Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 9. Nhật Bản

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Ngô Hoài Anh
Ngày gửi: 09h:14' 02-02-2024
Dung lượng: 15.0 MB
Số lượt tải: 63
Số lượt thích: 0 người
KIỂM TRA BÀI CŨ
Trình bày tình hình kinh tế nước Mĩ sau chiến tranh thế
giới thứ hai? Vì sao sau chiến tranh thế giới thứ hai Mĩ
chiếm ưu thế tuyệt đối trong thế giới tư bản?
Trả lời
 Là nước giàu mạnh nhất thế giới tư bản, chiếm ưu thế tuyệt đối về mọi mặt
……
 Nguyên nhân:
- Không bị chiến tranh…., thu lợi lớn từ chiến tranh 114 tỉ USD nhờ….
- Áp dụng những thành tựu…KHKT….
- Lãnh thổ rộng lớn, giàu tài nguyên…..
-

Quan sát những hình ảnh sau và em hãy cho
biết những hình ảnh này là biểu tượng của
nước nào?

Tiết 8. BÀI 9: NHẬT BẢN
I. TÌNH HÌNH NHẬT BẢN SAU CHIẾN TRANH

LƯỢC ĐỒ THẾ GiỚI

-Thủ đô: Tô – ki - ô
-Lãnh thổ có 4 đảo
lớn và hàng nghìn
đảo
- Diện tích: 374.000
Km2
-Dân số: trên 127
triệu người
-Nguån tµi nguyªn
thiªn nhiªn nghÌo
nµn. N»m trong
vµnh ®ai löa Th¸i
B×nh D­¬ng nªn NhËt
B¶n lµ “quª h­¬ng
cña ®éng ®Êt vµ nói
löa”.

Quan sát những hình ảnh sau và hãy cho biết
tình hình của Nhật Bản sau chiến tranh?

GVBM : NGUYỄN THANH PHƯƠNG

Thành phố Hi-ro-shi-ma

Nhật đầu hàng đồng minh vô điều kiện

Nhật kí hiệp ước đầu hàng đồng minh (2/9/1945)

Tiết 12. BÀI 9: NHẬT BẢN
I. Tình hình Nhật Bản sau chiến tranh

- Là nước bại trận, bị Mỹ chiếm
đóng, mất hết thuộc địa, kinh tế bị
tàn phá nặng nề, khó khăn bao trùm:
thất nghiệp,lương thực,thực phẩm,
hàng tiêu dùng khan hiếm, lạm phát
tăng…..

15

NƯỚC NHẬT BỊ TÀN PHÁ

TiÕt 11- Bµi 9 : NhËt b¶n
I. Tình hình Nhật Bản sau
chiến tranh.

Nhật Bản sau chiến tranh thế
giới thứ hai ở vào hoàn cảnh
như thế nào?

- Mất hết thuộc địa, bị tàn phá nặng

Sau chiến tranh Nhật Bản bị
chiến tranh tàn phá nặng nề: 34%
máy móc, 25% công trình , 80 %
tàu biển bị phá huỷ, 21% nhà cửa
và tài sản riêng của gia đình bị
thiệt hại. Tổng thiệt hại về vật
chất là 64,3 tỉ Yên.

1. Hoàn cảnh:
- Là nước bại trận, bị Mĩ chiếm đóng .

nề

16

TiÕt 11- Bµi 9 : NhËt b¶n
I. Tình hình Nhật Bản sau
chiến tranh.

1. Hoàn cảnh:
- Là nước bại trận, bị Mĩ chiếm đóng .
- Mất hết thuộc địa, bị tàn phá nặng

nề

- Nạn thất nghiệp nghiêm trọng .
- Thiếu lương thực, thực phẩm, hàng
tiêu dùng…

Nhật Bản sau chiến tranh thế
giới thứ hai ở vào hoàn cảnh
như thế nào?

Lạm phát với tốc độ phi mã, kéo
dài từ năm 1945 đến đầu năm
1949 là 80%.
- Nạn thất nghiệp trầm trọng (13
triệu người)(năm 1945).

