Nhân một số với một tổng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đàm Thị Thúy Hằng
Ngày gửi: 22h:13' 18-11-2022
Dung lượng: 3.4 MB
Số lượt tải: 86
Nguồn:
Người gửi: Đàm Thị Thúy Hằng
Ngày gửi: 22h:13' 18-11-2022
Dung lượng: 3.4 MB
Số lượt tải: 86
Số lượt thích:
0 người
Thứ hai ngày 21 tháng 11 năm 2022
Toán
Nhân một số với một tổng
Khởi động
Nêu số thích hợp ghi vào chỗ
chấm:
a, 20 dm2 7 cm2 = 2007… cm2
2
m
8
b, 800 dm =
2
Khám phá
Tính và so sánh giá trị của hai biểu thức:
4 (3 + 5)
4 (3 + 5)
=4
8
và
4 3+4 5
4 3+4 5
= 12 + 20
=
32
= 32
So sánh giá trị của 2 biểu thức trên em có nhận
xét gì?
4 x (3 + 5)= 4 x 3 + 4 x 5
Vậy:
4 x (3 + 5)
Một số Một tổng
=
4x3 +4x 5
Một số nhân với Một số nhân với số
1 số hạng của tổng hạng kia của tổng
Khi thực hiện nhân một số với một tổng, chúng
ta có thể thực hiện như thế nào?
4 x (3 + 5) = 4 x 3 + 4 x 5
aa X (b + c) = a X b + a X c
b
c
Khi nhân một số với một tổng, ta có thể
nhân số đó với từng số hạng của tổng, rồi
cộng các kết quả với nhau.
Hãy nêu quy tắc thực hiện khi nhân
một số với một tổng?
Luyện tập
1 Tính giá trị của biểu thức rồi viết vào ô trống
(theo mẫu).
4
c
a x (b + c)
5 2 4 x (5 + 2)
7
=
a b
28
3 4
5
3 x (4 + 5) = 27
6 2
3
6 x (2 + 3) = 30
9
5
axb+axc
4 x 5 + 4 x 2 = 28
20
8
3 x 4 + 3 x 5 = 27
12
15
6 x 2 + 6 x 3 = 30
12
18
Khi nhân một số với một tổng ta có thể
làm như thế nào?
Bài 2: a) Tính bằng hai cách:
207 x (2 + 6)
36 x (7 + 3)
Cách 1:
36 x (7 + 3)
= 36 x 10
=
Cách 2:
360
Cách 1:
207 x (2 + 6)
= 207 x 8
=
1656
Cách 2: 207 x (2 + 6)
36 x (7 + 3)
= 207 x 2 + 207 x 6
= 36 x 7 + 36 x 3
= 252 + 108
= 414 + 1242
=
360
=
1656
Bài 2: b) Tính bằng hai cách (theo mẫu):
Mẫu: 38 x 6 + 38 x 4 = ? 5 x 38 + 5 x 62
135 x 8 + 135 x 2
Cách 1: 38 x 6 + 38 x 4 C1: 5 x 38 + 5 x 62 C1:135 x 8 + 135 x 2
= 1080 + 270
= 190 + 310
= 228 + 152
=
1350
=
380
=
500
Cách 2: 38 x 6 + 38 x 4 C2: 5 x 38 + 5 x 62 C2: 135 x 8 + 135 x 2
= 135 x (8 + 2)
= 5 x (38 + 62)
= 38 x (6 + 4)
= 135 x 10
=
5
x
100
= 38 x 10
= 380
= 500
= 1350
So sánh hai cách làm trên, ta thấy cách làm nào thuận
tiện hơn?
Cách 2
3. Tính và so sánh giá trị của hai biểu thức:
(3 + 5) x 4 và 3 x 4 + 5 x 4
Từ kết quả so sánh, nêu cách nhân một tổng
với một số.
(3 + 5) 4
và
3 4+5 4
(3 + 5) 4
3 4+5 4
=8
= 12 + 20
=
4
32
=
32
So sánh giá trị của 2 biểu thức trên em có nhận
xét gì?
(3 + 5) x 4 = 3 x 4 + 5 x 4
Vậy:
(3 + 5) × 4
Một
tổng
= 3×4 + 5×4
Một số
1 số hạng
của tổng
nhân với
một số
số hạng kia
của tổng
nhân với
một số
Khi
một một
tổngtổng
với một
số, tasố,cótathể
Vậy nhân
khi nhân
với một
có nhân
thể
từng
số hạng
làm thế
nào? của tổng với số đó rồi cộng các
kết quả với nhau.
4. Áp dụng tính chất nhân một số với một tổng
để tính (theo mẫu):
Mẫu:
a)
=
=
=
=
26 × 11
35 × 101
36 × 11
36 × (10 + 1)
36 × 10 + 36 × 1
360 + 36
396
b)
213 × 11
123 × 101
TRÒ CHƠI
GIẢI CƯU BẠCH TUYẾT
35 x 101
= 35 x (100 + 1)
= 35 x 100 + 35 x 1
= 3500 + 35
=
3535
A. sai
B. đúng
Ngày hôm sau.
213 x 11
= ( 10 + 1) x 213
= 10 x 213 + 213
= 2343
A. đúng
B. sai
Ngày hôm sau.
213 x 11
= 213 x (10 + 1)
= 213 x 10 + 213 x 1
= 2130 + 213
= 2343
123 x 101
= 123 x (100 + 1)
= 123 x 100 + 123 x 1
= 12300 + 123
=
12423
A. sai
B. đúng
Ngày hôm sau.
