Nhân một số với một tổng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: NGUYỄN THỊ HƯNG
Ngày gửi: 10h:44' 21-11-2022
Dung lượng: 5.7 MB
Số lượt tải: 115
Nguồn:
Người gửi: NGUYỄN THỊ HƯNG
Ngày gửi: 10h:44' 21-11-2022
Dung lượng: 5.7 MB
Số lượt tải: 115
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG
CÁC EM ĐẾN VỚI
LỚP 4B TRƯỜNG
TIỂU HỌC MINH KHAI!
1
Thứ Hai, ngày 21 tháng 11 năm 2022
Toán
Bài 37. Nhân một số với một tổng.
Nhân một số với một hiệu (tiết 1+2)
Mục tiêu:
Em biết:
- Thực hiện phép nhân một số với tổng ;
nhân một số với hiệu.
- Vận dụng giải toán có lời văn và tính giá
trị biểu thức.
A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
1. Thực hiện lần lượt các hoạt động sau:
a) Em và bạn cùng tính giá trị hai biểu thức:
3 × (4 + 5) 3 × 4 + 3 × 5
= 3x 9
= 12 + 15
27
= 27
=
A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
1. Thực hiện lần lượt các hoạt động sau :
a)a)Tính
giábạn
trị biểu
Em và
cùngthức
tính:giá trị hai biểu thức :
33××(4(4++5)5) 3 3××44++33××55
=
× 9và bạn so sánh hai=giá
12trị
+ 15
b)3Em
biểu thức trên.
= 27
= 27
b) Từ kết quả câu a ta thấy, giá trị của hai biểu thức
trên bằng nhau và bằng 27.
3 × (4 + 5) = 3 × 4 + 3 × 5
A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
2. Đọc kĩ nội dung sau :
Khi nhân một số với
một
có thể nhân số đó với
ax
(b tổng,
+ c) =ta…
từng số hạng của tổng rồi cộng các kết quả với nhau.
a xa ×
(b(b+ +c)c)==aax×bb++aa x× cc
Ví dụ : 3 × (4 + 2) = 3 × 4 + 3 × 2 = 18.
Khi nhân một số với một tổng, ta có thể nhân số đó với
từng số hạng của tổng, rồi cộng các kết quả với nhau.
Ví muốn
dụ: 3 xnhân
( 4 +một
2) = số
3 xvới
4 +một
3 x 2tổng,
= 18
Vậy
ta có thể làm như thế nào ?
A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
3. a) Tính giá trị biểu thức (theo mẫu) :
a
b
c
a x (b + c)
3
4
2
2
3
4
2 x (3 + 4) = 14
2 x 3 + 2 x 4=14
7
4
6
7 x (4 + 6) = 70
7 x 4 + 7 x 6=70
3 x (4 + 2) = 18
axb+axc
3 x 4 + 3 x 2=18
b)
vàquả
bạncâu
soasánh
giágiátrịtrịcác
thức
trong
b) Em
Từ kết
ta thấy
của biểu
các biểu
thức
trongbảng
bảng trên.
trên
bằng nhau :
a × (b + c) = a × b + a × c
A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
4. a) Em và bạn cùng tính giá trị hai biểu thức :
3 × (6 – 4) ;
3 × 6 – 3 × 4.
=b)3Em
× và2 bạn so sánh giá trị hai biểu
= 18
12
thức–trên.
= 6
=6
b) Em và bạn so sánh giá trị hai biểu thức trên.
Từ kết quả câu a ta thấy giá trị của hai biểu thức đã
cho bằng nhau.
3 × (6 – 4) = 3 × 6 – 3 × 4
A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
5. Đọc kĩ nội dung sau :
Khi nhân một số với
a xmột
(b -hiệu,
c) = ta
…có thể nhân số đó
với số bị trừ và số trừ rồi trừ hai kết quả cho nhau.
(b-–c)c)== aa x× b
b -– aa x× cc
aax×(b
Ví dụ : 3 × (5 – 2) = 3 × 5 – 3 × 2 = 9.
Khi nhân một số với một hiệu, ta có thể nhân số đó với
số bị trừ và số trừ rồi trừ hai kết quả cho nhau.
dụ: 3 nhân
x ( 5 -một
2) =số
3 xvới
5 - một
3 x 2hiệu,
=9
VậyVímuốn
ta có thể làm như thế nào ?
