Tìm kiếm Bài giảng
Bài 22. Nhân hoá

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Linh Huệ
Ngày gửi: 09h:46' 19-04-2020
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 161
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Linh Huệ
Ngày gửi: 09h:46' 19-04-2020
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 161
Số lượt thích:
0 người
NHÂN HÓA
I. Nhân hóa là gì?
Ví dụ 1: SGK/56
Ông trời
Mặc áo giáp đen
Ra trận
Muôn nghìn cây mía
Múa gươm
Kiến
Hành quân
Đầy đường.
(Trần Đăng Khoa)
Ví dụ 1: SGK/56
Ông trời
Mặc áo giáp đen
Ra trận
Muôn nghìn cây mía
Múa gươm
Kiến
Hành quân
Đầy đường.
(Trần Đăng Khoa)
NHÂN HÓA
BÀI 22:
I. Nhân hóa là gì?
Ví dụ 1: SGK/56
- Ông trời: mặc áo giáp, ra trận
- Cây mía: múa gươm
- Kiến: hành quân
Ví dụ 2: SGK/57
- Bầu trời đầy mây đen.
- Muôn nghìn cây mía ngả nghiêng,
lá bay phất phới.
- Kiến bò đầy đường.
? So sánh cách diễn đạt ở ví dụ 1 với ví dụ 2 ?
Nhận xét 2 cách diễn đạt trên ?
Nhân hóa là gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật,...bằng từ ngữ dùng để gọi, tả con người Sinh động, gần gũi.
* Ghi nhớ: ( sgk)
? Em th? d?t 2 cu cĩ s? d?ng ngh? thu?t nhn hĩa ?
* Ví dụ: - Chú mèo đang lim dim nằm ngủ.
- Cây phượng già đang khoe sắc đỏ dưới ánh nắng mặt trời.
NHÂN HÓA
BÀI 22:
I. Nhân hóa là gì?
II. Các kiểu nhân hóa:
Ví dụ: SGK/57
a) Từ đó, lão Miệng, bác Tai, cô Mắt, cậu Chân, cậu Tay lại thân mật sống với nhau, mỗi người một việc, không ai tị ai cả.
( Chân, Tai, Tay, Mắt, Miệng)
NHÂN HÓA
BÀI 22:
TIẾNG VIỆT:
I. TÌM HIỂU BÀI:
1. Nhân hóa là gì ?
2. Các kiểu nhân hóa:
Ví dụ: SGK/57
a) Miệng, Tai, Mắt, Chân, Tay => lão, bác, cô, cậu.
Dùng từ ngữ vốn gọi người để gọi sự vật.
b)Gậy tre, chông tre chống lại sắt thép của quân thù. Tre xung phong vào xe tăng, đại bác. Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh,giữ đồng lúa chín.
(Thép Mới)
NHÂN HÓA
BÀI 22:
TIẾNG VIỆT:
I. TÌM HIỂU BÀI:
1. Nhân hóa là gì ?
2. Các kiểu nhân hóa:
Ví dụ: SGK/57
a) Miệng, Tai, Mắt, Chân, Tay => lão, bác, cô, cậu.
b) Tre => ch?ng l?i, xung phong, gi?.
Dùng từ ngữ vốn gọi người để gọi sự vật.
Dng t? ng? v?n ch? ho?t d?ng c?a ngu?i d? ch? ho?t d?ng c?a v?t.
c)Trâu ơi, ta bảo trâu này
Trâu ra ngoài ruộng, trâu cày với ta.
(Ca dao)
NHÂN HÓA
BÀI 22:
TIẾNG VIỆT:
I. TÌM HIỂU BÀI:
1. Nhân hóa là gì ?
2. Các kiểu nhân hóa:
Ví dụ: SGK/57
a) Miệng, Tai, Mắt, Chân, Tay => lão, bác, cô, cậu.
b) Tre => ch?ng l?i, xung phong, gi?.
Dùng từ ngữ vốn gọi người để gọi sự vật.
Dng t? ng? v?n ch? ho?t d?ng c?a ngu?i d? ch? ho?t d?ng c?a v?t.
Trò chuyện, xưng hô với vật như đối với người.
c) Tru => oi.
NHÂN HÓA
BÀI 22:
I. Nhân hóa là gì ?
II Các kiểu nhân hóa:
* GHI NHỚ:
PHÉP NHÂN HÓA
Khái niệm
Là gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật … bằng những từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả con người.
