Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 9. Nhật Bản

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Trí
Ngày gửi: 17h:04' 01-04-2019
Dung lượng: 5.4 MB
Số lượt tải: 101
Số lượt thích: 1 người (Nguyễn Trí)

Nhóm 1: Huyền Thục, Huyền Trân, Xuân Phương, Dũ Trí, Văn Thắng
THPT Chuyên Quốc Học
NHẬT BẢN
I. Điều kiện tự nhiên:
-Quần đảo Nhật Bản nằm ở Đông Á, trải ra theo một vòng cung dài khoảng 3800km trên Thái Bình Dương, gồm 4 đảo lớn
Hokkaido
Kyushu
Honshu
Shikoku
-Giáp với:
Biển Nhật Bản
Thái Bình Dương
Biển ÔKHÔT
-Thuận lợi: giao lưu hợp tác với các nước khác bằng đường biển, phát triển du lịch
I. Điều kiện tự nhiên:
-80% diện tích Nhật Bản là vùng núi trong khi các vùng bình nguyên thường nhỏ và hẹp , địa hình không ổn định, có nhiều núi lửa.
-Bờ biển khúc khuỷu với vô số vịnh và bán đảo
1.Địa hình:
-Tại các vùng biển quanh quần đảo Nhật Bản, nơi dòng biển lạnh Bắc Thái Bình Dương chảy xuống từ hướng Bắc gặp các dòng nóng Kuroshio và Oyashio chảy ngược lên từ phía Nam tạo ngư trường lớn với nhiều loại cá
2. Khí hậu:
-Nhật Bản nằm trong khu vực khí hậu gió mùa, mưa nhiều.
-Phía Bắc có khí hậu ôn đời, mùa đông kéo dài, lạnh và có nhiều tuyết. Phía Nam có khí hậu cận nhiệt đới, mùa đông không lạnh lắm, mùa hạ nóng, thường có mưa to và bão
-Ảnh hưởng của biển mang lại cho Nhật Bản lượng ẩm lớn, khí hậu tương đối ôn hòa.
- tỉ lệ thiên tai cao hơn so với hầu hết các nước khác, đồng thời yếu tố xã hội cũng tăng tính khắc nghiệt của thiên tai
3.Động đất, núi lửa:
-Do quần đảo Nhật Bản nằm phía trên hai vùng địa chất thường xuyên tương tác khiến cho Nhật Bản có nhiều trận động đất hơn bất cứ nước nào trên thế giới.
-Hiện nay tại Nhật Bản có khoảng 80 núi lửa đang hoạt động.
Đỉnh Phú Sĩ nổi tiếng với vẻ đẹp hùng vĩ cũng là ngọn núi lửa đang hoạt động có khả năng phun trào và đang được kiểm soát
4) Sông ngòi:
-Chủ yếu là sông nhỏ, ngắn, dốc, tập trung ở miền núi và có giá trị thủy điện.
_ Một số dòng sông chính như: Ishikari, Ninaru, Omono.
5)Khoáng sản:
-Nhật Bản là nước nghèo khoáng sản. Ngoài than đá (trừ lượng không nhiều) và đồng, các khoáng sản khác có trữ lượng không đáng kể.
II. Dân Cư:
Dân số Nhật Bản phân bố không đều, tập trung chủ yếu ở các vùng ven biển, tới 49% dân số sống ở các thành phố lớn như Tokyo, Osaka..., mật độ dân cư ở đây lên tới 1350 người/km2 trong khi ở đảo Hokkaido mật độ chỉ là 64 người/km2.
1. Dân cư tập trung đông tại các thành phố ven biển
TOKYO
2.Dân số đông, cơ cấu dân số già:
-Là nước đông dân.










