Tìm kiếm Bài giảng
Nhân với số có hai chữ số

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hồng Lạc
Ngày gửi: 09h:59' 27-11-2022
Dung lượng: 11.1 MB
Số lượt tải: 171
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hồng Lạc
Ngày gửi: 09h:59' 27-11-2022
Dung lượng: 11.1 MB
Số lượt tải: 171
Số lượt thích:
0 người
Thứ năm, ngày 24 tháng 11 năm 2022
Toán
Nhân với số có hai chữ số
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Biết cách nhân với số có hai chữ số.
2. Kĩ năng
- Biết giải bài toán liên quan đến phép nhân với số có hai chữ số.
3. Phẩm chất
- Học tập tích cực, tính toán chính xác
4. Góp phần phát triền các NL:
- NL tự học, NL sáng tạo, NL giải quyết vấn đề
* Bài tập cần làm: Bài 1 (a, b, c), bài 3
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Bài giảng PowerPoint, ứng dụng Google Meet, máy tính
- HS: Sách giáo khoa, vở, ĐDHT, máy tính/ điện thoại có kết nối Internet
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề
-Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp
Áp dụng qui tắc nhân một số với một tổng để tính :
15 x (4 + 5)
= 15 x 4 + 15 x 5
= 60 + 75
= 135
Thứ năm, ngày 24 tháng 11 năm 2022
Toán
Nhân với số có hai chữ số
36 X 23 =
Ta có thể tính như sau:
36 x 23 = 36 x ( 20 + 3 )
= 36 x 20 + 36 x 3
= 720 + 108
= 828
36 x 23 = 828
Toán
Nhân với số có hai chữ số
b) Thông thường ta đặt tính và tính như sau:
3 6
23
108
72
828
36 x 23 = 828
Nhân theo thứ tự từ phải sang trái :
* 3 nhân 6 bằng 18, viết 8 nhớ 1
3 nhân 3 bằng 9, thêm 1 bằng 10, viết 10
* 2 nhân 6 bằng 12, viết 2 (dưới 0) nhớ 1
2 nhân 3 bằng 6, thêm 1 bằng 7, viết 7
Cộng : * Hạ 8
0 cộng 2 bằng 2, viết 2
1 cộng 7 bằng 8, viết 8
Toán
Nhân với số có hai chữ số
c) Trong cách tính này :
X
36
23
108
72
828
Gọi là tích riêng thứ nhất.
Gọi là tích riêng thứ hai. Tích riêng
thứ hai được viết lùi sang bên trái
một cột vì nó là 72 chục, nếu viết
đầy đủ thì phải là 720.
Gọi là tích (kết quả phép nhân).
Toán
Nhân với số có hai chữ số
Cách 1: Nhân một số với một tổng
36 x 23 = 36 x (20+ 3)
= 36 x 20 + 36 x3
= 720 + 108
=
828
Cách 2: Đặt tính
36
x
23
108
72
828
Toán
Nhân với số có hai chữ số
Nhân với số có hai chữ số bằng cách đặt tính, ta phải thực hiện qua 4 bước :
Bước 1 : Đặt tính
Bước 2 : Tính tích riêng thứ nhất
Bước 3 : Tính tích riêng thứ hai
* Lưu ý: Tích riêng thứ hai phải viết lùi
sang bên trái một cột
Bước 4 : Cộng các tích riêng lại
36
x
23
108
72
828
Toán
Nhân với số có hai chữ số
Bài tập 1 : Đặt tính rồi tính :
a) 86 x 53
86
x
53
258
430
4558
b) 33 x 44
33
x
44
132
132
1452
c) 157 x 24
157
x
24
628
314
3768
Toán
Nhân với số có hai chữ số
Bài 2 : Tính giá trị của biểu thức 45 x a với a bằng 13; 26 ; 39.
Nếu a = 13 thì 45 x a = 45 x 13 = 585
Nếu a = 26 thì 45 x a = 45 x 26 = 1170
Nếu a = 39 thì 45 x a = 45 x 39 = 1755
Toán
Nhân với số có hai chữ số
Bài 3 : Mỗi quyển vở có 48 trang. Hỏi 25 quyển vở cùng loại có tất
cả bao nhiêu trang ?
Tóm tắt:
1 quyển vở : 48 trang
25 quyển vở: … ? trang
Bài giải:
25 quyển vở cùng loại có số trang là:
48 x 25 = ….. (trang)
Đáp số : ….. trang.
Toán
Nhân với số có hai chữ số
Bài 3 : Mỗi quyển vở có 48 trang. Hỏi 25 quyển vở cùng loại có tất
cả bao nhiêu trang ?
Tóm tắt:
1 quyển vở : 48 trang
25 quyển vở: … ? trang
Bài giải:
25 quyển vở cùng loại có số trang là:
48 x 25 = 1200 (trang)
Đáp số : 1200 trang.