A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
6. a) Tính giá trị biểu thức (theo mẫu) :
a
b
c
a x (b - c)
axb-axc
3
5
2
3 x (5 - 2) = 9
3 x 5 - 3 x 2=9
2
9
3
2 x (9 - 3) = 12 2 x 9 - 2 x 3=12
5
7
4
5 x (7 - 4) = 15 5 x 7 - 5 x 4=15
b)b)Em
bạnquả
so sánh
các giá
biểutrị
thức
bảng thức
trên.
Từvàkết
câu agiá
tatrị
thấy
củatrong
các biểu
trong bảng trên bằng nhau :
a × (b - c) = a × b - a × c
KIẾN THỨC CẦN GHI NHỚ
1. Khi nhân một số với một tổng, ta có thể nhân số đó
với từng số hạng của tổng, rồi cộng các kết quả với
nhau.
a x (b + c) = a x b + a x c
2. Khi nhân một số với một hiệu, ta có thể nhân số đó
với số bị trừ và số trừ rồi trừ hai kết quả cho nhau.
a x (b - c) = a x b - a x c
a x (b + c)
=axb+axc
Trang 92
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
1. a) Tính bằng hai cách:
28 × (6 + 4);
306 × (3 + 5)
b) Tính bằng hai cách theo mẫu :
• 6 × 42 + 6 × 58
• 146 × 7 + 146 × 3
Mẫu : 29 × 3 + 29 × 7 = ?
Cách 1 : 29 × 3 + 29 × 7 = 87 + 203 = 290.
Cách 2 : 29 × 3 + 29 × 7 = 29 × (3 + 7) = 29 × 10 = 290.
1. a) Tính bằng hai cách:
28 x (6 + 4)
Cách 1: 28 x (6 + 4) = 28 x10 = 280
Cách 2: 28 x (6 + 4) = 28 x 6 + 28 x 4
= 168 + 112
= 280
306 x (3 + 5)
Cách 1: 306 x (3 + 5) = 306 x 8 = 2 448
Cách 2: 306 x (3 + 5) = 306 x 3 + 306 x 5
= 918 + 1 530
= 2448
1. b) Tính bằng hai cách (theo mẫu)
Mẫu : 29 × 3 + 29 × 7 = ?
Cách 1 : 29 × 3 + 29 × 7 = 87 + 203 = 290.
Cách 2 : 29 × 3 + 29 × 7 = 29 × (3 + 7) = 29 × 10 = 290.
* 6 x 42 + 6 x 58 = ?
Cách 1: 6 x 42 + 6 x 58 = 252 + 348 = 600
Cách 2: 6 x 42 + 6 x 58 = 6 x (42 + 58)
= 6 x 100 = 600
* 146 x 7 + 146 x 3 = ?
Cách 1: 146 x 7 + 146 x 3 = 1022 + 438 = 1 460
Cách 2: 146 x 7 + 146 x 3 = 146 x ( 7 + 3)
= 146 x 10 = 1 460
2. a) Tính và so sánh hai giá trị biểu thức:
• (4 + 5) × 3 = 9 × 3 = 27
• 4 × 3 + 5 × 3 = 12 + 15 = 27
b) Nêu cách nhân một tổng với một số:
Khi nhân một tổng với một số, ta có thể lấy từng
số hạng của tổng nhân với số đó rồi cộng các kết quả
với nhau.
(a + b) x c = a x c + b x c
3. a) Tính và so sánh hai giá trị biểu thức :
• (6 – 4) × 3 = 2 × 3 = 6
• 6 × 3 – 4 × 3 = 18 – 12 = 6
b) Nêu cách nhân một hiệu với một số
Khi nhân một hiệu với một số, ta có thể lần lượt lấy
số bị trừ và số trừ nhân với số đó rồi trừ hai kết quả
cho nhau.
(a – b) x c = a x c – b x c.
4. Áp dụng tính chất nhân một số với một tổng hoặc
nhân một số với một hiệu để tính (theo mẫu) :
Mẫu : 23 × 11 = 23 × (10 + 1)
= 23 × 10 + 23 × 1
= 230 + 23 = 253.
