Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Chương II. §11. Nhân hai số nguyên cùng dấu

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thu Hà
Ngày gửi: 07h:53' 08-12-2008
Dung lượng: 627.0 KB
Số lượt tải: 396
Số lượt thích: 0 người
Trường Trung học cơ sở Quang trung
thành phố thanh hoá
3.(- 4) =
0 . 4 =
1.(- 4) =
2.(- 4) =
-12
- 8
- 4
0
Kiểm tra bài cũ:
1)Nêu qui tắc nhân hai số nguyên khác dấu?
2)Tính:
Dự đoán:
(-3).(-4) = ??
(-2008).(-2) =??
Tiết 61:
Nhân hai số nguyên cùng dấu
1. Nhân hai số nguyên dương:
*Ví dụ : 12.3 =
36
Vậy để nhân hai số nguyên dương ta làm thế nào?
*Nhân hai số nguyên dương là nhân hai số tự nhiên khác 0.
Hãy quan sát kết quả 4 phép tính trong phần kiểm tra bài cũ:
3.(-4) = -12
2.(-4) = - 8
1.(-4) = - 4
0.(-4) = 0
+4
+4
+4
Một thừa số của tích không
thay đổi (-4)
Nhận xét sự tăng giảm của thừa số còn lại và tích ?

Hãy dự đoán:
(-1).(-4) = ?
(-2).(-4) = ?
4
8
Vậy muốn nhân hai số nguyên âm ta làm thế nào??
2.Nhân hai số nguyên âm:
Muốn nhân hai số nguyên âm , ta nhân hai giá trị tuyệt đối của chúng.
Ví dụ :
* (- 4).(-25) =
*(-25).(- 6) =
4. 25
= 100
15 .6
= 90
?3
Tính:
a) 5 . 17 =
b) (-15).(-6)=
85
15. 6 = 90
Nói tóm lại: muốn nhân hai số nguyên ta làm thế nào?
3 . Kết luận
* a.0 = 0. a = 0
a.b = | a |. | b |
a.b = ( | a |. | b | )
*Nếu a , b cùng dấu thì:
*Nếu a, b khác dấu thì:
Bài 79: Tính (+27) .(-5) = ? . Từ đó suy ra các kết quả:
(+27).(+5) = ? ( -27).(+5) = ?
( -27).(- 5) = ? (+ 5).(-27) = ?
+135
-135
+135
-135
Làm thế nào để xác định được dấu của tích?
Tiết 61:
Nhân hai số nguyên cùng dấu
1. Nhân hai số nguyên dương:
*Nhân hai số nguyên dương là nhân hai số tự nhiên khác 0.
2.Nhân hai số nguyên âm:
Muốn nhân hai số nguyên âm , ta nhân hai giá trị tuyệt đối của chúng.
3 . Kết luận
* a.0 = 0. a = 0
*Nếu a , b cùng dấu thì:
*Nếu a, b khác dấu thì:
a.b = | a |. | b |
a.b = ( | a |. | b | )
+Chú ý:
Cách nhận biết dấu của tích:
(+).(+) thành
(+).(-) thành
(-).(-) thành
(-).(+) thành
(+)
(-)
(+)
(-)
-135
?4
a) Cho a > 0 ; a.b > o ?? b ? 0
b)Cho a > 0 ; a.b < o ?? b ? 0
>
<
Tiết 61:
Nhân hai số nguyên cùng dấu
1. Nhân hai số nguyên dương:
2.Nhân hai số nguyên âm:
3 . Kết luận
+Chú ý:
* Cách nhận biết dấu của tích:
(+).(+) thành
(+).(-) thành
(-).(-) thành
(-).(+) thành
(+)
(-)
(+)
(-)
Nếu a.b = 0 ta suy ra điều gì?
*a.b = 0 thì a = 0 hoặc b = 0
*Khi đổi dấu một thừa số thì tích đổi dấu.Khi đổi dấu hai thừa số thì tích không thay đổi.
Ví dụ:
(-).(-).(-) thành
(-)
(+).(-).(-)thành
(+)
(+).(+).(-) thành
(-)
Vậy hãy nhận xét dấu của tích thay đổi thế nào nếu ta đổi dấu 1 thừa số? hai thừa số?
Luyện tập:
Bài 78-SGK:
Tính:
a) (+3).(+9) =
b) (-3).7 =
c) 13 . (-5) =
d) (-150).(-4)=
e) (+7).(-5) =
27
-21
- 65
600
- 35
Bài 82-SGK:
So sánh:
a) (-7).(-5) với 0
b) (-17). 5 với (-5).(-2)
c) (+19).(+16) với ( -17).(-10)
>
<
<
Hướng dẫn học bài ở nhà:
1)Học thuộc qui tắc nhân hai số nguyên (cùng dấu , khác dấu)
2) Nắm vững cách xác định dấu của 1 tích có 2 thừa số, nhiều thừa số.
3)Xem lại các bài tập đã làm trên lớp.
4) Làm các bài tập: 60 ; 81 ; 83 ; 84 ; 85 ; 86 (SGK)
 
Gửi ý kiến