Tìm kiếm Bài giảng
Bài 22. Nhân hoá

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Mến (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:48' 20-04-2020
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 147
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Mến (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:48' 20-04-2020
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 147
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG THCS MỸ KHÁNH
Kiểm tra bài cũ
? Có mấy kiểu so sánh? Tác dụng của so sánh? Cho ví dụ?
Tiết 90: Tiếng Việt
NHÂN HÓA
1. Ví dụ:
Nhân hóa là gì?
Ông trời
Mặc áo giáp đen
Ra trận
Muôn nghìn cây mía
Múa gươm
Kiến
Hành quân
Đầy đường
(Trần Đăng Khoa)
? Các sự vật nào được nói tới trong khổ thơ trên? Các sự vật ấy được miêu tả bằng những từ ngữ, hành động nào?
1. Ví dụ:
Nhân hóa là gì?
- Sự vật: trời, mía, kiến
- Hành động:
+ Trời: mặc áo giáp đen, ra trận
+ Mía: múa gươm
+ Kiến: hành quân
Dùng những từ chỉ hành động của người để tả vật.
- Trời: ông Dùng từ ngữ gọi người để gọi vật.
2. So sánh 2 cách diễn đạt và nhận xét:
- Miêu tả, tường thuật một cách khách quan.
- Sự vật, sự việc hiện lên sống động, gần gũi với con người.
? Biện pháp tu từ nhân hóa.
? Cách diễn đạt
bình thường.
Biểu thị những suy nghĩ, tình cảm của con người.
Cái trống trường em
Mùa hè cũng nghỉ
Suốt ba tháng liền
Trống nằm ngẫm nghĩ
Buồn không hả trống!...
(Thanh Hào)
? Xác định phép nhân hóa?
* Ghi nhớ Sgk/57
? Qua các ví dụ trên, em hiểu nhân hóa là gì? Tác dụng của nhân hóa?
? Tìm phép nhân hóa trong câu sau? Cho biết chúng được tạo ra bằng cách nào? Nêu tác dụng của phép nhân hóa vừa tìm được?
Núi cao chi lắm núi ơi
Núi che mặt trời chẳng thấy người thương!
(Ca dao)
Dùng từ ngữ trò chuyện, xưng hô với vật như đối với người. Giãi bày tâm trạng mong thấy người thương của người nói.
II. Các kiểu nhân hóa
Ví dụ:
? Trong ví dụ sau, những sự vật nào đã được nhân hoá?
Từ đó, lão Miệng, bác Tai, cô Mắt, cậu Chân, cậu Tay lại thân mật sống với nhau, mỗi người một việc, không ai tị ai cả.
(Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng)
II. Các kiểu nhân hóa
Ví dụ:
a. Miệng, Tai, Mắt, Chân, Tay
- Các sự vật được nhân hóa:
II. Các kiểu nhân hóa
Ví dụ:
? Trong ví dụ sau, những sự vật nào đã được nhân hoá?
b) Gậy tre, chông tre chống lại sắt thép của quân thù. Tre xung phong vào xe tăng, đại bác. Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín.
(Thép Mới)
II. Các kiểu nhân hóa
Ví dụ:
a. Miệng, Tai, Mắt, Chân, Tay
b. Gậy tre, chông tre, tre
- Các sự vật được nhân hóa:
II. Các kiểu nhân hóa
Ví dụ:
? Trong ví dụ sau, những sự vật nào đã được nhân hoá?
c) Trâu ơi, ta bảo trâu này
Trâu ra ngoài ruộng trâu cày với ta.
(Ca dao)
II. Các kiểu nhân hóa
Ví dụ:
a. Miệng, Tai, Mắt, Chân, Tay
b. Gậy tre, chông tre, tre
- Các sự vật được nhân hóa:
c. Trâu
? Dựa vào các từ in đậm, cho biết mỗi sự vật trên được nhân hóa bằng cách nào?
Dùng từ vốn gọi người để gọi sự vật.
Dùng từ vốn chỉ hành động của người để chỉ hành động của sự vật.
Dùng từ vốn xưng hô với người để xưng hô với vật.
