Tìm kiếm Bài giảng
Bài 22. Nhân hoá

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: TRẦN THANH TÂM
Người gửi: Kim Vinh
Ngày gửi: 14h:01' 05-05-2020
Dung lượng: 3.5 MB
Số lượt tải: 373
Nguồn: TRẦN THANH TÂM
Người gửi: Kim Vinh
Ngày gửi: 14h:01' 05-05-2020
Dung lượng: 3.5 MB
Số lượt tải: 373
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN VỚI LỚP HỌC TRỰC TUYẾN
Cễ GIO: TR?N THANH TM
TRU?NG THCS B?C L?NH - THNH PH? LO CAI
Nam h?c: 2019- 2020
KIỂM TRA BÀI CŨ
H: So sánh là gì? Xác định kiểu so sánh trong các câu sau: a. Quê hương là chùm khế ngọt
Cho con trèo hái mỗi ngày.
( Đỗ Trung Quân)
b. Thà rằng ăn bát cơm rau
Còn hơn cá thịt nói nhau nặng lời.
( Ca dao )
So sánh là đối chiếu sự vật, sự việc này này với sự vật, sự việc khác có nét tương đồng để làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
a. Quê hương là chùm khế ngọt
Cho con trèo hái mỗi ngày.
( Đỗ Trung Quân)
b. Thà rằng ăn bát cơm rau
Còn hơn cá thịt nói nhau nặng lời.
( Ca dao )
? So snh khơng ngang bằng.
? So snh ngang bằng.
H: Tìm những từ ngữ thích hợp để hoàn thiện phép so sánh trong bài ca dao sau:
“Công cha …….Thái Sơn
Nghĩa mẹ………………….chảy ra
Một lòng…….kính cha
Cho tròn chữ hiếu…………đạo con
*Từ ngữ thích hợp để hoàn thiện phép so sánh trong bài ca dao:
“Công cha như núi Thái Sơn
Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra
Một lòng thờ mẹ kính cha
Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con”
H: Em có nhận xét gì về cách dùng từ trong câu thơ sau. Theo em tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì? Tác dụng của biện pháp nghệ thuật đó?
“ Cây dừa
Sải tay
Bơi
Ngọn mùng tơi
Nhảy múa”
….. (Trần Đăng Khoa)
PHÉP NHÂN HÓA
BÀI 21 – TIẾT 88
I. Tìm hiểu về phép nhân hóa.
1. Khái niệm, tác dụng của nhân hóa.
a. Bài tập: (sgk - tr.46)
*Bài tập a:
HS HĐN (5p), thực hiện yêu cầu BTa- tr.46, HS báo cáo, điều hành, chia sẻ.
Ông trời
Mặc áo giáp đen
Ra trận
Muôn nghìn cây mía
Múa gươm
Kiến
Hành quân
Đầy đường
(Trần Đăng Khoa)
- Sự vật: trời, mía, kiến
- Hành động:
+ Trời: mặc áo giáp đen, ra trận
+ Mía: múa gươm
+ Kiến: hành quân
Dùng những từ chỉ hành động của người để tả vật.
Trời: ông Dùng từ ngữ gọi người để gọi vật.
-> Các sự vật được gọi, tả như con người.
*Bài tập b:
HĐCĐ (3p), thực hiện yêu cầu BT b sgk tr.46, báo cáo, điều hành, chia sẻ.
H: So sánh hai cách diễn đạt sau và nhận xét.
Sự vật, sự việc hiện lên
sống động, gần gũi với con người.
Miêu tả, tường thuật một cách khách quan.
- Cách diễn đạt trong khổ thơ hay hơn.
-> Sử dụng phép nhân hoá khiến khổ thơ giàu hình ảnh, quang cảnh thiên nhiên trước cơn mưa được miêu tả sống động, gần gũi với thế giới con người.
Vậy theo em nhân hóa là gì? Tác dụng của nhân hóa?
