Tìm kiếm Bài giảng
Bài 22. Nhân hoá

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Công Thoả
Ngày gửi: 15h:05' 02-09-2021
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 114
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Công Thoả
Ngày gửi: 15h:05' 02-09-2021
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 114
Số lượt thích:
0 người
Ông trời
Mặc áo giáp đen
Ra trận
Muôn nghìn cây mía
Múa gươm
Kiến
Hành quân
Đầy đường
( Trần Đăng Khoa )
Ông
gọi
Tả
Mặc áo, ra trận
Múa
Hành quân
Tả
Tả
So sánh hai cách diễn đạt sau, cách diễn đạt nào hay hơn?
So sánh hai cách diễn đạt sau, cách diễn đạt nào hay hơn?
So sánh hai cách diễn đạt sau, cách diễn đạt nào hay hơn?
Hai chú mèo đang đá bóng rất hăng say
Hai chú gấu trò chuyện rất thân mật
Chú mèo dạy học
Nàng heo hồng mới duyên dáng làm sao!
Trong các câu dưới đây, những sự vật nào được nhân hoá ? Xếp những từ chỉ sự vật, từ ngữ nhân hóa vào bảng? Dựa vào từ ngữ nhân hóa, cho biết mỗi sự vật được nhân hóa bằng cách nào?
a, Từ đó, lão Miệng, bác Tai, cô Mắt, cậu Chân, cậu Tay lại thân mật sống với nhau, mỗi người một việc không ai tị ai cả.
b, Gậy tre, chông tre chống lại sắt thép của quân thù. Tre xung phong vào xe tăng, đại bác. Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà, giữ đồng lúa chín.
c, Trâu ơi ta bảo trâu này
Trâu ra ngoài đồng trâu cày với ta
Trong các câu dưới đây, những sự vật nào được nhân hoá ? Xếp những từ chỉ sự vật, từ ngữ nhân hóa vào bảng? Dựa vào từ ngữ nhân hóa, cho biết mỗi sự vật được nhân hóa bằng cách nào?
a, Từ đó, lão Miệng, bác Tai, cô Mắt, cậu Chân, cậu Tay lại thân mật sống với nhau, mỗi người một việc không ai tị ai cả.
b, Gậy tre, chông tre chống lại sắt thép của quân thù. Tre xung phong vào xe tăng, đại bác. Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà, giữ đồng lúa chín.
c, Trâu ơi ta bảo trâu này
Trâu ra ngoài đồng trâu cày với ta
Miệng, tai, mắt, chân, tay
Lão, bác, cô, cậu
Bài tập 1: Chỉ ra và nêu tác dụng của phép nhân hóa trong đoạn văn sau:
“Bến cảng lúc nào cũng đông vui. Tàu mẹ, tàu con đậu đầy mặt nước xe anh, xe em tíu tít nhận hàng về và chở hàng ra. Tất cả đều bận rộn”
Gợi ý:
Phép tu từ nhân hóa: “Bến cảng đông vui, tàu mẹ, tàu con, xe anh, xe em, tíu tít
bận rộn”.
- Tác dụng:
+ Quang cảnh bến cảng được miêu tả một cách gần gũi, sống động, tăng sức hấp dẫn cho lối diễn đạt, hình dung được cảnh nhộn nhịp, bận rộn của các phương tiện…
+ Gợi không khí lao động khẩn trương, niềm vui trong lao động của con người.
+ Tài quan sát, miêu tả chân thực và niềm vui, niềm hạnh phúc của tác giả khi chứng kiến cảnh lao động của con người và các sự vật.
So sánh hai cách diễn đạt sau
Bến cảng lúc nào cũng đông vui. Tàu mẹ, tàu con đậu đầy mặt nước xe anh, xe em tíu tít nhận hàng về và chở hàng ra. Tất cả đều bận rộn”.
Bến cảnh lúc nào cũng rất nhiều tàu xe. tàu lớn, tàu bé đậu đầy mặt nước, xe to, xe nhỏ, nhận hàng về và chở hàng ra.
tất cả đều hoạt động liên tục.
KĨ NĂNG NÊU TÁC DỤNG CỦA BIỆN PHÁP TU TỪ NHÂN HÓA
Bước 1: Chỉ ra dấu hiệu (sự vật nào được nhân hóa, từ ngữ nào dùng để nhân hóa)
-Bước 2: Nêu tác dụng
+ Đối với việc miêu tả sự vật: khiến sự vật trở nên gần gũi với con người…
+ Đối với việc biểu thị tư tưởng tình cảm: đối với sự vật được miêu tả và với tác giả như thế nào?
b. Nước đầy và nước mới thì cua cá cũng tấp nập xuôi ngược, thế là bao nhiêu cò, sếu, vạc, cốc, le, sâm cầm, vịt trời, bồ nông, mòng, két ở các bãi sông xơ xác tận đâu cũng bay cả về vùng nước mới để kiếm mồi. (Tô Hoài)
c. Suốt ngày, họ cãi cọ om bốn góc đầm, có khi chỉ vì tranh một mồi tép, có những anh Cò gầy vêu vao ngày ngày bì bõm lội bùn tím cả chân mà vẫn hếch mỏ, chẳng được miếng nào?