II. Các kiểu nhân hóa
Ví dụ:
a. Miệng, Tai, Mắt, Chân, Tay
b. Gậy tre, chông tre, tre
Các sự vật được nhân hóa:
c. Trâu
? Dùng từ vốn gọi người để gọi vật.
? Dùng từ vốn chỉ hành động của người để chỉ hành động của vật.
? Dùng từ vốn xưng hô với người để xưng hô với vật.
*Ghi nhớ 2 Sgk/58
? Em hãy tìm thêm các từ ngữ dùng để chỉ hoạt động, tính chất và từ ngữ dùng để xưng hô với người?
*Ghi nhớ 2 Sgk/58
- Từ chỉ hoạt động, tính chất: đi, đứng, nằm, ngồi,… xinh đẹp, khỏe mạnh, già, trẻ, lớn, bé,…
- Từ dùng để xưng hô: ơi, hỡi, nhỉ, nhé,….
Bài tập 1:
Nhân hóa và tác dụng của phép nhân hóa:
Bến cảng lúc nào cũng đông vui. Tàu mẹ, tàu con đậu đầy mặt nước. Xe anh, xe em tíu tít nhận hàng về và chở hàng ra. Tất cả đều bận rộn.
(Phong Thu)
III. Luyện tập
Làm quang cảnh bến cảng trở nên sinh động, nhộn nhịp hơn.
Bài tập 2:
So sánh và rút ra nhận xét:
III. Luyện tập
1. Bến cảng lúc nào cũng đông vui. Tàu mẹ, tàu con đậu đầy mặt nước. Xe anh, xe em tíu tít nhận hàng về và chở hàng ra. Tất cả đều bận rộn.
2. Bến cảng lúc nào cũng rất nhiều tàu xe. Tàu lớn, tàu bé đậu đầy mặt nước. Xe to, xe nhỏ nhận hàng về và chở hàng ra. Tất cả đều hoạt động liên tục.
- Miêu tả, tường thuật một cách khách quan.
- Miêu tả sống động, người đọc dễ hình dung cảnh nhộn nhịp, liên tục.
? Biện pháp tu từ nhân hóa.
? Cách diễn đạt
bình thường.
Bài tập 2:
So sánh và rút ra nhận xét:
III. Luyện tập
Đoạn 1: Sử dụng biện pháp tu từ nhân hóa. Miêu tả sống động, người đọc dễ hình dung cảnh nhộn nhịp, liên tục.
Đoạn 2: Cách diễn đạt bình thường. Quan sát ghi chép một cách khách quan (Thấy sao ghi vậy).
Bài tập 3:
III. Luyện tập
? Hai cách viết dưới đây có gì khác nhau? Nên chọn cách viết nào cho văn bản biểu cảm, cách viết nào cho văn bản thuyết minh? Tìm từ ngữ biểu thị nhân hóa trong đoạn văn đã cho?
1) Trong họ hàng nhà chổi thì cô bé Chổi Rơm vào loại xinh xắn nhất. Cô có chiếc váy vàng óng, không ai đẹp bằng. Áo của cô cũng bằng rơm thóc nếp vàng tươi, được tết săn lại, cuốn từng vòng quanh người, trông cứ như áo len vậy.
(Vũ Duy Thông)
2) Trong các loại chổi, chổi rơm vào loại đẹp nhất. Chổi được tết bằng rơm nếp vàng. Tay chổi được tết săn lại thành sợi và quấn quanh thành cuộn.
Chổi rơm trở nên gần gũi với con người hơn Nên chọn cách viết 1 cho văn bản biểu cảm.
Cung cấp cho người đọc những thông tin về chổi rơm Nên chọn cách viết 2 cho văn bản thuyết minh.
Bài tập 4:
Hãy cho biết phép nhân hóa trong mỗi đoạn trích dưới đây được tạo ra bằng cách nào và tác dụng của nó như thế nào?
