Nhân với số có hai chữ số

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Ngọc Thu Trinh
Ngày gửi: 15h:52' 04-12-2021
Dung lượng: 522.5 KB
Số lượt tải: 10
Nguồn:
Người gửi: Phạm Ngọc Thu Trinh
Ngày gửi: 15h:52' 04-12-2021
Dung lượng: 522.5 KB
Số lượt tải: 10
Số lượt thích:
0 người
36 x 23 = ?
a) Ta có thể tính như sau:
36 x 23 =
36 x (20 + 3)
= 36 x 20 + 36 x 3
= 720 + 108
= 828
NHÂN VỚI SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ
b) Thông thường ta đặt tính và tính như sau:
36
23
x
36 x 23 = ?
b) Thông thường ta đặt tính và tính như sau:
36
23
x
3
. 3 nhân 6 bằng 18, viết 8 nhớ 1;
8
.
3 nhân 3 bằng 9, thêm 1 bằng 10, viết 10;
10
b) Thông thường ta đặt tính và tính như sau:
36
23
x
3
. 3 nhân 6 bằng 18, viết 8 nhớ 1;
8
3 nhân 3 bằng 9, thêm 1 bằng 10, viết 10;
10
b) Thông thường ta đặt tính và tính như sau:
36
23
x
. 3 nhân 6 bằng 18, viết 8 nhớ 1;
8
3 nhân 3 bằng 9, thêm 1 bằng 10, viết 10;
10
2
. 2 nhân 6 bằng 12, viết 2 (dưới 0) nhớ 1;
2
.
2 nhân 3 bằng 6, thêm 1 bằng 7, viết 7 ;
7
b) Thông thường ta đặt tính và tính như sau:
36
23
x
. 3 nhân 6 bằng 18, viết 8 nhớ 1;
8
3 nhân 3 bằng 9, thêm 1 bằng 10, viết 10;
10
2
. 2 nhân 6 bằng 12, viết 2 (dưới 0) nhớ 1;
2 nhân 3 bằng 6, thêm 1 bằng 7, viết 7 ;
72
. Hạ 8
8
0 cộng 2 bằng 2, viết 2;
2
1 cộng 7 bằng 8, viết 8.
8
b) Thông thường ta đặt tính và tính như sau:
36
23
x
. 3 nhân 6 bằng 18, viết 8 nhớ 1;
3 nhân 3 bằng 9, thêm 1 bằng 10, viết 10;
108
. 2 nhân 6 bằng 12, viết 2 (dưới 0) nhớ 1;
2 nhân 3 bằng 6, thêm 1 bằng 7, viết 7 ;
72
. Hạ 8
828
0 cộng 2 bằng 2, viết 2;
1 cộng 7 bằng 8, viết 8.
36 x 23 = 828
c) Trong cách tính trên:
. 108 gọi là tích riêng thứ nhất.
. 72 gọi là tích riêng thứ hai. Tích riêng thứ hai được viết lùi sang bên trái một cột vì nó là 72 chục. Nếu viết đầy đủ thì phải là 720.
Luyện tập:
Bài 1: Đặt tính rồi tính
a) 86 x 53 b) 33 x 44 c) 157 x 24
86
53
x
628
132
258
430
4558
33
44
x
132
1452
157
24
x
314
3768
Luyện tập:
Bài 2: Mỗi quyển vở có 48 trang. Hỏi 25 quyển vở cùng loại có tất cả bao nhiêu trang ?
Tóm tắt:
1 quyển : 48 trang
25 quyển: … trang ?
Bài giải:
Số trang 25 quyển vở có tất cả là:
48 x 25 = 1200 (trang)
Đáp số: 1200 trang
a) Ta có thể tính như sau:
36 x 23 =
36 x (20 + 3)
= 36 x 20 + 36 x 3
= 720 + 108
= 828
NHÂN VỚI SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ
b) Thông thường ta đặt tính và tính như sau:
36
23
x
36 x 23 = ?
b) Thông thường ta đặt tính và tính như sau:
36
23
x
3
. 3 nhân 6 bằng 18, viết 8 nhớ 1;
8
.
3 nhân 3 bằng 9, thêm 1 bằng 10, viết 10;
10
b) Thông thường ta đặt tính và tính như sau:
36
23
x
3
. 3 nhân 6 bằng 18, viết 8 nhớ 1;
8
3 nhân 3 bằng 9, thêm 1 bằng 10, viết 10;
10
b) Thông thường ta đặt tính và tính như sau:
36
23
x
. 3 nhân 6 bằng 18, viết 8 nhớ 1;
8
3 nhân 3 bằng 9, thêm 1 bằng 10, viết 10;
10
2
. 2 nhân 6 bằng 12, viết 2 (dưới 0) nhớ 1;
2
.
2 nhân 3 bằng 6, thêm 1 bằng 7, viết 7 ;
7
b) Thông thường ta đặt tính và tính như sau:
36
23
x
. 3 nhân 6 bằng 18, viết 8 nhớ 1;
8
3 nhân 3 bằng 9, thêm 1 bằng 10, viết 10;
10
2
. 2 nhân 6 bằng 12, viết 2 (dưới 0) nhớ 1;
2 nhân 3 bằng 6, thêm 1 bằng 7, viết 7 ;
72
. Hạ 8
8
0 cộng 2 bằng 2, viết 2;
2
1 cộng 7 bằng 8, viết 8.
8
b) Thông thường ta đặt tính và tính như sau:
36
23
x
. 3 nhân 6 bằng 18, viết 8 nhớ 1;
3 nhân 3 bằng 9, thêm 1 bằng 10, viết 10;
108
. 2 nhân 6 bằng 12, viết 2 (dưới 0) nhớ 1;
2 nhân 3 bằng 6, thêm 1 bằng 7, viết 7 ;
72
. Hạ 8
828
0 cộng 2 bằng 2, viết 2;
1 cộng 7 bằng 8, viết 8.
36 x 23 = 828
c) Trong cách tính trên:
. 108 gọi là tích riêng thứ nhất.
. 72 gọi là tích riêng thứ hai. Tích riêng thứ hai được viết lùi sang bên trái một cột vì nó là 72 chục. Nếu viết đầy đủ thì phải là 720.
Luyện tập:
Bài 1: Đặt tính rồi tính
a) 86 x 53 b) 33 x 44 c) 157 x 24
86
53
x
628
132
258
430
4558
33
44
x
132
1452
157
24
x
314
3768
Luyện tập:
Bài 2: Mỗi quyển vở có 48 trang. Hỏi 25 quyển vở cùng loại có tất cả bao nhiêu trang ?
Tóm tắt:
1 quyển : 48 trang
25 quyển: … trang ?
Bài giải:
Số trang 25 quyển vở có tất cả là:
48 x 25 = 1200 (trang)
Đáp số: 1200 trang
 








Các ý kiến mới nhất