10 nước đông dân nhất TG-2005 (Triệu người)
-Người Nhật có tuổi thọ trung bình cao nhất thế giới, dân số có xu hướng già hóa, tỷ lệ người già trong dân cư ngày càng tăng
thiếu lao động, chi phí phúc lợi xã hội tăng...
Tỉ suất gia tăng tự nhiên:
tỷ suất gia tăng tự nhiên thấp và có xu hướng giảm dần chỉ còn 0,1% năm 2005. Nhật Bản đang đối mặt về sức ép dân số trong khi dân số đang bị già hóa đi, một bộ phận sắp nghỉ hưu nhưng số lượng người thay thế lại giảm
II.Dân Cư:
4.Con người Nhật Bản:
-vốn lao động cần cù, có tinh thần trách nhiệm cao, luôn tận tâm tận lực trong công việc
-chăm chỉ. Thời gian làm việc trung bình một ngày của họ là 9 tiếng.
=> Nguồn lao động lành nghề, trình độ cao, góp phần thúc đẩy kinh tế phát triển mạnh
Hiếu học, chú trọng đầu tư cho giáo dục
Tôn giáo: Có 90% dân số là người Nhật gốc thuộc cùng chủng tộc và nói cùng một ngôn ngữ nên họ có lòng tự hào dân tộc rất cao
III. Tình hình phát triển kinh tế:
1. Giai đoạn sau chiến tranh thế giới thứ hai:
-nền kinh tế bị suy sụp nghiêm trọng.
- Sau chiến tranh thế giới thứ hai: 34% máy móc, 25% công trình xây dựng, 81% tàu biển bị phá huỷ, chỉ số sản xuất công nghiệp tụt xuống chỉ còn 30,7% so với năm 1936
(hirosima bị ném bom nguyên tử)
2. Giai đoạn từ 1950-1973: giai đoạn “thần kỳ”
-1950 – 1954: Giai đoạn phát triển rất nhanh
-1955 – 1973: phát triển với tốc độ cao.
-Nguyên nhân:
+Chú trọng đầu tư hiện đại hóa công nghiệp hóa, tăng vốn, áo dụng kĩ thuật mới.
+Tập trung cao độ váo các ngành then chốt, có trọng điểm theo từng giai đoạn.
+Duy trì cơ cấu kinh tế hai tầng, vừa phát triển các xí nghiệp lớn, vừa duy trì những tổ chức sản xuât nhỏ, thủ công.
Nền kinh tế nhanh chóng được khôi phục và phát triển nhảy vọt
Giai đoạn từ 1973-2005:
-Từ 1973, do khủng hoảng dầu mỏ, kinh tế phát triển chậm. Nhờ điều chỉnh chiến lược phát triển(mở cửa thị trường, giảm thuế thu nhập, kích cầu trong nước,…) nên đến những năm 1986 - 1990, tốc độ tăng GDP trung bình đạt 5,3%.
- Tại sao gọi nền kinh tế Nhật Bản trong thời kỳ 1986 đến 1990 là nền kinh tế “bong bóng”?
“Bong bóng” là hiện tượng khi các yếu tố nền tảng của nền kinh tế bị chia tách mạnh, giá tài sản như giá cổ phiếu, giá đất đai tăng cao và khi các nhà đầu tư bán tháo đồng loạt, giá tài sản giảm mạnh và bong bóng tan vỡ. Nền kinh tế Nhật Bản thời kì 1986 -1990 được gọi là nền kinh tế“bong bóng” là vì:
-Nền kinh tế chủ yếu đầu cơ mua bán bất động sản, cổ phiếu có giá trị cao, Nhiều cá nhân, doanh nghiệp, ngân hàng dự trữ một khối lượng tài sản “ảo” dưới dạng bất động sản, cổ phiếu chứng khoán. Sự tăng giá của các loại tài sản này làm cho nhiều người, công ty trở nên giàu có, sản xuất và chi tiêu đã bị kích thích làm cho tốc độ tăng trưởng cao.
-từ 1995 đến 2001, tốc độ tăng trưởng kinh tế chậm lại. Đến năm 2003, nền kinh tế có sự phát triển khá hơn, nhưng tốc độ chậm và sụt giảm vào năm 2005
-Nguyên nhân: do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng năng lượng và tài chính thế giới, sự đổ vỡ của nền kinh tế bong bóng; sự yếu kém của hệ thống tài chính ngân hàng; sự già hoá của dân số với mức chi quá lớn của hệ thống phúc lợi xã hội; sự yếu kém của bộ máy nhà nước…







Sau năm 1973 nền kinh tế phát triển qua những bước thăng trầm nhưng về cơ bản Nhật Bản vẫn là một nước có tiềm năng kinh tế thứ hai thế giới về kinh tế, KH-KT, tài chính.
Năm 2005 Nhật Bản đạt khoảng 4800 tỉ USD, đứng thứ hai thế giới sau Hoa Kì
TOKYO
FUKUOKA
THANK YOU FOR LISTENING



 
Gửi ý kiến