Nước đầy và nước mới thì cua cá cũng tấp nập xuôi ngược, thế là bao nhiêu cò, sếu, vạc, cốc, le, sâm cầm, vịt trời, bồ nông, mòng, két ở các bãi sông xơ xác tận đâu cũng bay cả về vùng nước mới để kiếm mồi. Suốt ngày, họ cãi cọ om bốn góc đầm, có khi chỉ vì tranh một mồi tép, có những anh Cò gầy vêu vao ngày ngày bì bõm lội bùn tím cả chân mà vẫn hếch mỏ, chẳng được miếng nào
(Tô Hoài)
Dùng những từ ngữ chỉ hoạt động tính chất của người để tả vật: tấp nập xuôi ngược, cãi cọ, gầy.
Dùng từ ngữ gọi người để gọi vật: họ, anh.
Tác dụng: Làm cho đoạn văn trở nên sinh động, hóm hỉnh.
c. Dọc sông, những chòm cổ thụ dáng mãnh liệt đứng trầm ngâm lặng nhìn xuống nước. … Nước bị cản văng bọt tứ tung, thuyền vùng vằng cứ chực trụt xuống, quay đầu chạy về lại Hòa Phước.
(Võ Quảng)
Dùng những từ ngữ chỉ hoạt động tính chất của người để tả vật. Hình ảnh mới lạ, gợi suy nghĩ cho con người.
d. Cả rừng xà nu hàng vạn cây không có cây nào không bị thương. Có những cây bị chặt đứt ngang nửa thân mình, đổ ào ào như một trận bão. Ở chỗ vết thương, nhựa ứa ra, tràn trề, thơm ngào ngạt, long lanh dưới nắng hè gay gắt, rồi dần dần bầm lại, đen và đặc quyện lại thành từng cục máu lớn.
(Nguyễn Trung Thành)
Dùng những từ ngữ chỉ hoạt động tính chất của người để tả vật. Gợi sự cảm phục, lòng xót thương và căm thù nơi người đọc.
Chú Mèo ngồi câu cá.
Hai bạn Vịt đi chơi Noel.
? Đặt câu có sử dụng phép nhân hóa với các hình sau?
HU?NG D?N V? NH
Làm bài tập 5 (SGK trang 59)
H?c thu?c ghi nh? Sgk
3. Chu?n b? bi m?i "?n d?".
Chân thành
cảm ơn quý cô
đã về dự tiết học
của lớp 6a1
Kiểm tra bài cũ
? Có mấy kiểu so sánh? Tác dụng của so sánh? Cho ví dụ?
Tiết 90: Tiếng Việt
NHÂN HÓA
1. Ví dụ:
Nhân hóa là gì?
Ông trời
Mặc áo giáp đen
Ra trận
Muôn nghìn cây mía
Múa gươm
Kiến
Hành quân
Đầy đường
(Trần Đăng Khoa)
? Các sự vật nào được nói tới trong khổ thơ trên? Các sự vật ấy được miêu tả bằng những từ ngữ, hành động nào?
1. Ví dụ:
Nhân hóa là gì?
- Sự vật: trời, mía, kiến
- Hành động:
+ Trời: mặc áo giáp đen, ra trận
+ Mía: múa gươm
+ Kiến: hành quân
Dùng những từ chỉ hành động của người để tả vật.
- Trời: ông Dùng từ ngữ gọi người để gọi vật.
2. So sánh 2 cách diễn đạt và nhận xét:
- Miêu tả, tường thuật một cách khách quan.
- Sự vật, sự việc hiện lên sống động, gần gũi với con người.
? Biện pháp tu từ nhân hóa.
? Cách diễn đạt
bình thường.
Biểu thị những suy nghĩ, tình cảm của con người.
Cái trống trường em
Mùa hè cũng nghỉ
Suốt ba tháng liền
Trống nằm ngẫm nghĩ
Buồn không hả trống!...
(Thanh Hào)
? Xác định phép nhân hóa?
* Ghi nhớ Sgk/57
? Qua các ví dụ trên, em hiểu nhân hóa là gì? Tác dụng của nhân hóa?
? Tìm phép nhân hóa trong câu sau? Cho biết chúng được tạo ra bằng cách nào? Nêu tác dụng của phép nhân hóa vừa tìm được?
Núi cao chi lắm núi ơi
Núi che mặt trời chẳng thấy người thương!