Xem lại bài
và làm vở
bài tập
Toán.
Chuẩn bị
bài: Nhân
một số
với một
hiệu.
Toán
Nhân một số với một tổng
Khởi động
Nêu số thích hợp ghi vào chỗ
chấm:
a, 20 dm2 7 cm2 = 2007… cm2
2
m
8
b, 800 dm =
2
Khám phá
Tính và so sánh giá trị của hai biểu thức:
4 (3 + 5)
4 (3 + 5)
=4
8
và
4 3+4 5
4 3+4 5
= 12 + 20
=
32
= 32
So sánh giá trị của 2 biểu thức trên em có nhận
xét gì?
4 x (3 + 5)= 4 x 3 + 4 x 5
Vậy:
4 x (3 + 5)
Một số Một tổng
=
4x3 +4x 5
Một số nhân với Một số nhân với số
1 số hạng của tổng hạng kia của tổng
Khi thực hiện nhân một số với một tổng, chúng
ta có thể thực hiện như thế nào?
4 x (3 + 5) = 4 x 3 + 4 x 5
aa X (b + c) = a X b + a X c
b
c
Khi nhân một số với một tổng, ta có thể
nhân số đó với từng số hạng của tổng, rồi
cộng các kết quả với nhau.
Hãy nêu quy tắc thực hiện khi nhân
một số với một tổng?
Luyện tập
1 Tính giá trị của biểu thức rồi viết vào ô trống
(theo mẫu).
4
c
a x (b + c)
5 2 4 x (5 + 2)
7
=
a b
28
3 4
5
3 x (4 + 5) = 27
6 2
3
6 x (2 + 3) = 30
9
5
axb+axc
4 x 5 + 4 x 2 = 28
20
8
3 x 4 + 3 x 5 = 27
12
15
6 x 2 + 6 x 3 = 30
12
18
Khi nhân một số với một tổng ta có thể
làm như thế nào?
Bài 2: a) Tính bằng hai cách:
207 x (2 + 6)
36 x (7 + 3)
Cách 1:
36 x (7 + 3)
= 36 x 10
=
Cách 2:
360
Cách 1:
207 x (2 + 6)
= 207 x 8
=
1656
Cách 2: 207 x (2 + 6)
36 x (7 + 3)
= 207 x 2 + 207 x 6
= 36 x 7 + 36 x 3
= 252 + 108
= 414 + 1242
=
360
=
1656
Bài 2: b) Tính bằng hai cách (theo mẫu):
Mẫu: 38 x 6 + 38 x 4 = ? 5 x 38 + 5 x 62
135 x 8 + 135 x 2
Cách 1: 38 x 6 + 38 x 4 C1: 5 x 38 + 5 x 62 C1:135 x 8 + 135 x 2
= 1080 + 270
= 190 + 310
= 228 + 152
=
1350
=
380
=
500
Cách 2: 38 x 6 + 38 x 4 C2: 5 x 38 + 5 x 62 C2: 135 x 8 + 135 x 2
= 135 x (8 + 2)
= 5 x (38 + 62)
= 38 x (6 + 4)
= 135 x 10
=
5
x
100
= 38 x 10
= 380
= 500
= 1350
So sánh hai cách làm trên, ta thấy cách làm nào thuận
tiện hơn?
Cách 2
3. Tính và so sánh giá trị của hai biểu thức:
(3 + 5) x 4 và 3 x 4 + 5 x 4
Từ kết quả so sánh, nêu cách nhân một tổng
với một số.
(3 + 5) 4
và
3 4+5 4
(3 + 5) 4
3 4+5 4
=8
= 12 + 20
=
4
32
=
32
So sánh giá trị của 2 biểu thức trên em có nhận
xét gì?
(3 + 5) x 4 = 3 x 4 + 5 x 4
Vậy:
(3 + 5) × 4
Một
tổng
= 3×4 + 5×4
Một số
1 số hạng
của tổng
nhân với
một số
số hạng kia
của tổng
nhân với
một số
Khi
một một
tổngtổng
với một
số, tasố,cótathể
Vậy nhân
khi nhân
với một
có nhân
thể
từng
số hạng
làm thế
nào? của tổng với số đó rồi cộng các
kết quả với nhau.
4. Áp dụng tính chất nhân một số với một tổng
để tính (theo mẫu):
Mẫu:
a)
=
=
=
=
26 × 11
35 × 101
36 × 11
36 × (10 + 1)
36 × 10 + 36 × 1
360 + 36
396
b)
213 × 11
123 × 101
TRÒ CHƠI
GIẢI CƯU BẠCH TUYẾT
35 x 101
= 35 x (100 + 1)
= 35 x 100 + 35 x 1
= 3500 + 35
=
3535
A. sai
B. đúng
Ngày hôm sau.
213 x 11
= ( 10 + 1) x 213
= 10 x 213 + 213
= 2343
A. đúng
B. sai
Ngày hôm sau.
213 x 11
= 213 x (10 + 1)
= 213 x 10 + 213 x 1
= 2130 + 213
= 2343
123 x 101
= 123 x (100 + 1)
= 123 x 100 + 123 x 1
= 12300 + 123
=
12423
A. sai
B. đúng
Ngày hôm sau.
Xem lại bài
và làm vở
bài tập
Toán.
Chuẩn bị
bài: Nhân
một số
với một
hiệu.
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓







Các ý kiến mới nhất