Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 1. Nhật Bản

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Luy
Ngày gửi: 15h:42' 17-08-2019
Dung lượng: 5.6 MB
Số lượt tải: 118
Số lượt thích: 0 người
LỊCH SỬ THẾ GIỚI CẬN ĐẠI
( TIẾP THEO )
PHẦN 1
CÁC NƯỚC CHÂU Á, CHÂU PHI
VÀ KHU VỰC MĨ LA TINH
( TK XIX - ĐẦU TK XX )
CHƯƠNG I
Bài 1: NHẬT BẢN
1. Nhật Bản từ đầu thế kỷ XIX - trước 1868
- V? kinh t?
TẦNG LỚP NÔNG DÂN
Một tiệm buôn ở Yokohama
1. Nhật Bản từ đầu thế kỷ XIX - trước 1868
- V? kinh t?
- V? chính tr?
Giữa thế kỷ XIX, Nhật Bản vẫn là một quốc gia PK, quyền lực trong tay Tướng quân, Thiên hoàng chỉ là danh nghĩa.
Tướng quân
(Sôgun)
Lâu đài của Shogun
Tầng lớp võ sĩ Samurai
Tầng lớp Đaimyo
Thiên hoàng > 1. Nhật Bản từ đầu thế kỷ XIX - trước 1868
- V? kinh t?
- V? chính tr?
- V? xã h?i
Tầng lớp TS và thị sản dân tại đô thị Nhật Bản thế kỉ XIX
Các tầng lớp nhân dân > < CĐPK lạc hậu.
Đô đốc Mathew Perry
NHẬT BẢN TRƯỚC
1868
Kinh tế
Tác động bên
ngoài
Chính trị
Xã hội
Khủng hoảng, suy yếu
Nhật đứng trước hai con đường lựa chọn :
Tiếp tục duy trì chế độ phong kiến lạc hậu.
Tiến hành duy tân, đưa Nhật phát triển theo TBCN.
Theo em, Nhật Bản
chọn con đường nào
để đưa
Nhật Bản phát triển?
=> NB đã lựa chọn con đường cải cách, duy tân.
1. Nhật Bản từ đầu thế kỷ XIX - trước 1868
- V? kinh t?
- V? chính tr?
- V? xã h?i
2. Cu?c duy tân Minh Tr?
Tokugawa Keiki ( Đức Xuyên ), Shogun thứ 15 và cuối cùng của dòng họ Tokugawa
Thiên Hoàng
Minh Trị
(1852 – 1912)
LĨNH
VỰC
NỘI DUNG
Chính
trị
- Xác lập quyền thống trị của quý tộc, tư sản.
- Năm 1889 ban hành Hiến pháp, thiets lập chế độ quân chủ lập hiến.
THIÊN HOÀNG
MINH TRỊ
CHÍNH PHỦ
( Thủ tướng + 12 bộ)
TÒA THƯỢNG THẨM
VIỆN KIỂM SÁT
Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy nhà nöôùc
QUỐC HỘI
Thượng viện
Do Thiên Hoàng chọn
Hạ viện
Bầu cử hạn chế
Ban bố Hiến pháp năm 1889
LĨNH
VỰC
NỘI DUNG
Chính
trị
Kinh
tế
- Thống nhất thị trường, tiền tệ.
- Xaây döïng cô sôû haï taàng , đường sá, cầu cống,
Phát triển kinh tế TBCN ở nông thôn
Nhà ga và đường tàu trên đường sắt đầu tiên được khánh thành năm 1872
Hình ảnh một góc đô thị ở Nhật Bản
LĨNH
VỰC
NỘI DUNG
Chính
trị
- Thi hành GD bắt buộc
Chú trọng giảng dạy nội dung KH-KT
- Cử HS giỏi đi du học ở phương Tây
Giáo dục
Kinh
tế
Học sinh Nhật Bản thời Minh Trị
LĨNH
VỰC
NỘI DUNG
Chính trị
Giáo dục
Kinh tế
Quân sự 
Tổ chức và huấn luyện theo kiểu phương Tây.
- Thực hiện chế độ nghĩa vụ quân sự
Phát triển công nghiệp quốc phòng.
Kotetsu, tàu sắt đầu tiên của Nhật 1869
Nhật Hoàng quan sát cuộc tập trận của lực lượng Hải quân
Mở đường cho KT TBCN phát triển, đưa Nhật trở thành nước tư bản phát triển hùng mạnh ở Châu Á.
* Ý nghĩa :
=> Giúp NB thoát khỏi số phận thuộc địa.
- Tạo những biến đổi xã hội sâu rộng trên các lĩnh vực, có ý nghĩa như một cuộc CMTS.
3. Nhật Bản chuyển sang giai đoạn chủ nghĩa đế quốc.