Các kiểu
nhân hóa
Tác dụng:
Làm cho loài vật, cây cối, đồ vật …trở nên gần gũi với
con người, biểu thị những suy nghĩ, tình cảm của con người.
NHÂN HÓA
BÀI 22:
I. Nhân hóa là gì ?
II. Các kiểu nhân hóa:
*. GHI NHỚ:
III. LUYỆN TẬP:
Xem SGK/57,58
Làm bài tập: 1, 2, 3, 4, 5 SGK/58,59
* Bài tập 1 ( SGK/58 )
Hãy chỉ ra và nêu tác dụng của phép nhân hóa trong đoạn văn sau:
Bến cảng lúc nào cũng đông vui. Tàu mẹ, tàu con đậu đầy mặt nước. Xe anh, xe em tíu tít nhận hàng về và chở hàng ra. Tất cả đều bận rộn.
(Phong Thu)
* Bi t?p 2: Hy so snh 2 cch di?n d?t trong hai do?n van sau:
*Bài tập 3: Hai cách viết dưới đây có gì khác nhau? Nên chọn cách viết nào cho văn bản biểu cảm và chọn cách viết nào cho văn bản thuyết minh?.
- Cách 1: Trong họ hàng nhà chổi thì cô bé Chổi Rơm vào loại
xinh xắn nhất. Cô có chiếc váy vàng óng, không ai đẹp bằng. Áo của cô cũng bằng rơm thóc nếp vàng tươi, được tết săn lại, cuốn từng vòng quanh người, trông cứ như áo len vậy. (Vũ Duy Thông)
- Cách 2: Trong các loại chổi, chổi rơm vào loại đẹp nhất. Chổi được tết bằng rơm nếp vàng. Tay chổi được tết săn lại thành sợi và quấn quanh thành cuộn.
*Bài tập 4: ( Thảo luận nhóm: 1:4a, 2:4b, 3:4c, 4:4d )
Hãy cho biết phép nhân hóa trong mỗi đoạn trích dưới đây được tạo ra bằng cách nào và tác dụng của nó như thế nào?
a/ Núi cao chi lắm núi ơi
Núi che mặt trời chẳng thấy người thương!
( Ca dao)
b/ Nước đầy và nước mới thì cua cá cũng tấp nập xuôi ngược, thế là bao nhiêu cò, sếu, vạc, cốc, le, sâm cầm, vịt trời, bồ nông, mòng, két ở các bãi sông xơ xác tận đâu cũng bay cả về vùng nước mới để kiếm mồi. Suốt ngày, họ cãi cọ om bốn góc đầm, có khi chỉ vì tranh một mồi tép, có những anh Cò gầy vêu vao ngày ngày bì bõm lội bùn tím cả chân mà vẫn hếch mỏ, chẳng được miếng nào?
( Tô Hoài )
c/ Dọc sông , những chòm cổ thụ dáng mãnh liệt đứng trầm ngâm lặng nhìn xuống nước. … Nước bị cản văng bọt tứ tung, thuyền vùng vằng cứ chực trụt xuống, quay đầu chạy về lại Hòa Phước.
( Võ Quảng )
d/ Cả rừng xà nu hàng vạn cây không có cây nào không bị thương. Có những cây bị chặt đứt ngang nửa thân mình, đổ ào ào như một trận bão. Ở chỗ vết thương, nhựa ứa ra, tràn trề, thơm ngào ngạt, long lanh dưới nắng hè gay gắt, rồi dần dần bầm lại, đen và đặc quyện lại thành từng cục máu lớn.
( Nguyễn Trung Thành )
* Bài tập 4: Kiểu nhân hóa
a/ - núi ơi Trò chuyện xưng hô với vật như đối với người và
bộc lộ tâm tình, tâm sự.
* Bài tập 4: Nêu tác dụng
a/ - núi ơi Giải bày tâm trạng mong thấy người thương của người nói.
* Bài tập 5:
Hãy viết một đoạn văn miêu tả ngắn với nội dung tự chọn, trong đó có dùng phép nhân hóa.
Tham khảo đoạn văn sau:
Hàng cây dừa trồng ven sông dạo nào giờ đã vươn cao, thân thẳng tấp, cành lá tỏa bóng mát rượi. Mỗi khi có cơn gió thổi qua, lá cây lao xao mừng rỡ, cành cây đung đưa như những cánh tay chào đón.