4. Áp dụng tính chất nhân một số với một tổng hoặc nhân
một số với một hiệu để tính (theo mẫu) :
Mẫu : 23 × 11 = 23 × (10 + 1)
= 23 × 10 + 23 × 1
= 230 + 23 = 253.
a) 34 × 11= 34 × (10 + 1)
= 34 × 10 + 34 x 1
= 340 + 34 = 374
b) 47 × 101 = 47 × (100 + 1)
= 47 × 100 + 47 x 1
= 4700 + 47 = 4747
c) 142 × 9 = 142 × (10 - 1)
= 142 × 10 - 142 x 1
= 1420 - 142 = 1 278
d) 38 × 99 = 38 × (100 - 1)
= 38 × 100 - 38 x 1
= 3800 - 38 = 3762
5. Giải bài toán:
Một cửa hàng có 50 thùng vở, mỗi thùng đựng 125 quyển.
Cửa hàng đã bán hết 20 thùng vở. Hỏi cửa hàng còn lại bao
nhiêu quyển vở ?
Giải
Số thùng vở cửa hàng đã bán là:
50 – 20 = 30 (thùng)
Số quyển vở cửa hàng đã bán là:
30 x 125 = 3 750 (quyển)
Đáp số: 3 750 quyển
5. Giải bài toán:
Bài giải:
Cửa hàng còn lại số quyển vở là :
125 × (50 – 20) = 3 750 ( quyển vở)
Đáp số: 3 750 quyển vở.
Bài giải:
Cửa hàng có tổng số quyển vở là :
125 × 50 = 6 250 ( quyển vở )
Cửa hàng đã bán đi số quyển vở là :
125 × 20 = 2 500 ( quyển vở )
Cửa hàng còn lại số quyển vở là :
6250 – 2500 = 3 750 ( quyển vở)
Đáp số: 3 750 quyển vở.
Muốn nhân một số với một hiệu ta có thể :
Nhân số đó với số bị trừ và số trừ rồi trừ hai
kết quả cho nhau.
Lấy tích số đó với số trừ trừ đi tích số đó
với số bị trừ .
Nhân số đó với số bị trừ và số trừ.
a , b , c đều sai.
Biểu thức thể hiện nhân một số với một hiệu viết là :
a x b – c = a xb – a x c
ax(b–c)=axb–axc
ax(b–c)=axb+axc
ax(b–c)=axc–axb
Chọn phương án đúng cho biểu thức dưới đây
9 x (7 + 3) = ?
A. 9 x 7 + 9 + 3
C. 9 x 7 + 9 x 3
B. 9 x 7 x 9 + 3
D. 9 + 7 + 9 x 3
CÁC EM ĐẾN VỚI
LỚP 4B TRƯỜNG
TIỂU HỌC MINH KHAI!
1
Thứ Hai, ngày 21 tháng 11 năm 2022
Toán
Bài 37. Nhân một số với một tổng.
Nhân một số với một hiệu (tiết 1+2)
Mục tiêu:
Em biết:
- Thực hiện phép nhân một số với tổng ;
nhân một số với hiệu.
- Vận dụng giải toán có lời văn và tính giá
trị biểu thức.
A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
1. Thực hiện lần lượt các hoạt động sau:
a) Em và bạn cùng tính giá trị hai biểu thức:
3 × (4 + 5) 3 × 4 + 3 × 5
= 3x 9
= 12 + 15
27
= 27
=
A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
1. Thực hiện lần lượt các hoạt động sau :
a)a)Tính
giábạn
trị biểu
Em và
cùngthức
tính:giá trị hai biểu thức :
33××(4(4++5)5) 3 3××44++33××55
=
× 9và bạn so sánh hai=giá
12trị
+ 15
b)3Em
biểu thức trên.
= 27
= 27
b) Từ kết quả câu a ta thấy, giá trị của hai biểu thức
trên bằng nhau và bằng 27.
3 × (4 + 5) = 3 × 4 + 3 × 5
A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
2. Đọc kĩ nội dung sau :
Khi nhân một số với
một
có thể nhân số đó với
ax
(b tổng,
+ c) =ta…
từng số hạng của tổng rồi cộng các kết quả với nhau.
a xa ×
(b(b+ +c)c)==aax×bb++aa x× cc
Ví dụ : 3 × (4 + 2) = 3 × 4 + 3 × 2 = 18.
Khi nhân một số với một tổng, ta có thể nhân số đó với
từng số hạng của tổng, rồi cộng các kết quả với nhau.
Ví muốn
dụ: 3 xnhân
( 4 +một
2) = số
3 xvới
4 +một
3 x 2tổng,
= 18
Vậy
ta có thể làm như thế nào ?