2. Kết luận. Học sgk – tr. 46
1. Khái niệm: Nhân hóa là gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật, … bằng những từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả con người.
2. Tác dụng:
- Làm cho thế giới loài vật, cây cối, đồ vật…trở nên gần gũi với con người, biểu thị được những suy nghĩ tình cảm của con người.
- Làm cho lời thơ, lời văn có sức biểu cảm cao.
Chú chim đang hót trên cành cây
Ông mặt trời đã thức dậy
Mẹ gà thương yêu các con.
Hoa phượng cười với thảm cỏ xanh.
Biểu thị những suy nghĩ, tình cảm của con người.
Cái trống trường em
Mùa hè cũng nghỉ
Suốt ba tháng liền
Trống nằm ngẫm nghĩ
Buồn không hả trống!...
(Thanh Hào)
H: Xác định phép nhân hóa?
2. Các kiểu nhân hóa. a. Bài tập
Ví dụ 2:
a.Từ đó, lão Miệng, bác Tai, cô Mắt, cậu Chân, cậu Tay lại thân mật sống với nhau mỗi người một việc, không ai tị ai cả.
( Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng).
b.Gậy tre, chông tre chống lại sắt thép của quân thù. Tre xung phong vào xe tăng đại bác.Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín.
(Thép Mới)
c. Trâu ơi, ta bảo trâu này
Trâu ra ngoài ruộng ,trâu cày với ta.
lão
bác
cô
cậu
cậu
chống lại
xung phong
giữ
giữ
giữ
giữ
ơi
2. Các kiểu nhân hóa.
Bài tập: Các sự vật được nhân hóa:
(1). miệng, chân, tay, tai, mắt -> dùng những từ vốn gọi người để gọi vật.
(2). trâu -> trò chuyện xưng hô với vật như với người.
(3). Tre -> dùng những từ vốn chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ hoạt động, tính chất của vật.
2. Kết luận: - Có 3 kiểu nhân hóa
- Từ ngữ vốn gọi người để gọi vật.
- Những từ vốn chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ hoạt động, tính chất của vật.
- Trò chuyện, xưng hô với vật như với người.
Chú Mèo ngồi câu cá.
Hai bạn Vịt đi chơi Noel.
H: Đặt câu có sử dụng phép nhân hóa với các hình sau?
II. Luyện tập:
Bài tập 2: (tr.48). Xác định và nêu tác dụng của phép nhân hóa.
a. đông vui, tíu tít, bận rộn -> dùng từ chỉ hoạt động, tính chất của người
- mẹ, con, anh, em -> dùng từ vốn gọi người để gọi vật
-> tác dụng: làm cho quang cảnh bến cảng được mieu tả sống động hơn, người đọc hình dung cảnh nhộn nhịp, bận rộn của các phương tiện có trên cảng
b.(chòm cổ thụ) dáng mãnh liệt, đứng trầm ngâm, lặng nhìn,(thuyền) vùng vằng: dùng từ vốn chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ... của sự vật.
- Quay đầu chạy: là hiện tượng chuyển nghĩa của từ, không phải biện pháp tu từ
-> Tác dụng: sự vật được miểu tả trở nên sống động, gần gũi với con người vừa như báo trước về 1 khúc sông dữ hiểm, vừa như mách bảo con người dồn nén sức mạnh chuẩn bị vượt thác.
Tim từ tượng thanh trong các từ sau:
Mảnh mai, thánh thót, mỏng manh.
Xác định chủ ng? của câu sau:
Dưới bóng tre của ngàn xưa thấp thoáng mái chùa cổ kính.
Từ nào sau đây không phải là từ láy:
Rực rỡ, mênh mông, xanh ngắt
Thế là mùa xuân mong ước đã đến.
Chỉ rõ phó từ trong câu van trên?
Lá trong vườn vẫy chào người bạn nhỏ.
