Nhân với số có một chữ số

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Ngọc Duyên
Ngày gửi: 22h:30' 09-12-2021
Dung lượng: 7.9 MB
Số lượt tải: 8
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Ngọc Duyên
Ngày gửi: 22h:30' 09-12-2021
Dung lượng: 7.9 MB
Số lượt tải: 8
Số lượt thích:
0 người
Nhân một số
với một hiệu
– Luyện tập
Toán
Ví dụ: Tính và so sánh giá trị của hai biểu thức:
3 × (7 – 5) và 3 × 7 – 3 × 5
Ta có:
Nhân một số với một hiệu
Vậy : 3 × (7 – 5) 3 × 7 – 3 × 5
3 × 7 – 3 × 5
3 × (7 – 5)
= 3 × 2
= 6
= 21 – 15
= 6
=
?
Thứ tư ngày 8 tháng 12 năm 2021
Toán:
Khi nhân một số với một hiệu, ta có thể lần lượt nhân số đó với số bị trừ và số trừ, rồi trừ hai kết quả cho nhau.
a × ( b – c )
a × b – a × c
Số
bị trừ
Số
trừ
Vậy : 3 × ( 7 – 5 ) = 3 × 7 – 3 × 5
Khi nhân một số với một hiệu, ta có thể làm như thế nào ?
=
Quy tắc nhân một số với một hiệu
Khi nhân một số với một hiệu ta có thể nhân lần lượt số đó với số bị trừ và số trừ, rồi trừ hai kết quả cho nhau .
a x (b – c) = a x b - a x c
小(二)班
THỰC HÀNH
3 × (7 – 3) = 12
3 × 7 – 3 × 3 = 12
6 × (9 – 5) = 24
6 × 9 – 6 × 5 = 24
8 × (5 – 2) = 24
8 × 5 – 8 × 2 = 24
Bài 1: Tính giá trị của biểu thức rồi viết vào ô trống (theo mẫu):
Tóm tắt
Có : 40 giá để trứng
1 giá : 175 quả
Đã bán : 10 giá trứng
Còn lại : … quả trứng ?
Bài 3: Một cửa hàng bán trứng có 40 giá để trứng, mỗi giá để trứng có 175 quả. Cửa hàng đã bán hết 10 giá trứng. Hỏi cửa hàng đó còn lại bao nhiêu quả trứng ?
Bài giải
Cửa hàng còn lại số giá trứng là:
40 – 10 = 30 (giá trứng)
Cửa hàng còn lại số quả trứng là:
175 x 30 = 5250 (quả)
Đáp số: 5250 quả trứng
Bài 3:
Tóm tắt
Có : 40 giá để trứng
1 giá : 175 quả
Đã bán : 10 giá trứng
Còn lại : … quả trứng ?
Bài 3: Một cửa hàng bán trứng có 40 giá để trứng, mỗi giá để trứng có 175 quả. Cửa hàng đã bán hết 10 giá trứng. Hỏi cửa hàng đó còn lại bao nhiêu quả trứng ?
Bài giải
Số quả trứng cửa hàng còn lại là :
175 × (40 – 10) = 5250 (quả)
Đáp số : 5250 quả trứng
Bài 4: Tính và so sánh giá trị của hai biểu thức :
(7 - 5) × 3 và 7 × 3 - 5 × 3
Từ kết quả so sánh, nêu cách nhân một hiệu với một số.
Bài giải
Ta có:
Vậy : (7 – 5) × 3 7 × 3 – 5 × 3
7 × 3 – 5 × 3
(7 – 5) × 3
= 2 × 3
= 6
= 21 – 15
= 6
=
?
Khi nhân một hiệu với một số, ta có thể lần lượt nhân số bị trừ, số trừ của hiệu với số đó rồi trừ các kết quả cho nhau.
Khi nhân một hiệu với một số ta có thể lần lượt nhân số bị trừ, số trừ của hiệu với số đó rồi trừ hai kết quả cho nhau.
(a-b) x c = a x c – b x c
Quy tắc nhân một số với một hiệu
a x (b – c) = a x b - a x c
(a - b) x c = a x c – b x c
Luyện tập
b) 642 x (30 - 6)
a) 135 x (20 + 3)
= 135 x 20 + 135 x 3
= 2700 + 405
= 3106
= 642 x 30 – 642 x 6
= 19260 – 3852
= 15408
1. Tính (trang 68 SGK Toán 4):
Thứ năm ngày 9 tháng 12 năm 2021
a) Tính bằng cách thuận tiện nhất:
134 x 4 x 5
Luyện tập
b) Tính (theo mẫu):
Mẫu: 145 x2 + 145 x 98
= 145 x (2 + 98)
= 145 x 100
= 14 500
a) Tính bằng cách thuận tiện nhất:
134 x 4 x 5
= 134 x (4 x 5)
= 134 x 20
= 1680
= 137 x (3 + 97)
= 137 x 100
= 13700
2. (trang 68 SGK Toán 4):
137 x 3 + 137 x 97
Bài giải
Chiều rộng sân vận động là:
180 : 2 = 90 (m)
Chu vi sân vận động là:
(180 + 90) x 2 = 540 (m)
Diện tích sân vận động là:
180 x 90 = 16 200 (m2)
Đáp số: Chu vi: 540 m
Diện tích: 16 200m2
4 (trang 68 SGK Toán 4):
Một sân vận động hình chữ nhật có chiều dài là 180m, chiều rộng bằng nửa chiều dài. Tính chu vi sân vận động đó.