A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
3. a) Tính giá trị biểu thức (theo mẫu) :
a
b
c
a x (b + c)
3
4
2
2
3
4
2 x (3 + 4) = 14
2 x 3 + 2 x 4=14
7
4
6
7 x (4 + 6) = 70
7 x 4 + 7 x 6=70
3 x (4 + 2) = 18
axb+axc
3 x 4 + 3 x 2=18
b)
vàquả
bạncâu
soasánh
giágiátrịtrịcác
thức
trong
b) Em
Từ kết
ta thấy
của biểu
các biểu
thức
trongbảng
bảng trên.
trên
bằng nhau :
a × (b + c) = a × b + a × c
A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
4. a) Em và bạn cùng tính giá trị hai biểu thức :
3 × (6 – 4) ;
3 × 6 – 3 × 4.
=b)3Em
× và2 bạn so sánh giá trị hai biểu
= 18
12
thức–trên.
= 6
=6
b) Em và bạn so sánh giá trị hai biểu thức trên.
Từ kết quả câu a ta thấy giá trị của hai biểu thức đã
cho bằng nhau.
3 × (6 – 4) = 3 × 6 – 3 × 4
A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
5. Đọc kĩ nội dung sau :
Khi nhân một số với
a xmột
(b -hiệu,
c) = ta
…có thể nhân số đó
với số bị trừ và số trừ rồi trừ hai kết quả cho nhau.
(b-–c)c)== aa x× b
b -– aa x× cc
aax×(b
Ví dụ : 3 × (5 – 2) = 3 × 5 – 3 × 2 = 9.
Khi nhân một số với một hiệu, ta có thể nhân số đó với
số bị trừ và số trừ rồi trừ hai kết quả cho nhau.
dụ: 3 nhân
x ( 5 -một
2) =số
3 xvới
5 - một
3 x 2hiệu,
=9
VậyVímuốn
ta có thể làm như thế nào ?
A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
6. a) Tính giá trị biểu thức (theo mẫu) :
a
b
c
a x (b - c)
axb-axc
3
5
2
3 x (5 - 2) = 9
3 x 5 - 3 x 2=9
2
9
3
2 x (9 - 3) = 12 2 x 9 - 2 x 3=12
5
7
4
5 x (7 - 4) = 15 5 x 7 - 5 x 4=15
b)b)Em
bạnquả
so sánh
các giá
biểutrị
thức
bảng thức
trên.
Từvàkết
câu agiá
tatrị
thấy
củatrong
các biểu
trong bảng trên bằng nhau :
a × (b - c) = a × b - a × c
KIẾN THỨC CẦN GHI NHỚ
1. Khi nhân một số với một tổng, ta có thể nhân số đó
với từng số hạng của tổng, rồi cộng các kết quả với
nhau.
a x (b + c) = a x b + a x c
2. Khi nhân một số với một hiệu, ta có thể nhân số đó
với số bị trừ và số trừ rồi trừ hai kết quả cho nhau.
a x (b - c) = a x b - a x c
a x (b + c)
=axb+axc
Trang 92
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
1. a) Tính bằng hai cách:
28 × (6 + 4);
306 × (3 + 5)
b) Tính bằng hai cách theo mẫu :
• 6 × 42 + 6 × 58
• 146 × 7 + 146 × 3
Mẫu : 29 × 3 + 29 × 7 = ?
Cách 1 : 29 × 3 + 29 × 7 = 87 + 203 = 290.
Cách 2 : 29 × 3 + 29 × 7 = 29 × (3 + 7) = 29 × 10 = 290.
1. a) Tính bằng hai cách:
28 x (6 + 4)
Cách 1: 28 x (6 + 4) = 28 x10 = 280
Cách 2: 28 x (6 + 4) = 28 x 6 + 28 x 4
= 168 + 112
= 280
306 x (3 + 5)
Cách 1: 306 x (3 + 5) = 306 x 8 = 2 448
Cách 2: 306 x (3 + 5) = 306 x 3 + 306 x 5
= 918 + 1 530
= 2448
1. b) Tính bằng hai cách (theo mẫu)
Mẫu : 29 × 3 + 29 × 7 = ?
Cách 1 : 29 × 3 + 29 × 7 = 87 + 203 = 290.
Cách 2 : 29 × 3 + 29 × 7 = 29 × (3 + 7) = 29 × 10 = 290.