(Tô Hoài)
Núi cao chi lắm núi ơi
Núi che mặt trời chẳng thấy người thương
(Ca dao)
Bài tập 4:Hãy cho biết phép nhân hóa trong mỗi đoạn trích dưới đây được tạo ra bằng cách nào?
b. Nước đầy và nước mới thì cua cá cũng tấp nập xuôi ngược, thế là bao nhiêu cò, sếu, vạc, cốc, le, sâm cầm, vịt trời, bồ nông, mòng, két ở các bãi sông xơ xác tận đâu cũng bay cả về vùng nước mới để kiếm mồi. (Tô Hoài)
c. Suốt ngày, họ cãi cọ om bốn góc đầm, có khi chỉ vì tranh một mồi tép, có những anh Cò gầy vêu vao ngày ngày bì bõm lội bùn tím cả chân mà vẫn hếch mỏ, chẳng được miếng nào?
(Tô Hoài)
Núi cao chi lắm núi ơi
Núi che mặt trời chẳng thấy người thương
(Ca dao)
-> Trũ chuy?n xung hụ v?i v?t nhu v?i ngu?i
-> Dùng những từ vốn chỉ hoạt động của người để chỉ hoạt động của vật
-> Dùng những từ vốn gọi người để gọi vật
-> Dùng những từ chỉ hoạt động của người để chỉ hoạt động của vật
Bài tập 5: Viết một đoạn văn ngắn (từ 5-7 câu) với nội dung tự chọn, trong đó có dùng phép nhân hóa.
-Hỡnh th?c:
+ l m?t do?n van ng?n kho?ng (5-7 cõu).
+ liờn k?t ch?t ch?, m?ch l?c, khụng sai l?i chớnh t?, khụng m?c l?i di?n d?t.
+ cõu cú phộp tu t? nhõn húa.
+ N?i dung: T? ch?n (thiờn nhiờn, d? v?t, con v?t.).
1. Học phần ghi nhớ kiến thức.
2. Làm tiếp bài tập 3(SGK/ 58), 4(SGK/ 59).
3. Soạn bài: Ẩn dụ
- Đọc các đoạn văn (SGK/ 59, 60) và trả lời các câu hỏi ở trang 61.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Hoàn thành sơ đồ tư duy tổng kết và ghi nhớ kiến thức:
Hoàn thành sơ đồ tư duy:
Mặc áo giáp đen
Ra trận
Muôn nghìn cây mía
Múa gươm
Kiến
Hành quân
Đầy đường
( Trần Đăng Khoa )
Ông
gọi
Tả
Mặc áo, ra trận
Múa
Hành quân
Tả
Tả
So sánh hai cách diễn đạt sau, cách diễn đạt nào hay hơn?
So sánh hai cách diễn đạt sau, cách diễn đạt nào hay hơn?
So sánh hai cách diễn đạt sau, cách diễn đạt nào hay hơn?
Hai chú mèo đang đá bóng rất hăng say
Hai chú gấu trò chuyện rất thân mật
Chú mèo dạy học
Nàng heo hồng mới duyên dáng làm sao!
Trong các câu dưới đây, những sự vật nào được nhân hoá ? Xếp những từ chỉ sự vật, từ ngữ nhân hóa vào bảng? Dựa vào từ ngữ nhân hóa, cho biết mỗi sự vật được nhân hóa bằng cách nào?
a, Từ đó, lão Miệng, bác Tai, cô Mắt, cậu Chân, cậu Tay lại thân mật sống với nhau, mỗi người một việc không ai tị ai cả.
b, Gậy tre, chông tre chống lại sắt thép của quân thù. Tre xung phong vào xe tăng, đại bác. Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà, giữ đồng lúa chín.
c, Trâu ơi ta bảo trâu này
Trâu ra ngoài đồng trâu cày với ta
Trong các câu dưới đây, những sự vật nào được nhân hoá ? Xếp những từ chỉ sự vật, từ ngữ nhân hóa vào bảng? Dựa vào từ ngữ nhân hóa, cho biết mỗi sự vật được nhân hóa bằng cách nào?
a, Từ đó, lão Miệng, bác Tai, cô Mắt, cậu Chân, cậu Tay lại thân mật sống với nhau, mỗi người một việc không ai tị ai cả.
b, Gậy tre, chông tre chống lại sắt thép của quân thù. Tre xung phong vào xe tăng, đại bác. Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà, giữ đồng lúa chín.
c, Trâu ơi ta bảo trâu này
Trâu ra ngoài đồng trâu cày với ta
Miệng, tai, mắt, chân, tay
Lão, bác, cô, cậu
Bài tập 1: Chỉ ra và nêu tác dụng của phép nhân hóa trong đoạn văn sau:
“Bến cảng lúc nào cũng đông vui. Tàu mẹ, tàu con đậu đầy mặt nước xe anh, xe em tíu tít nhận hàng về và chở hàng ra. Tất cả đều bận rộn”
Gợi ý:
Phép tu từ nhân hóa: “Bến cảng đông vui, tàu mẹ, tàu con, xe anh, xe em, tíu tít
bận rộn”.
