Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Nhân một số với một hiệu

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Phương Oanh
Ngày gửi: 10h:23' 15-01-2024
Dung lượng: 9.1 MB
Số lượt tải: 7
Số lượt thích: 0 người
- Hiểu và nhận diện được hai thành phần chính của câu:
chủ ngữ và vị ngữ.
- Nhớ được khái niệm hai thành phần này, biết kết hợp
chủ ngữ và vị ngữ để tạo thành câu đúng ngữ pháp và ngữ
nghĩa.
- Hiểu về nội dung, ý nghĩa của mỗi thành phần trong câu.

01

Câu là gì?

Câu là một tập
hợp từ, thường
diễn đạt một ý
trọn vẹn.

Các từ trong câu
được sắp xếp
như thế nào?

Các từ trong câu
được sắp xếp
theo một trật tự
hợp lí.

Chữ cái đầu câu
phải viết hoa.

Chữ cái đầu câu
phải viết thế
nào?

Cuối câu phải có gì để kết
thúc câu?

Cuối câu
phải có
dấu kết
thúc câu

02

1. Tách mỗi câu dưới đây thành hai thành phần.

Thảo luận nhóm 4

TT

Câu

Thành phần thứ
nhất

1

M. Ông Bụt đã cứu con

Ông Bụt

2

Nắng mùa thu vàng óng

3

Nhành lan ấy rất đẹp

4

Nhạc sĩ Văn Cao là tác giả
bài hát Tiên quân ca.

Thành phần thứ
hai
đã cứu con

Nắng mùa thu

vàng óng

Nhành lan ấy

rất đẹp

Nhạc sĩ Văn Cao là tác giả bài hát
Tiến quân ca.

Thành phần
thứ nhất

Gồm những từ ngữ nêu người,
vật, hiện tượng tự nhiên (ông
Bụt, nắng mùa thu, nhành lan
ấy, nhạc sĩ Văn Cao)

Thành phần
thứ hai

Gồm những từ ngữ nêu hoạt
động (đã cứu con), đặc điểm
(vàng óng, rất đẹp), giới thiệu,
nhận xét (là tác giả bài hát Tiến
quân ca).

Hai thành phần này được gọi là hai thành
phần chính của câu, thường không thể vắng
mặt trong câu Tiếng Việt.

2. Từ kết quả ở bài tập 1, thực hiện các yêu cầu
a.sau:
Xếp thành phần thứ nhất của mỗi câu vào các nhóm:

người

vật

hiện tượng
tự nhiên

người

vật

hiện tượng
tự nhiên

Ông Bụt
Nhạc sĩ
Văn Cao

Nhành lan ấy

Nắng mùa thu

2. Từ kết quả ở bài tập 1, thực hiện các yêu cầu
b.sau:
Xếp thành phần thứ hai của mỗi câu vào các nhóm:

hoạt động,
trạng thái

đặc
điểm

giới thiệu,
nhận xét

hoạt động,
trạng thái

đ ặc
điểm

giới thiệu,
nhận xét

đã cứu con

vàng óng

là tác giả bài
hát Tiến quân
ca.

rất đẹp

3. Đặt câu hỏi cho các thành phần câu
trong bài tập 1.
M: 
- Ai đã cứu con?
- Ông Bụt làm gì? 

Câu 2: Cái gì vàng óng? (nắng mùa thu)
Nắng mùa thu thế nào? (vàng óng)
Câu 3: Cái gì rất đẹp? (nhành lan ấy)
Nhành lan ấy thế nào? (rất đẹp)
Câu 4: Ai là tác giả bài hát Tiến quân ca? (nhạc sĩ Văn Cao).
Nhạc sĩ Văn Cao là ai? (là tác giả bài hát Tiến quân
ca)

Như vậy, muốn xác định thành phần thứ nhất
của câu, ta đặt được những câu hỏi nào?
Muốn xác định thành phần thứ
nhất của câu, ta đặt được những
câu hỏi ai, cái gì, ….

Muốn xác định thành phần thứ hai của câu, ta
đặt được những câu hỏi nào?
Muốn xác định thành phần thứ hai
của câu, ta đặt được những câu
hỏi làm gì, thế nào, là ai, …

Câu thường gồm 2 thành phần chính: chủ ngữ và vị ngữ.
• Chủ ngữ nêu người, vật, hiện tượng tự nhiên,… được
nói đến trong câu. Chủ ngữ trả lời cho câu hỏi có từ
ngữ để hỏi: ai, cái gì, con gì,…
• Vị ngữ nêu hoạt động, trạng thái, đặc điểm của đối
tượng được nói ở chủ ngữ hoặc giới thiệu, nhận xét về
đối tượng đó. Vị ngữ trả lời cho câu hỏi có từ ngữ để
hỏi: làm gì, thế nào, là ai,…

4. Tìm chủ ngữ hoặc vị ngữ thích hợp để hoàn thành câu.
a. Chú chim sơn ca ?
b. ? chìm vào giấc ngủ say.

c. Vườn hồng ?
d. ? nằm phơi nắng bên thềm.

Gợi ý: Nếu đã có chủ ngữ, các em sẽ
tìm vị ngữ thích hợp; nếu đã có vị ngữ,
các em tìm chủ ngữ thích hợp để hoàn
thiện câu.

a. Chú chim sơn ca đang cất cao tiếng hót.
b. Cả thành phố chìm vào giấc ngủ say.
c. Vườn hồng đang khoe sắc thắm.
d. Chú mèo mướp nằm phơi nắng bên thềm.

DẶN DÒ
Làm bt vào
vở bài tập
Chuẩn bị bài cho
tiết tiếp theo
 
Gửi ý kiến