Tìm kiếm Bài giảng
Nhân một số thập phân với một số tự nhiên

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Phú Luân
Ngày gửi: 18h:56' 18-11-2023
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 8
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Phú Luân
Ngày gửi: 18h:56' 18-11-2023
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 8
Số lượt thích:
0 người
LUYỆN TẬP CHUNG
(Trang 55)
Đặt tính rồi tính
a. 412,09 + 219,5
b. 36,41 + 54
c. 1105,7 – 46,59
d. 80 – 35,45
MỤC TIÊU BÀI HỌC
Củng cố về cộng trừ số thập phân
1
2
Vận dụng tính chất của phép cộng, phép trừ để
tính giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện.
Giải các bài toán liên quan đến phép cộngvà
phép trừ.
Bài 1: Tính
a. 605,26 + 217,3
a. + 605,26
217,3
822,56
b. 800,56 – 384,48
b. - 800,56
c. 16,39 + 5,25 – 10,3
c. 16,39 + 5,25 – 10,3
384,48
= 21,64 – 10,3
416,08
= 11,34
Bài 2: Tìm x
a. X – 5,2 = 1,9 + 3,8
X – 5,2 = 5,7
b. X + 2,7 = 8,7 + 4,9
X + 2,7 = 13,6
X = 5,7 + 5,2
X = 13,6 – 2,7
X = 10,9
X = 10,9
Bài 3: Tính bằng cách thuận tiện nhất:
a. 12,45 + 6,98 + 7,55
b. 42,37 – 28,73 – 11,27
= (12,45 + 7,55) + 6,98
= 42,37 – (28,73 + 11,27)
= 20 + 6,98
= 42,37 - 40
= 26,98
= 2,37
Bài 4: Một người đi xe đạp trong ba giờ đi được 36km. Giờ thứ
nhất người đó đi được 13,25km, giờ thứ hai người đó đi được ít
hơn giờ thứ nhất 1,5km. Hỏi giờ thứ ba người đó đi được bao
nhiêu ki – lô – mét?
Bài giải
Cách 1
Giờ thứ hai người đó đi được số ki-lô-mét là
13,25 – 1,5 = 11,75 (km)
Giờ thứ ba người đó đi được số ki-lô-mét là
36 – 13,25 – 11,75 = 11 (km)
Đáp số: 11km
Cách 2
Giờ thứ hai người đó đi được số ki-lô-mét là
13,25 – 1,5 = 11,75 (km)
Giờ thứ nhất và giờ thứ hai người đó đi được
số ki-lô-mét là
13,25 + 11,75 = 25 (km)
Giờ thứ ba người đó đi được số ki-lô-mét là
36 – 25 = 11 (km)
Đáp số: 11km
Bài 5: Tổng của ba số bằng 8. Tổng số thứ nhất và
số thứ hai bằng 4,7. Tổng của số thứ hai và số thứ
ba bằng 5,5. Hãy tìm mỗi số đó.
Hướng dẫn
Số thứ nhất + số thứ 2 + số thứ 3 = 8
4,7
Tìm được số thứ ba
Số thứ hai + số thứ ba = 5,5
Tìm được số thứ hai
Tìm được số thứ nhất
Chúc mừng bạn đã về
đích thành công!
(Trang 55)
Đặt tính rồi tính
a. 412,09 + 219,5
b. 36,41 + 54
c. 1105,7 – 46,59
d. 80 – 35,45
MỤC TIÊU BÀI HỌC
Củng cố về cộng trừ số thập phân
1
2
Vận dụng tính chất của phép cộng, phép trừ để
tính giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện.
Giải các bài toán liên quan đến phép cộngvà
phép trừ.
Bài 1: Tính
a. 605,26 + 217,3
a. + 605,26
217,3
822,56
b. 800,56 – 384,48
b. - 800,56
c. 16,39 + 5,25 – 10,3
c. 16,39 + 5,25 – 10,3
384,48
= 21,64 – 10,3
416,08
= 11,34
Bài 2: Tìm x
a. X – 5,2 = 1,9 + 3,8
X – 5,2 = 5,7
b. X + 2,7 = 8,7 + 4,9
X + 2,7 = 13,6
X = 5,7 + 5,2
X = 13,6 – 2,7
X = 10,9
X = 10,9
Bài 3: Tính bằng cách thuận tiện nhất:
a. 12,45 + 6,98 + 7,55
b. 42,37 – 28,73 – 11,27
= (12,45 + 7,55) + 6,98
= 42,37 – (28,73 + 11,27)
= 20 + 6,98
= 42,37 - 40
= 26,98
= 2,37
Bài 4: Một người đi xe đạp trong ba giờ đi được 36km. Giờ thứ
nhất người đó đi được 13,25km, giờ thứ hai người đó đi được ít
hơn giờ thứ nhất 1,5km. Hỏi giờ thứ ba người đó đi được bao
nhiêu ki – lô – mét?
Bài giải
Cách 1
Giờ thứ hai người đó đi được số ki-lô-mét là
13,25 – 1,5 = 11,75 (km)
Giờ thứ ba người đó đi được số ki-lô-mét là
36 – 13,25 – 11,75 = 11 (km)
Đáp số: 11km
Cách 2
Giờ thứ hai người đó đi được số ki-lô-mét là
13,25 – 1,5 = 11,75 (km)
Giờ thứ nhất và giờ thứ hai người đó đi được
số ki-lô-mét là
13,25 + 11,75 = 25 (km)
Giờ thứ ba người đó đi được số ki-lô-mét là
36 – 25 = 11 (km)
Đáp số: 11km
Bài 5: Tổng của ba số bằng 8. Tổng số thứ nhất và
số thứ hai bằng 4,7. Tổng của số thứ hai và số thứ
ba bằng 5,5. Hãy tìm mỗi số đó.
Hướng dẫn
Số thứ nhất + số thứ 2 + số thứ 3 = 8
4,7
Tìm được số thứ ba
Số thứ hai + số thứ ba = 5,5
Tìm được số thứ hai
Tìm được số thứ nhất
Chúc mừng bạn đã về
đích thành công!
 









Các ý kiến mới nhất