -a.b
= -a.b
Tiết 37 - BÀI 4. PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA HẾT HAI SỐ NGUYÊN
1. Nhân hai số nguyên khác dấu.
Quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu:
- Tích của hai số nguyên khác dấu luôn luôn là một số
nguyên âm.
- Khi nhân hai số nguyên khác dấu, ta nhân số dương
với số đối của số âm rồi thêm dấu (-) trước kết quả.
Ví dụ
2. (-3) = - (2.3) = - 6
(-3).(+50) = - (3.50) = - 150
BÀI 4. PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA HẾT HAI SỐ NGUYÊN
1. Nhân hai số nguyên khác dấu.
Giải
a) (-5) . 4 = - (5.4) = - 20
b) 6 . (-7) = - (6.7) = - 42
c) (-14) . 20 = - (14.20) = - 280
d) 51.(-24) = -(51.24) = - 1224
BÀI 4. PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA HẾT HAI SỐ NGUYÊN
1. Nhân hai số nguyên khác dấu.
Thảo luận cặp
(3 phút)
Giải
Số tiền chị Mai nhận được là:
20 . (+50 000) + 4. (-40 000) = 1 000 000 + (-160 000)
= 840 000(đồng)
GIẢI CỨU
ĐẠI DƯƠNG
1
4
Luật chơi
2
5
3
6
ĐỘI A
0
ĐỘI B
0
BÀI 4. PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA HẾT HAI SỐ NGUYÊN
Bài tập 1: Thực hiện phép tính :
a) (-5).6 ; b) 9. (-3); c) (-10).11; d) 150.(4).
Đáp số
a)-30; b) -27; c)-110; d)-600.
Bài tập 2: Một xí nghiệp may mỗi ngày được 250 bộ quần áo. Khi may
theo mốt mới chiều dài của vải dùng để may một bộ quần áo tăng -2 dm
(khổ vải như cũ). Hỏi chiều dài của vải dùng để may 250 bộ quần áo mỗi
ngày tăng bao nhiêu đề-xi-mét?
Giải
Số vải tăng mỗi ngày là 250. (- 2) = – 500 (dm) nghĩa là giảm 500
dm.
- Xem lại quy tắc và bài tập nhân hai số
nguyên khác dấu.
-Tiết sau học tiếp bài 4. Phép nhân và chia hết
hai số nguyên
là:
A. -10
B. 10
C. 21
D. -21
3.(- 8 ) là:
A. 11
B. -24
C. -11
D. 24
Thanh nợ 4 bọc bánh của dì Ba
với giá một bọc bánh giá 5 000
đồng. Vậy biểu thị số tiền mua
bánh của Thanh là:
A. 20 000 đồng
B. – 9 000 đồng
C. – 20 000 đồng
D. 10 000 đồng
Sau một tháng kinh doanh chú Tư
lỗ 2 triệu đồng. Vậy biểu thị số tiền
kinh doanh trong một năm của chú
Tư với tình hình kinh doanh không
thay đổi là
A. - 10 triệu đồng
B. 24 triệu đồng
C. -24 triệu đồng
D. - 12 triệu đồng
(+4).(-7) là
A. - 28
B. 11
C. 28
D. -11
(-5).(+8) là
A. 20
B. 40
C. -12
D. -40
LUẬT CHƠI TRÒ CHƠI GIẢI CỨU ĐẠI DƯƠNG
Trong đại dương mênh mông đang có các
sinh vật biển bị mắc lưới, nhiệm vụ của em
hãy giải cứu cho các con vật này bằng cách
trả lời đúng các câu hỏi. Tổng có 6 câu hỏi
tương ứng với 6 cái lưới. Trả lời đúng câu
hỏi chiếc lưới sẽ được gỡ ra, mỗi lần gỡ
lưới giải cứu được sinh vật biển bạn được
10 điểm, không gỡ được chiếc lưới bạn
không có điểm và quyền trả lời thuộc về đội
bạn nhưng lúc này chỉ còn 5 điểm.
 








Các ý kiến mới nhất