Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Nhân với số có ba chữ số

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Minh Diệu
Ngày gửi: 10h:48' 16-12-2021
Dung lượng: 4.1 MB
Số lượt tải: 149
Số lượt thích: 0 người
Toán
Trường Tiểu học Trạm Hành
Giáo viên: Nguyễn Thị Minh Diệu
Thứ hai ngày 13 tháng 12 năm 2021
Bài 41: Nhân với số có ba chữ số
A. Hoạt động cơ bản
Bài 41: NHÂN VỚI SỐ CÓ BA CHỮ SỐ
Nhiệm vụ 1: Chơi trò chơi " Truyền điện".
Nêu phép tính và kết quả nhân nhẩm với 11
A. Hoạt động cơ bản
72 x 11 =
79 x 11 =
7 2
9
9
6
8
Nhiệm vụ 2.
Em hãy tính 217 × 124 bằng cách tính 217 × ( 100 + 20 + 4)
b) Em nói cho bạn nghe cách làm.
Vậy : 217 × 124 = 26908
217 × 124 =
217 × ( 100 + 20 + 4 )
= 21700
4340
868
+
+
Ta tính như sau:
= 217 × 100 + 217 × 20 + 217 × 4
= 26908
Nhiệm vụ 3. Đọc nội dung sau
2
1
7
1
2
4
×
8
6
8
4
3
4
7
1
2
0
9
6
2
* 4 nhân 7 bằng 28,
viết 8,
nhớ 2.
4 nhân 1 bằng 4, thêm 2 bằng 6,
viết 6;
4 nhân 2 bằng 8,
viết 8.
* 2 nhân 7 bằng 14,
2 nhân 1 bằng 2,
thêm 1 bằng 3, viết 3;
2 nhân 2 bằng 4, viết 4.
* 1 nhân 7 bằng 7,
1 nhân 1 bằng 1,
viết 1.
1 nhân 2 bằng 2,
* Hạ 8 ;
6 cộng 4 bằng 10, viết 0 nhớ 1.
8 cộng 3 bằng 11; 11 cộng 7 bằng 18, thêm 1 bằng 19, viết 9 nhớ 1.
4 cộng 1 bằng 5, thêm 1 bằng 6, viết 6; hạ 2.
viết 2.
Vậy : 217 x 124 =26908
viết 4 (dưới 6) nhớ 1;
viết 7 (dưới 3)
8

2
1
7
1
2
4
×
8
6
8
4
3
4
7
1
2
8
0
9
6
2
Tích riêng thứ 1
Tích riêng thứ 2
Tích riêng thứ 3
Tích chung
Trong cách tính trên:
+ 868 gọi là tích riêng thứ nhất;
+ 217 gọi là tích riêng thứ ba, được viết lùi sang bên trái hai cột so với tích riêng thứ nhất vì đây là 217 trăm, viết đầy đủ là 21700
+ 434 gọi là tích riêng thứ hai, được viết lùi sang bên trái một cột so với tích riêng thứ nhất vì đây là 434 chục, viết đầy đủ là 4340
Bài 41: NHÂN VỚI SỐ CÓ BA CHỮ SỐ (T1)
2
1
7
1
2
4
×
8
6
8
4
3
4
7
1
2
8
0
9
6
2
Từ hai cách tính ta thấy được kết quả như thế nào?
Vậy : 217 × 124 = 26908
217 × 124 =
217 × ( 100 + 20 + 4 )
= 21700
4340
868
+
= 217 × 100 + 217 × 20 + 217 × 4
= 26691
Bài 41: NHÂN VỚI SỐ CÓ BA CHỮ SỐ (T1)
Nhiệm vụ 4. Thực hiện các hoạt động sau:
Vậy : 152 × 306 = 46512
1
2
3
0
6
×
2
1
9
0
0
0
6
5
4
2
1
5
6
4
1
2
3
0
6
×
2
1
9
6
5
4
2
1
5
6
4
5
5
a) Đặt tính rồi tính: 152 × 306
b) Nhận xét về tích riêng thứ hai.
Tích riêng thứ hai toàn chữ số 0. Thông thường ta không viết tích riêng này và viết tích riêng 456 lùi sang bên trái hai cột so với tích riêng thứ nhất.

Khi nhân với số có ba chữ số ta thực hiện qua mấy bước?
Bước 1 : Đặt tính
Bước 2 : Tính (Tính từ phải sang trái)
+ Lần lượt lấy từng chữ số của thừa số thứ hai nhân với thừa số thứ nhất theo thứ tự từ phải sang trái.
+ Ta cộng ba tích riêng vừa tìm được lại với nhau thì được kết quả của phép nhân với số có ba chữ số.
341 × 253
728 × 402
1023
1705
682
1456
2912
292656
86273
Nhiệm vụ 5: Đặt tính rồi tính :
Toán
Trường Tiểu học Trạm Hành
Giáo viên: Nguyễn Thị Minh Diệu
Thứ ba ngày 14 tháng 12 năm 2021
Bài 41: Nhân với số có ba chữ số
B. Hoạt động thực hành
a) 416 x 172
b) 2148 x 312
832
2912
416
4296
2148
6444
670176
c) 651 x 207
7
5
5
4
2
0
13
7
5
7
4
3
1
71552
Bài 1: Đặt tính rồi tính:
HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
Bài 2: Tính giá trị biểu thức a x b trong các trường hợp sau:
a= 323, b= 109
a x b = 323 x 109 =
b. a= 323, b= 110
a x b = 323 x 110 =
c. a= 3230, b=111
a x b = 3230 x 111 =
35.207
35.530
358.530
Bài 2: Tính giá trị biểu thức a x b trong các trường hợp sau:
a. a= 323, b= 109
b. a= 323, b= 110
c. a= 3230, b=111
Bài 2: Tính giá trị biểu thức a x b trong các trường hợp sau:
a= 323, b= 109
a x b = 323 x 109 = 35 207
b. a= 323, b= 110
a x b = 323 x 110 = 35 530
c. a= 3230, b=111
a x b = 3230 x 111 = 358 530
Bài 3: Tính diện tích mảnh đất hình vuông có cạnh dài 105m.
? m2
105 m
Bài giải
Diện tích mảnh đất hình vuông là :
105 x 105 = 11.025 (m2)
Đáp số: 11.025 m2
CỦNG CỐ
Bước 1: Đặt tính
Bước 2: Tính ( Tính từ phải sang trái)
+ Lần lượt lấy từng chữ số của thừa số thứ hai nhân với thừa số thứ nhất theo thứ tự từ phải sang trái.
+ Ta cộng ba tích riêng vừa tìm được lại với nhau thì được kết quả của phép nhân với số có ba chữ số.
Kính chúc quý thầy cô sức khỏe!
 
Gửi ý kiến