(Ca dao)
Dùng từ ngữ trò chuyện, xưng hô với vật như đối với người. Giãi bày tâm trạng mong thấy người thương của người nói.
II. Các kiểu nhân hóa
Ví dụ:
? Trong ví dụ sau, những sự vật nào đã được nhân hoá?
Từ đó, lão Miệng, bác Tai, cô Mắt, cậu Chân, cậu Tay lại thân mật sống với nhau, mỗi người một việc, không ai tị ai cả.
(Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng)
II. Các kiểu nhân hóa
Ví dụ:
a. Miệng, Tai, Mắt, Chân, Tay
- Các sự vật được nhân hóa:
II. Các kiểu nhân hóa
Ví dụ:
? Trong ví dụ sau, những sự vật nào đã được nhân hoá?
b) Gậy tre, chông tre chống lại sắt thép của quân thù. Tre xung phong vào xe tăng, đại bác. Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín.
(Thép Mới)
II. Các kiểu nhân hóa
Ví dụ:
a. Miệng, Tai, Mắt, Chân, Tay
b. Gậy tre, chông tre, tre
- Các sự vật được nhân hóa:
II. Các kiểu nhân hóa
Ví dụ:
? Trong ví dụ sau, những sự vật nào đã được nhân hoá?
c) Trâu ơi, ta bảo trâu này
Trâu ra ngoài ruộng trâu cày với ta.
(Ca dao)
II. Các kiểu nhân hóa
Ví dụ:
a. Miệng, Tai, Mắt, Chân, Tay
b. Gậy tre, chông tre, tre
- Các sự vật được nhân hóa:
c. Trâu
? Dựa vào các từ in đậm, cho biết mỗi sự vật trên được nhân hóa bằng cách nào?
Dùng từ vốn gọi người để gọi sự vật.
Dùng từ vốn chỉ hành động của người để chỉ hành động của sự vật.
Dùng từ vốn xưng hô với người để xưng hô với vật.
II. Các kiểu nhân hóa
Ví dụ:
a. Miệng, Tai, Mắt, Chân, Tay
b. Gậy tre, chông tre, tre
Các sự vật được nhân hóa:
c. Trâu
? Dùng từ vốn gọi người để gọi vật.
? Dùng từ vốn chỉ hành động của người để chỉ hành động của vật.
? Dùng từ vốn xưng hô với người để xưng hô với vật.
*Ghi nhớ 2 Sgk/58
? Em hãy tìm thêm các từ ngữ dùng để chỉ hoạt động, tính chất và từ ngữ dùng để xưng hô với người?
*Ghi nhớ 2 Sgk/58
- Từ chỉ hoạt động, tính chất: đi, đứng, nằm, ngồi,… xinh đẹp, khỏe mạnh, già, trẻ, lớn, bé,…
- Từ dùng để xưng hô: ơi, hỡi, nhỉ, nhé,….
Bài tập 1:
Nhân hóa và tác dụng của phép nhân hóa:
Bến cảng lúc nào cũng đông vui. Tàu mẹ, tàu con đậu đầy mặt nước. Xe anh, xe em tíu tít nhận hàng về và chở hàng ra. Tất cả đều bận rộn.
(Phong Thu)
III. Luyện tập
Làm quang cảnh bến cảng trở nên sinh động, nhộn nhịp hơn.
Bài tập 2:
So sánh và rút ra nhận xét:
III. Luyện tập
1. Bến cảng lúc nào cũng đông vui. Tàu mẹ, tàu con đậu đầy mặt nước. Xe anh, xe em tíu tít nhận hàng về và chở hàng ra. Tất cả đều bận rộn.
2. Bến cảng lúc nào cũng rất nhiều tàu xe. Tàu lớn, tàu bé đậu đầy mặt nước. Xe to, xe nhỏ nhận hàng về và chở hàng ra. Tất cả đều hoạt động liên tục.
- Miêu tả, tường thuật một cách khách quan.
- Miêu tả sống động, người đọc dễ hình dung cảnh nhộn nhịp, liên tục.
? Biện pháp tu từ nhân hóa.
? Cách diễn đạt
bình thường.