I. Nhân hóa là gì?
Ví dụ 1: SGK/56
Ông trời
Mặc áo giáp đen
Ra trận
Muôn nghìn cây mía
Múa gươm
Kiến
Hành quân
Đầy đường.
(Trần Đăng Khoa)
Ví dụ 1: SGK/56
Ông trời
Mặc áo giáp đen
Ra trận
Muôn nghìn cây mía
Múa gươm
Kiến
Hành quân
Đầy đường.
(Trần Đăng Khoa)
NHÂN HÓA
BÀI 22:
I. Nhân hóa là gì?
Ví dụ 1: SGK/56
- Ông trời: mặc áo giáp, ra trận
- Cây mía: múa gươm
- Kiến: hành quân
Ví dụ 2: SGK/57
- Bầu trời đầy mây đen.
- Muôn nghìn cây mía ngả nghiêng,
lá bay phất phới.
- Kiến bò đầy đường.
? So sánh cách diễn đạt ở ví dụ 1 với ví dụ 2 ?
Nhận xét 2 cách diễn đạt trên ?
Nhân hóa là gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật,...bằng từ ngữ dùng để gọi, tả con người Sinh động, gần gũi.
* Ghi nhớ: ( sgk)
? Em th? d?t 2 cu cĩ s? d?ng ngh? thu?t nhn hĩa ?
* Ví dụ: - Chú mèo đang lim dim nằm ngủ.
- Cây phượng già đang khoe sắc đỏ dưới ánh nắng mặt trời.
NHÂN HÓA
BÀI 22:
I. Nhân hóa là gì?
II. Các kiểu nhân hóa:
Ví dụ: SGK/57
a) Từ đó, lão Miệng, bác Tai, cô Mắt, cậu Chân, cậu Tay lại thân mật sống với nhau, mỗi người một việc, không ai tị ai cả.
( Chân, Tai, Tay, Mắt, Miệng)
NHÂN HÓA
BÀI 22:
TIẾNG VIỆT:
I. TÌM HIỂU BÀI:
1. Nhân hóa là gì ?
2. Các kiểu nhân hóa:
Ví dụ: SGK/57
a) Miệng, Tai, Mắt, Chân, Tay => lão, bác, cô, cậu.
Dùng từ ngữ vốn gọi người để gọi sự vật.
b)Gậy tre, chông tre chống lại sắt thép của quân thù. Tre xung phong vào xe tăng, đại bác. Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh,giữ đồng lúa chín.
(Thép Mới)
NHÂN HÓA
BÀI 22:
TIẾNG VIỆT:
I. TÌM HIỂU BÀI:
1. Nhân hóa là gì ?
2. Các kiểu nhân hóa:
Ví dụ: SGK/57
a) Miệng, Tai, Mắt, Chân, Tay => lão, bác, cô, cậu.
b) Tre => ch?ng l?i, xung phong, gi?.
Dùng từ ngữ vốn gọi người để gọi sự vật.
Dng t? ng? v?n ch? ho?t d?ng c?a ngu?i d? ch? ho?t d?ng c?a v?t.
c)Trâu ơi, ta bảo trâu này
Trâu ra ngoài ruộng, trâu cày với ta.
(Ca dao)
NHÂN HÓA
BÀI 22:
TIẾNG VIỆT:
I. TÌM HIỂU BÀI:
1. Nhân hóa là gì ?
2. Các kiểu nhân hóa:
Ví dụ: SGK/57
a) Miệng, Tai, Mắt, Chân, Tay => lão, bác, cô, cậu.
b) Tre => ch?ng l?i, xung phong, gi?.
Dùng từ ngữ vốn gọi người để gọi sự vật.
Dng t? ng? v?n ch? ho?t d?ng c?a ngu?i d? ch? ho?t d?ng c?a v?t.
Trò chuyện, xưng hô với vật như đối với người.
c) Tru => oi.
NHÂN HÓA
BÀI 22:
I. Nhân hóa là gì ?
II Các kiểu nhân hóa:
* GHI NHỚ:
PHÉP NHÂN HÓA
Khái niệm
Là gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật … bằng những từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả con người.