Chúc các con học tốt
với một hiệu
– Luyện tập
Toán
Ví dụ: Tính và so sánh giá trị của hai biểu thức:
3 × (7 – 5) và 3 × 7 – 3 × 5
Ta có:
Nhân một số với một hiệu
Vậy : 3 × (7 – 5) 3 × 7 – 3 × 5
3 × 7 – 3 × 5
3 × (7 – 5)
= 3 × 2
= 6
= 21 – 15
= 6
=
?
Thứ tư ngày 8 tháng 12 năm 2021
Toán:
Khi nhân một số với một hiệu, ta có thể lần lượt nhân số đó với số bị trừ và số trừ, rồi trừ hai kết quả cho nhau.
a × ( b – c )
a × b – a × c
Số
bị trừ
Số
trừ
Vậy : 3 × ( 7 – 5 ) = 3 × 7 – 3 × 5
Khi nhân một số với một hiệu, ta có thể làm như thế nào ?
=
Quy tắc nhân một số với một hiệu
Khi nhân một số với một hiệu ta có thể nhân lần lượt số đó với số bị trừ và số trừ, rồi trừ hai kết quả cho nhau .
a x (b – c) = a x b - a x c
小(二)班
THỰC HÀNH
3 × (7 – 3) = 12
3 × 7 – 3 × 3 = 12
6 × (9 – 5) = 24
6 × 9 – 6 × 5 = 24
8 × (5 – 2) = 24
8 × 5 – 8 × 2 = 24
Bài 1: Tính giá trị của biểu thức rồi viết vào ô trống (theo mẫu):
Tóm tắt
Có : 40 giá để trứng
1 giá : 175 quả
Đã bán : 10 giá trứng
Còn lại : … quả trứng ?
Bài 3: Một cửa hàng bán trứng có 40 giá để trứng, mỗi giá để trứng có 175 quả. Cửa hàng đã bán hết 10 giá trứng. Hỏi cửa hàng đó còn lại bao nhiêu quả trứng ?
Bài giải
Cửa hàng còn lại số giá trứng là:
40 – 10 = 30 (giá trứng)
Cửa hàng còn lại số quả trứng là:
175 x 30 = 5250 (quả)
Đáp số: 5250 quả trứng
Bài 3:
Tóm tắt
Có : 40 giá để trứng
1 giá : 175 quả
Đã bán : 10 giá trứng
Còn lại : … quả trứng ?
Bài 3: Một cửa hàng bán trứng có 40 giá để trứng, mỗi giá để trứng có 175 quả. Cửa hàng đã bán hết 10 giá trứng. Hỏi cửa hàng đó còn lại bao nhiêu quả trứng ?
Bài giải
Số quả trứng cửa hàng còn lại là :
175 × (40 – 10) = 5250 (quả)
Đáp số : 5250 quả trứng
Bài 4: Tính và so sánh giá trị của hai biểu thức :
(7 - 5) × 3 và 7 × 3 - 5 × 3
Từ kết quả so sánh, nêu cách nhân một hiệu với một số.
Bài giải
Ta có:
Vậy : (7 – 5) × 3 7 × 3 – 5 × 3
7 × 3 – 5 × 3
(7 – 5) × 3
= 2 × 3
= 6
= 21 – 15
= 6
=
?
Khi nhân một hiệu với một số, ta có thể lần lượt nhân số bị trừ, số trừ của hiệu với số đó rồi trừ các kết quả cho nhau.
Khi nhân một hiệu với một số ta có thể lần lượt nhân số bị trừ, số trừ của hiệu với số đó rồi trừ hai kết quả cho nhau.
(a-b) x c = a x c – b x c
Quy tắc nhân một số với một hiệu
a x (b – c) = a x b - a x c
(a - b) x c = a x c – b x c
Luyện tập
b) 642 x (30 - 6)
a) 135 x (20 + 3)
= 135 x 20 + 135 x 3
= 2700 + 405
= 3106
= 642 x 30 – 642 x 6
= 19260 – 3852
= 15408
1. Tính (trang 68 SGK Toán 4):
Thứ năm ngày 9 tháng 12 năm 2021
a) Tính bằng cách thuận tiện nhất:
134 x 4 x 5
Luyện tập
b) Tính (theo mẫu):
Mẫu: 145 x2 + 145 x 98
= 145 x (2 + 98)
= 145 x 100
= 14 500
a) Tính bằng cách thuận tiện nhất:
134 x 4 x 5
= 134 x (4 x 5)
= 134 x 20
= 1680
= 137 x (3 + 97)
= 137 x 100
= 13700
2. (trang 68 SGK Toán 4):
137 x 3 + 137 x 97
Bài giải
Chiều rộng sân vận động là:
180 : 2 = 90 (m)
Chu vi sân vận động là:
(180 + 90) x 2 = 540 (m)
Diện tích sân vận động là:
180 x 90 = 16 200 (m2)
Đáp số: Chu vi: 540 m
Diện tích: 16 200m2
4 (trang 68 SGK Toán 4):
Một sân vận động hình chữ nhật có chiều dài là 180m, chiều rộng bằng nửa chiều dài. Tính chu vi sân vận động đó.
Chúc các con học tốt
 







Các ý kiến mới nhất