* 6 x 42 + 6 x 58 = ?
Cách 1: 6 x 42 + 6 x 58 = 252 + 348 = 600
Cách 2: 6 x 42 + 6 x 58 = 6 x (42 + 58)
= 6 x 100 = 600
* 146 x 7 + 146 x 3 = ?
Cách 1: 146 x 7 + 146 x 3 = 1022 + 438 = 1 460
Cách 2: 146 x 7 + 146 x 3 = 146 x ( 7 + 3)
= 146 x 10 = 1 460
2. a) Tính và so sánh hai giá trị biểu thức:
• (4 + 5) × 3 = 9 × 3 = 27
• 4 × 3 + 5 × 3 = 12 + 15 = 27
b) Nêu cách nhân một tổng với một số:
Khi nhân một tổng với một số, ta có thể lấy từng
số hạng của tổng nhân với số đó rồi cộng các kết quả
với nhau.
(a + b) x c = a x c + b x c
3. a) Tính và so sánh hai giá trị biểu thức :
• (6 – 4) × 3 = 2 × 3 = 6
• 6 × 3 – 4 × 3 = 18 – 12 = 6
b) Nêu cách nhân một hiệu với một số
Khi nhân một hiệu với một số, ta có thể lần lượt lấy
số bị trừ và số trừ nhân với số đó rồi trừ hai kết quả
cho nhau.
(a – b) x c = a x c – b x c.
4. Áp dụng tính chất nhân một số với một tổng hoặc
nhân một số với một hiệu để tính (theo mẫu) :
Mẫu : 23 × 11 = 23 × (10 + 1)
= 23 × 10 + 23 × 1
= 230 + 23 = 253.
4. Áp dụng tính chất nhân một số với một tổng hoặc nhân
một số với một hiệu để tính (theo mẫu) :
Mẫu : 23 × 11 = 23 × (10 + 1)
= 23 × 10 + 23 × 1
= 230 + 23 = 253.
a) 34 × 11= 34 × (10 + 1)
= 34 × 10 + 34 x 1
= 340 + 34 = 374
b) 47 × 101 = 47 × (100 + 1)
= 47 × 100 + 47 x 1
= 4700 + 47 = 4747
c) 142 × 9 = 142 × (10 - 1)
= 142 × 10 - 142 x 1
= 1420 - 142 = 1 278
d) 38 × 99 = 38 × (100 - 1)
= 38 × 100 - 38 x 1
= 3800 - 38 = 3762
5. Giải bài toán:
Một cửa hàng có 50 thùng vở, mỗi thùng đựng 125 quyển.
Cửa hàng đã bán hết 20 thùng vở. Hỏi cửa hàng còn lại bao
nhiêu quyển vở ?
Giải
Số thùng vở cửa hàng đã bán là:
50 – 20 = 30 (thùng)
Số quyển vở cửa hàng đã bán là:
30 x 125 = 3 750 (quyển)
Đáp số: 3 750 quyển
5. Giải bài toán:
Bài giải:
Cửa hàng còn lại số quyển vở là :
125 × (50 – 20) = 3 750 ( quyển vở)
Đáp số: 3 750 quyển vở.
Bài giải:
Cửa hàng có tổng số quyển vở là :
125 × 50 = 6 250 ( quyển vở )
Cửa hàng đã bán đi số quyển vở là :
125 × 20 = 2 500 ( quyển vở )
Cửa hàng còn lại số quyển vở là :
6250 – 2500 = 3 750 ( quyển vở)
Đáp số: 3 750 quyển vở.
Muốn nhân một số với một hiệu ta có thể :
Nhân số đó với số bị trừ và số trừ rồi trừ hai
kết quả cho nhau.
Lấy tích số đó với số trừ trừ đi tích số đó
với số bị trừ .
Nhân số đó với số bị trừ và số trừ.
a , b , c đều sai.
Biểu thức thể hiện nhân một số với một hiệu viết là :
a x b – c = a xb – a x c
ax(b–c)=axb–axc
ax(b–c)=axb+axc
ax(b–c)=axc–axb
Chọn phương án đúng cho biểu thức dưới đây
9 x (7 + 3) = ?
A. 9 x 7 + 9 + 3
C. 9 x 7 + 9 x 3
B. 9 x 7 x 9 + 3
D. 9 + 7 + 9 x 3
 







Các ý kiến mới nhất