Về rèn tính nhân cho vững.
Xem trước bài:
Luyện tập (Trang 69)
Toán
Nhân với số có hai chữ số
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Biết cách nhân với số có hai chữ số.
2. Kĩ năng
- Biết giải bài toán liên quan đến phép nhân với số có hai chữ số.
3. Phẩm chất
- Học tập tích cực, tính toán chính xác
4. Góp phần phát triền các NL:
- NL tự học, NL sáng tạo, NL giải quyết vấn đề
* Bài tập cần làm: Bài 1 (a, b, c), bài 3
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Bài giảng PowerPoint, ứng dụng Google Meet, máy tính
- HS: Sách giáo khoa, vở, ĐDHT, máy tính/ điện thoại có kết nối Internet
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề
-Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp
Áp dụng qui tắc nhân một số với một tổng để tính :
15 x (4 + 5)
= 15 x 4 + 15 x 5
= 60 + 75
= 135
Thứ năm, ngày 24 tháng 11 năm 2022
Toán
Nhân với số có hai chữ số
36 X 23 =
Ta có thể tính như sau:
36 x 23 = 36 x ( 20 + 3 )
= 36 x 20 + 36 x 3
= 720 + 108
= 828
36 x 23 = 828
Toán
Nhân với số có hai chữ số
b) Thông thường ta đặt tính và tính như sau:
3 6
23
108
72
828
36 x 23 = 828
Nhân theo thứ tự từ phải sang trái :
* 3 nhân 6 bằng 18, viết 8 nhớ 1
3 nhân 3 bằng 9, thêm 1 bằng 10, viết 10
* 2 nhân 6 bằng 12, viết 2 (dưới 0) nhớ 1
2 nhân 3 bằng 6, thêm 1 bằng 7, viết 7
Cộng : * Hạ 8
0 cộng 2 bằng 2, viết 2
1 cộng 7 bằng 8, viết 8
Toán
Nhân với số có hai chữ số
c) Trong cách tính này :
X
36
23
108
72
828
Gọi là tích riêng thứ nhất.
Gọi là tích riêng thứ hai. Tích riêng
thứ hai được viết lùi sang bên trái
một cột vì nó là 72 chục, nếu viết
đầy đủ thì phải là 720.
Gọi là tích (kết quả phép nhân).
Toán
Nhân với số có hai chữ số
Cách 1: Nhân một số với một tổng
36 x 23 = 36 x (20+ 3)
= 36 x 20 + 36 x3
= 720 + 108
=
828
Cách 2: Đặt tính
36
x
23
108
72
828
Toán
Nhân với số có hai chữ số
Nhân với số có hai chữ số bằng cách đặt tính, ta phải thực hiện qua 4 bước :
Bước 1 : Đặt tính
Bước 2 : Tính tích riêng thứ nhất
Bước 3 : Tính tích riêng thứ hai
* Lưu ý: Tích riêng thứ hai phải viết lùi
sang bên trái một cột
Bước 4 : Cộng các tích riêng lại
36
x
23
108
72
828
Toán
Nhân với số có hai chữ số
Bài tập 1 : Đặt tính rồi tính :
a) 86 x 53
86
x
53
258
430
4558
b) 33 x 44
33
x
44
132
132
1452
c) 157 x 24
157
x
24
628
314
3768
Toán
Nhân với số có hai chữ số
Bài 2 : Tính giá trị của biểu thức 45 x a với a bằng 13; 26 ; 39.
Nếu a = 13 thì 45 x a = 45 x 13 = 585
Nếu a = 26 thì 45 x a = 45 x 26 = 1170
Nếu a = 39 thì 45 x a = 45 x 39 = 1755
Toán
Nhân với số có hai chữ số
Bài 3 : Mỗi quyển vở có 48 trang. Hỏi 25 quyển vở cùng loại có tất
cả bao nhiêu trang ?
Tóm tắt:
1 quyển vở : 48 trang
25 quyển vở: … ? trang
Bài giải:
25 quyển vở cùng loại có số trang là:
48 x 25 = ….. (trang)
Đáp số : ….. trang.
Toán
Nhân với số có hai chữ số
Bài 3 : Mỗi quyển vở có 48 trang. Hỏi 25 quyển vở cùng loại có tất
cả bao nhiêu trang ?
Tóm tắt:
1 quyển vở : 48 trang
25 quyển vở: … ? trang
Bài giải:
25 quyển vở cùng loại có số trang là:
48 x 25 = 1200 (trang)
Đáp số : 1200 trang.
Về rèn tính nhân cho vững.
Xem trước bài:
Luyện tập (Trang 69)
 








Các ý kiến mới nhất