30 năm cuối thế kỉ XIX, CNTB phát triển nhanh chóng ở Nhật, biểu hiện:
a. Kinh tế:
- Công nghiệp, ngành đường sắt, giao thông, hàng hải phát triển mạnh.
- Các công ty độc quyền ra đời Mitxưi, Mitsubisi... Chi phối đời sống kinh tế chính trị của Nhật Bản. 
Tàu chiến Matsushima
b. Tình hình chính trị và xã hội
* Đối nội :
- Vẫn duy trì quyền sỡ hữu ruộng đất PK, tầng lớp quý tộc vẫn có ưu thế về chính trị, chủ trương xây dựng đất nước bằng sức mạnh quân sự => Nhật là đế quốc PK quân phiệt.
- Nhân dân lao động cơ cực và bị bóc lột nặng nề, phong trào công nhân phát triển => Năm 1901, Đảng XH DC Nhật thành lập
* Đối ngoại:
- Xóa bỏ các hiệp ước bất bình đẳng với các nước phương Tây
- Đầu thế kỉ XX, Nhật thi hành chính sách xâm lược và bành trướng:
+ Chiến tranh Đài Loan (1874)
+ Chiến tranh Trung – Nhật (1894 – 1895)
+ Chiến tranh Nga – Nhật ( 1904 – 1905 )
NHẬT BẢN 1812
Triều Tiên 1910
Sơn Đông 1914
Đài Loan 1895
Xakhalin 1905
Chiến tranh
Nga - Nhật
Chiến tranh
Nga - Nhật
LUYỆN TẬP
Trả lời các câu hỏi trắc nghiệm sau

Câu 1: Cuộc cải cách ở Nhật Bản đầu năm 1868 do ai thực hiện:
A. Sô- gun. B. Ti-lắc. C. Minh Trị D. Tôn Trung Sơn.
Câu 2: Trong cải cách về chính trị ở Nhật, chế độ gì được thiết lập:
A. Quân chủ chuyên chế. B. Cộng hòa. C. Quân chủ. D. Quân chủ Lập hiến.
Câu 3: Chính phủ Nhật thi hành chính sách giáo dục
A. bắt buộc. B. tự nguyện C. cả a,b đúng. D. cả a,b sai.
Câu 4: Quân đội Nhật được tổ chức, huấn luyện theo kiểu:
A. Phương Đông. B. Phương Bắc. C. Phương Tây. D. Phương Nam.
Câu 5: Cuộc Duy tân Minh Trị tiến hành trên những lĩnh vực nào:
A. kinh tế, quân sự. B. chính trị. C. văn hóa, giáo dục. D. tất cả các lĩnh vực
Câu 6: Cuộc Duy tân Minh Trị có ý nghĩa:
A. là cuộc cách mạng vô sản B. như một cuộc cách mạng tư sản
C. là cuộc cách mạng tư sản không triệt để D. là cuộc cách mạng tư sản triệt để
Câu 7: Đặc điểm riêng của chủ nghĩa đế quốc Nhật là:
A. chủ nghĩa đế quốc thực dân B. chủ nghĩa đế quốc quân phiệt hiếu chiến
C. chủ nghĩa đế quốc phong kiến quân phiệt D. chủ nghĩa đế quốc cho vay lãi
Câu 8: Cuộc Duy tân Minh Trị là cuộc cải cách
A. tiến bộ. B. còn nhiều hạn chế. C. chưa toàn diện D. chưa triệt để
Câu 9: Cải cách Minh Trị đã xác lập quyền thống trị của các giai cấp:
tư sản, vô sản. B. quí tộc, tư sản. C. tư sản, địa chủ D. quí tộc, địa chủ
Vận dụng và mở rộng
Vai trò của cải cách giáo dục đối với sự phát triển Nhật Bản lúc bấy giờ?


2. Việt Nam học hỏi được những kinh nghiệm gì từ sự phát triển kinh tế - xã hội của Nhật Bản?
Giờ học kết thúc
Chúc các em học bài cũ tốt và hái được nhiều quả chín.
 
Gửi ý kiến