- Tác dụng:
+ Quang cảnh bến cảng được miêu tả một cách gần gũi, sống động, tăng sức hấp dẫn cho lối diễn đạt, hình dung được cảnh nhộn nhịp, bận rộn của các phương tiện…
+ Gợi không khí lao động khẩn trương, niềm vui trong lao động của con người.
+ Tài quan sát, miêu tả chân thực và niềm vui, niềm hạnh phúc của tác giả khi chứng kiến cảnh lao động của con người và các sự vật.
So sánh hai cách diễn đạt sau
Bến cảng lúc nào cũng đông vui. Tàu mẹ, tàu con đậu đầy mặt nước xe anh, xe em tíu tít nhận hàng về và chở hàng ra. Tất cả đều bận rộn”.
Bến cảnh lúc nào cũng rất nhiều tàu xe. tàu lớn, tàu bé đậu đầy mặt nước, xe to, xe nhỏ, nhận hàng về và chở hàng ra.
tất cả đều hoạt động liên tục.
KĨ NĂNG NÊU TÁC DỤNG CỦA BIỆN PHÁP TU TỪ NHÂN HÓA
Bước 1: Chỉ ra dấu hiệu (sự vật nào được nhân hóa, từ ngữ nào dùng để nhân hóa)
-Bước 2: Nêu tác dụng
+ Đối với việc miêu tả sự vật: khiến sự vật trở nên gần gũi với con người…
+ Đối với việc biểu thị tư tưởng tình cảm: đối với sự vật được miêu tả và với tác giả như thế nào?
b. Nước đầy và nước mới thì cua cá cũng tấp nập xuôi ngược, thế là bao nhiêu cò, sếu, vạc, cốc, le, sâm cầm, vịt trời, bồ nông, mòng, két ở các bãi sông xơ xác tận đâu cũng bay cả về vùng nước mới để kiếm mồi. (Tô Hoài)
c. Suốt ngày, họ cãi cọ om bốn góc đầm, có khi chỉ vì tranh một mồi tép, có những anh Cò gầy vêu vao ngày ngày bì bõm lội bùn tím cả chân mà vẫn hếch mỏ, chẳng được miếng nào?
(Tô Hoài)
Núi cao chi lắm núi ơi
Núi che mặt trời chẳng thấy người thương
(Ca dao)
Bài tập 4:Hãy cho biết phép nhân hóa trong mỗi đoạn trích dưới đây được tạo ra bằng cách nào?
b. Nước đầy và nước mới thì cua cá cũng tấp nập xuôi ngược, thế là bao nhiêu cò, sếu, vạc, cốc, le, sâm cầm, vịt trời, bồ nông, mòng, két ở các bãi sông xơ xác tận đâu cũng bay cả về vùng nước mới để kiếm mồi. (Tô Hoài)
c. Suốt ngày, họ cãi cọ om bốn góc đầm, có khi chỉ vì tranh một mồi tép, có những anh Cò gầy vêu vao ngày ngày bì bõm lội bùn tím cả chân mà vẫn hếch mỏ, chẳng được miếng nào?
(Tô Hoài)
Núi cao chi lắm núi ơi
Núi che mặt trời chẳng thấy người thương
(Ca dao)
-> Trũ chuy?n xung hụ v?i v?t nhu v?i ngu?i
-> Dùng những từ vốn chỉ hoạt động của người để chỉ hoạt động của vật
-> Dùng những từ vốn gọi người để gọi vật
-> Dùng những từ chỉ hoạt động của người để chỉ hoạt động của vật
Bài tập 5: Viết một đoạn văn ngắn (từ 5-7 câu) với nội dung tự chọn, trong đó có dùng phép nhân hóa.
-Hỡnh th?c:
+ l m?t do?n van ng?n kho?ng (5-7 cõu).
+ liờn k?t ch?t ch?, m?ch l?c, khụng sai l?i chớnh t?, khụng m?c l?i di?n d?t.
+ cõu cú phộp tu t? nhõn húa.
+ N?i dung: T? ch?n (thiờn nhiờn, d? v?t, con v?t.).
1. Học phần ghi nhớ kiến thức.
2. Làm tiếp bài tập 3(SGK/ 58), 4(SGK/ 59).
3. Soạn bài: Ẩn dụ
- Đọc các đoạn văn (SGK/ 59, 60) và trả lời các câu hỏi ở trang 61.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Hoàn thành sơ đồ tư duy tổng kết và ghi nhớ kiến thức:
Hoàn thành sơ đồ tư duy:
 








Các ý kiến mới nhất