Bài tập 2:
So sánh và rút ra nhận xét:
III. Luyện tập
Đoạn 1: Sử dụng biện pháp tu từ nhân hóa. Miêu tả sống động, người đọc dễ hình dung cảnh nhộn nhịp, liên tục.
Đoạn 2: Cách diễn đạt bình thường. Quan sát ghi chép một cách khách quan (Thấy sao ghi vậy).
Bài tập 3:
III. Luyện tập
? Hai cách viết dưới đây có gì khác nhau? Nên chọn cách viết nào cho văn bản biểu cảm, cách viết nào cho văn bản thuyết minh? Tìm từ ngữ biểu thị nhân hóa trong đoạn văn đã cho?
1) Trong họ hàng nhà chổi thì cô bé Chổi Rơm vào loại xinh xắn nhất. Cô có chiếc váy vàng óng, không ai đẹp bằng. Áo của cô cũng bằng rơm thóc nếp vàng tươi, được tết săn lại, cuốn từng vòng quanh người, trông cứ như áo len vậy.
(Vũ Duy Thông)
2) Trong các loại chổi, chổi rơm vào loại đẹp nhất. Chổi được tết bằng rơm nếp vàng. Tay chổi được tết săn lại thành sợi và quấn quanh thành cuộn.
Chổi rơm trở nên gần gũi với con người hơn Nên chọn cách viết 1 cho văn bản biểu cảm.
Cung cấp cho người đọc những thông tin về chổi rơm Nên chọn cách viết 2 cho văn bản thuyết minh.
Bài tập 4:
Hãy cho biết phép nhân hóa trong mỗi đoạn trích dưới đây được tạo ra bằng cách nào và tác dụng của nó như thế nào?
Nước đầy và nước mới thì cua cá cũng tấp nập xuôi ngược, thế là bao nhiêu cò, sếu, vạc, cốc, le, sâm cầm, vịt trời, bồ nông, mòng, két ở các bãi sông xơ xác tận đâu cũng bay cả về vùng nước mới để kiếm mồi. Suốt ngày, họ cãi cọ om bốn góc đầm, có khi chỉ vì tranh một mồi tép, có những anh Cò gầy vêu vao ngày ngày bì bõm lội bùn tím cả chân mà vẫn hếch mỏ, chẳng được miếng nào
(Tô Hoài)
Dùng những từ ngữ chỉ hoạt động tính chất của người để tả vật: tấp nập xuôi ngược, cãi cọ, gầy.
Dùng từ ngữ gọi người để gọi vật: họ, anh.
Tác dụng: Làm cho đoạn văn trở nên sinh động, hóm hỉnh.
c. Dọc sông, những chòm cổ thụ dáng mãnh liệt đứng trầm ngâm lặng nhìn xuống nước. … Nước bị cản văng bọt tứ tung, thuyền vùng vằng cứ chực trụt xuống, quay đầu chạy về lại Hòa Phước.
(Võ Quảng)
Dùng những từ ngữ chỉ hoạt động tính chất của người để tả vật. Hình ảnh mới lạ, gợi suy nghĩ cho con người.
d. Cả rừng xà nu hàng vạn cây không có cây nào không bị thương. Có những cây bị chặt đứt ngang nửa thân mình, đổ ào ào như một trận bão. Ở chỗ vết thương, nhựa ứa ra, tràn trề, thơm ngào ngạt, long lanh dưới nắng hè gay gắt, rồi dần dần bầm lại, đen và đặc quyện lại thành từng cục máu lớn.
(Nguyễn Trung Thành)
Dùng những từ ngữ chỉ hoạt động tính chất của người để tả vật. Gợi sự cảm phục, lòng xót thương và căm thù nơi người đọc.
Chú Mèo ngồi câu cá.
Hai bạn Vịt đi chơi Noel.
? Đặt câu có sử dụng phép nhân hóa với các hình sau?
HU?NG D?N V? NH
Làm bài tập 5 (SGK trang 59)
H?c thu?c ghi nh? Sgk
3. Chu?n b? bi m?i "?n d?".
Chân thành
cảm ơn quý cô
đã về dự tiết học
của lớp 6a1
 








Các ý kiến mới nhất