Xác định phép tu từ có trong câu van trên?
Da bạn ấy mịn nhuư nhung
Câu van có sử dụng phép tu từ nào?
thánh thót
mái chùa cổ kính
xanh ngắt
Phó từ : đã
Nhân hoá
So sánh
H: Quan sát bức tranh, em hãy viết một đoạn văn ngắn 8-10 câu tả cảnh làng quê trong đó có sử dụng phép nhân hóa, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả.
Quê hương em là một vùng nông thôn nhưng yên bình và tươi đẹp vô cùng . Buổi sáng, khi ông mặt trời thức dậy, cây cối cũng bừng tỉnh sau một đêm dài ngon giấc. Nắng lên, ngôi làng ven rừng bỗng im lìm tĩnh lặng vì mọi người đã đi làm hết. Chỉ còn những chú cò trắng nhởn nhơ dưới tàng cây rồi đáp cánh xuống hồ nước để ăn bữa điểm tâm. Xa xa,đàn vịt nô đùa nhảy giỡn trên mặt sông. Tất cả khiến cho làng quê giống như một bức tranh sống động, đầy màu sắc.
NHÂN HÓA
Khái niệm
Là gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật … bằng những từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả con người; làm cho thế giới đồ vật, loài vật... ần gũi với con người
Các kiểu
nhân hóa
TÁC DỤNG: Làm cho lời thơ, lời văn có tính biểu cảm cao.
CỦNG CỐ KIẾN THỨC
HƯỚNG DẪN HỌC BÀI
* Bài cũ:
- Học kĩ hai nội dung chính về phép nhân hóa bằng cách vẽ sơ đồ tư duy.
- BT: Viết đoạn tả cảnh buổi sáng mùa xuân trên quê hương em, trong đó có sử dụng phép nhân hóa, gạch chân dưới phép nhân hóa đó.
* Bài mới:
- Chuẩn bị bài: Đọc trước bài Tìm hiểu về phương pháp tả người.
- Nghiên cứu kĩ nội dung 4 tr.47,48. Đọc phần bài mới để biết (cách tả người, hình thức, bố cục của một đoạn, một bài văn tả người).
CHÚC CÁC EM HỌC TẬP TỐT
Cễ GIO: TR?N THANH TM
TRU?NG THCS B?C L?NH - THNH PH? LO CAI
Nam h?c: 2019- 2020
KIỂM TRA BÀI CŨ
H: So sánh là gì? Xác định kiểu so sánh trong các câu sau: a. Quê hương là chùm khế ngọt
Cho con trèo hái mỗi ngày.
( Đỗ Trung Quân)
b. Thà rằng ăn bát cơm rau
Còn hơn cá thịt nói nhau nặng lời.
( Ca dao )
So sánh là đối chiếu sự vật, sự việc này này với sự vật, sự việc khác có nét tương đồng để làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
a. Quê hương là chùm khế ngọt
Cho con trèo hái mỗi ngày.
( Đỗ Trung Quân)
b. Thà rằng ăn bát cơm rau
Còn hơn cá thịt nói nhau nặng lời.
( Ca dao )
? So snh khơng ngang bằng.
? So snh ngang bằng.
H: Tìm những từ ngữ thích hợp để hoàn thiện phép so sánh trong bài ca dao sau:
“Công cha …….Thái Sơn
Nghĩa mẹ………………….chảy ra
Một lòng…….kính cha
Cho tròn chữ hiếu…………đạo con
*Từ ngữ thích hợp để hoàn thiện phép so sánh trong bài ca dao:
“Công cha như núi Thái Sơn
Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra
Một lòng thờ mẹ kính cha
Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con”
H: Em có nhận xét gì về cách dùng từ trong câu thơ sau. Theo em tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì? Tác dụng của biện pháp nghệ thuật đó?