Các kiểu
nhân hóa
Tác dụng:
Làm cho loài vật, cây cối, đồ vật …trở nên gần gũi với
con người, biểu thị những suy nghĩ, tình cảm của con người.
NHÂN HÓA
BÀI 22:
I. Nhân hóa là gì ?
II. Các kiểu nhân hóa:
*. GHI NHỚ:
III. LUYỆN TẬP:
Xem SGK/57,58
Làm bài tập: 1, 2, 3, 4, 5 SGK/58,59
* Bài tập 1 ( SGK/58 )
Hãy chỉ ra và nêu tác dụng của phép nhân hóa trong đoạn văn sau:
Bến cảng lúc nào cũng đông vui. Tàu mẹ, tàu con đậu đầy mặt nước. Xe anh, xe em tíu tít nhận hàng về và chở hàng ra. Tất cả đều bận rộn.
(Phong Thu)
* Bi t?p 2: Hy so snh 2 cch di?n d?t trong hai do?n van sau:
*Bài tập 3: Hai cách viết dưới đây có gì khác nhau? Nên chọn cách viết nào cho văn bản biểu cảm và chọn cách viết nào cho văn bản thuyết minh?.
- Cách 1: Trong họ hàng nhà chổi thì cô bé Chổi Rơm vào loại
xinh xắn nhất. Cô có chiếc váy vàng óng, không ai đẹp bằng. Áo của cô cũng bằng rơm thóc nếp vàng tươi, được tết săn lại, cuốn từng vòng quanh người, trông cứ như áo len vậy. (Vũ Duy Thông)
- Cách 2: Trong các loại chổi, chổi rơm vào loại đẹp nhất. Chổi được tết bằng rơm nếp vàng. Tay chổi được tết săn lại thành sợi và quấn quanh thành cuộn.
*Bài tập 4: ( Thảo luận nhóm: 1:4a, 2:4b, 3:4c, 4:4d )
Hãy cho biết phép nhân hóa trong mỗi đoạn trích dưới đây được tạo ra bằng cách nào và tác dụng của nó như thế nào?
a/ Núi cao chi lắm núi ơi
Núi che mặt trời chẳng thấy người thương!
( Ca dao)
b/ Nước đầy và nước mới thì cua cá cũng tấp nập xuôi ngược, thế là bao nhiêu cò, sếu, vạc, cốc, le, sâm cầm, vịt trời, bồ nông, mòng, két ở các bãi sông xơ xác tận đâu cũng bay cả về vùng nước mới để kiếm mồi. Suốt ngày, họ cãi cọ om bốn góc đầm, có khi chỉ vì tranh một mồi tép, có những anh Cò gầy vêu vao ngày ngày bì bõm lội bùn tím cả chân mà vẫn hếch mỏ, chẳng được miếng nào?
( Tô Hoài )
c/ Dọc sông , những chòm cổ thụ dáng mãnh liệt đứng trầm ngâm lặng nhìn xuống nước. … Nước bị cản văng bọt tứ tung, thuyền vùng vằng cứ chực trụt xuống, quay đầu chạy về lại Hòa Phước.
( Võ Quảng )
d/ Cả rừng xà nu hàng vạn cây không có cây nào không bị thương. Có những cây bị chặt đứt ngang nửa thân mình, đổ ào ào như một trận bão. Ở chỗ vết thương, nhựa ứa ra, tràn trề, thơm ngào ngạt, long lanh dưới nắng hè gay gắt, rồi dần dần bầm lại, đen và đặc quyện lại thành từng cục máu lớn.
( Nguyễn Trung Thành )
* Bài tập 4: Kiểu nhân hóa
a/ - núi ơi Trò chuyện xưng hô với vật như đối với người và
bộc lộ tâm tình, tâm sự.
* Bài tập 4: Nêu tác dụng
a/ - núi ơi Giải bày tâm trạng mong thấy người thương của người nói.
* Bài tập 5:
Hãy viết một đoạn văn miêu tả ngắn với nội dung tự chọn, trong đó có dùng phép nhân hóa.
Tham khảo đoạn văn sau:
Hàng cây dừa trồng ven sông dạo nào giờ đã vươn cao, thân thẳng tấp, cành lá tỏa bóng mát rượi. Mỗi khi có cơn gió thổi qua, lá cây lao xao mừng rỡ, cành cây đung đưa như những cánh tay chào đón.
 









Các ý kiến mới nhất