“ Cây dừa
Sải tay
Bơi
Ngọn mùng tơi
Nhảy múa”
….. (Trần Đăng Khoa)
PHÉP NHÂN HÓA
BÀI 21 – TIẾT 88
I. Tìm hiểu về phép nhân hóa.
1. Khái niệm, tác dụng của nhân hóa.
a. Bài tập: (sgk - tr.46)
*Bài tập a:
HS HĐN (5p), thực hiện yêu cầu BTa- tr.46, HS báo cáo, điều hành, chia sẻ.
Ông trời
Mặc áo giáp đen
Ra trận
Muôn nghìn cây mía
Múa gươm
Kiến
Hành quân
Đầy đường
(Trần Đăng Khoa)
- Sự vật: trời, mía, kiến
- Hành động:
+ Trời: mặc áo giáp đen, ra trận
+ Mía: múa gươm
+ Kiến: hành quân
Dùng những từ chỉ hành động của người để tả vật.
Trời: ông Dùng từ ngữ gọi người để gọi vật.
-> Các sự vật được gọi, tả như con người.
*Bài tập b:
HĐCĐ (3p), thực hiện yêu cầu BT b sgk tr.46, báo cáo, điều hành, chia sẻ.
H: So sánh hai cách diễn đạt sau và nhận xét.
Sự vật, sự việc hiện lên
sống động, gần gũi với con người.
Miêu tả, tường thuật một cách khách quan.
- Cách diễn đạt trong khổ thơ hay hơn.
-> Sử dụng phép nhân hoá khiến khổ thơ giàu hình ảnh, quang cảnh thiên nhiên trước cơn mưa được miêu tả sống động, gần gũi với thế giới con người.
Vậy theo em nhân hóa là gì? Tác dụng của nhân hóa?
2. Kết luận. Học sgk – tr. 46
1. Khái niệm: Nhân hóa là gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật, … bằng những từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả con người.
2. Tác dụng:
- Làm cho thế giới loài vật, cây cối, đồ vật…trở nên gần gũi với con người, biểu thị được những suy nghĩ tình cảm của con người.
- Làm cho lời thơ, lời văn có sức biểu cảm cao.
Chú chim đang hót trên cành cây
Ông mặt trời đã thức dậy
Mẹ gà thương yêu các con.
Hoa phượng cười với thảm cỏ xanh.
Biểu thị những suy nghĩ, tình cảm của con người.
Cái trống trường em
Mùa hè cũng nghỉ
Suốt ba tháng liền
Trống nằm ngẫm nghĩ
Buồn không hả trống!...
(Thanh Hào)
H: Xác định phép nhân hóa?
2. Các kiểu nhân hóa. a. Bài tập
Ví dụ 2:
a.Từ đó, lão Miệng, bác Tai, cô Mắt, cậu Chân, cậu Tay lại thân mật sống với nhau mỗi người một việc, không ai tị ai cả.
( Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng).
b.Gậy tre, chông tre chống lại sắt thép của quân thù. Tre xung phong vào xe tăng đại bác.Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín.
(Thép Mới)
c. Trâu ơi, ta bảo trâu này
Trâu ra ngoài ruộng ,trâu cày với ta.
lão
bác
cô
cậu
cậu
chống lại
xung phong
giữ
giữ
giữ
giữ
ơi
2. Các kiểu nhân hóa.
Bài tập: Các sự vật được nhân hóa:
(1). miệng, chân, tay, tai, mắt -> dùng những từ vốn gọi người để gọi vật.
(2). trâu -> trò chuyện xưng hô với vật như với người.
(3). Tre -> dùng những từ vốn chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ hoạt động, tính chất của vật.
2. Kết luận: - Có 3 kiểu nhân hóa
- Từ ngữ vốn gọi người để gọi vật.
- Những từ vốn chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ hoạt động, tính chất của vật.
- Trò chuyện, xưng hô với vật như với người.
Chú Mèo ngồi câu cá.
Hai bạn Vịt đi chơi Noel.
H: Đặt câu có sử dụng phép nhân hóa với các hình sau?
II. Luyện tập:
Bài tập 2: (tr.48). Xác định và nêu tác dụng của phép nhân hóa.
a. đông vui, tíu tít, bận rộn -> dùng từ chỉ hoạt động, tính chất của người
- mẹ, con, anh, em -> dùng từ vốn gọi người để gọi vật
-> tác dụng: làm cho quang cảnh bến cảng được mieu tả sống động hơn, người đọc hình dung cảnh nhộn nhịp, bận rộn của các phương tiện có trên cảng
b.(chòm cổ thụ) dáng mãnh liệt, đứng trầm ngâm, lặng nhìn,(thuyền) vùng vằng: dùng từ vốn chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ... của sự vật.
- Quay đầu chạy: là hiện tượng chuyển nghĩa của từ, không phải biện pháp tu từ
-> Tác dụng: sự vật được miểu tả trở nên sống động, gần gũi với con người vừa như báo trước về 1 khúc sông dữ hiểm, vừa như mách bảo con người dồn nén sức mạnh chuẩn bị vượt thác.
Tim từ tượng thanh trong các từ sau:
Mảnh mai, thánh thót, mỏng manh.
Xác định chủ ng? của câu sau:
Dưới bóng tre của ngàn xưa thấp thoáng mái chùa cổ kính.
Từ nào sau đây không phải là từ láy:
Rực rỡ, mênh mông, xanh ngắt
Thế là mùa xuân mong ước đã đến.
Chỉ rõ phó từ trong câu van trên?
Lá trong vườn vẫy chào người bạn nhỏ.
Xác định phép tu từ có trong câu van trên?
Da bạn ấy mịn nhuư nhung
Câu van có sử dụng phép tu từ nào?
thánh thót
mái chùa cổ kính
xanh ngắt
Phó từ : đã
Nhân hoá
So sánh
H: Quan sát bức tranh, em hãy viết một đoạn văn ngắn 8-10 câu tả cảnh làng quê trong đó có sử dụng phép nhân hóa, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả.
Quê hương em là một vùng nông thôn nhưng yên bình và tươi đẹp vô cùng . Buổi sáng, khi ông mặt trời thức dậy, cây cối cũng bừng tỉnh sau một đêm dài ngon giấc. Nắng lên, ngôi làng ven rừng bỗng im lìm tĩnh lặng vì mọi người đã đi làm hết. Chỉ còn những chú cò trắng nhởn nhơ dưới tàng cây rồi đáp cánh xuống hồ nước để ăn bữa điểm tâm. Xa xa,đàn vịt nô đùa nhảy giỡn trên mặt sông. Tất cả khiến cho làng quê giống như một bức tranh sống động, đầy màu sắc.
NHÂN HÓA
Khái niệm
Là gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật … bằng những từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả con người; làm cho thế giới đồ vật, loài vật... ần gũi với con người
Các kiểu
nhân hóa
TÁC DỤNG: Làm cho lời thơ, lời văn có tính biểu cảm cao.
CỦNG CỐ KIẾN THỨC
HƯỚNG DẪN HỌC BÀI
* Bài cũ:
- Học kĩ hai nội dung chính về phép nhân hóa bằng cách vẽ sơ đồ tư duy.
- BT: Viết đoạn tả cảnh buổi sáng mùa xuân trên quê hương em, trong đó có sử dụng phép nhân hóa, gạch chân dưới phép nhân hóa đó.
* Bài mới:
- Chuẩn bị bài: Đọc trước bài Tìm hiểu về phương pháp tả người.
- Nghiên cứu kĩ nội dung 4 tr.47,48. Đọc phần bài mới để biết (cách tả người, hình thức, bố cục của một đoạn, một bài văn tả người).
CHÚC CÁC EM HỌC TẬP TỐT
 








Các ý kiến mới nhất