17

Maát heát thuoäc ñòa, 13 trieäu ngöôøi
thaát nghieäp, 22 trieäu ngöôøi khoâng coù
nhaø ôû, löông thöïc, haøng tieâu duøng
thieáu thoán, daân chuùng thöôøng xuyeân
bò ñoùi. Saûn xuaát coâng nghieäp
8/1945 chæ coøn 10% so vôùi tröôùc
chieán tranh. Kinh teá bò taøn phaù naëng
neà: 34% maùy moùc, 25% coâng trình,
80% taøu bieån bò phaù huûy.

TiÕt 11- Bµi 9 : NhËt b¶n
I. Tình hình Nhật Bản sau
chiến tranh.

1. Hoàn cảnh:
- Là nước bại trận, bị Mĩ chiếm đóng .

Trong hoàn cảnh đó,
Chính phủ Nhật Bản đã
làm gì?

- Mất hết thuộc địa, bị tàn phá nặng nề
- Nạn thất nghiệp nghiêm trọng .
- Thiếu lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dung..

2. Cải cách dân chủ.
-Ban

hành Hiến pháp (1946) với nhiều nội dung
tiến bộ.
-Thực

hiện cải cách ruộng đất.

Hãy nêu nội của
cải cách dân
chủ?
19

Tiết 8. BÀI 9: NHẬT BẢN
I. Tình hình Nhật Bản sau chiến tranh
Để giải quyết những khó khăn trên Nhật
Bản đã làm gì?

- Tiến

hành các cải cách dân chủ

- 1946 ban hành Hiến pháp mới có
nhiều nội dung tiến bộ.
- Thực hiện cải cách ruộng đất.
dungnghĩa quân phiệt và
- Xóa Nội
bỏ chủ
những cải
trừng trị
tộidân
phạm chiến tranh
cách
- Giảichủ
giáp
các lực lượng vũ trang.
ở Nhật
-Giải thể
Bảncác
saucông ty độc quyền lớn.
chiến
-ra khỏi
bộtranh
máy nhà nướcThanh lọc
thế giới
thứ xít
các phần
tử phát
hai
- Ban hành các quyền tự do dân chủ
….

TiÕt 11- Bµi 9 : NhËt b¶n
I. Tình hình Nhật Bản sau chiến tranh.
1. Hoàn cảnh:

2. Cải cách dân chủ.
-Ban

hành Hiến pháp (1946) với nhiều
nội dung tiến bộ.
- Thực hiện cải cách ruộng đất.
- Xoá bỏ chủ nghĩa quân phiệt.
- Trừng trị tội phạm chiến tranh,giải giáp
vũ trang.
- Ban hành các quyền tự do dân chủ.
- Giải thể các công ty độc quyền lớn.

Hideki Tojo (1884 – 1948)
Cựu Thủ tướng Nhật
(1941-1944)
- Ông đã ủng hộ các cuộc chiến
tranh xâm lược Trung Quốc và
các nước khác
- Bị tuyên án tử hình vì các tội
ác chiến tranh21 với hình thức treo
cổ bởi tòa án quân sự quốc tế vùng
Viễn Đông

Tiết 8. BÀI 9: NHẬT BẢN
I. Tình hình Nhật Bản sau chiến tranh
Ý nghĩa của
cải cách?

* Ý nghĩa: Là nhân tố quan trọng
giúp Nhật Bản phát triển mạnh mẽ
sau này.

BÀI 9: NHẬT BẢN
I. Tình hình Nhật Bản sau chiến tranh.
II. Nhật Bản khôi phục và phát triển kinh tế
sau chiến tranh.

BÀI 9 : NHẬT BẢN
Nhóm 1: Nêu thuận lợi cơ bản dẫn đến sự khôi phục và
phát triển kinh tế của Nhật từ những năm 1950?
Nhóm 2: Những thành tựu về kinh tế của Nhật? Kết quả?
Nhóm 3: Em hãy cho biết những nguyên nhân nào làm cho
kinh tế Nhật phát triển?
Nhóm 4: Những hạn chế của nền kinh tế Nhật? Tình hình
kinh tế của Nhật những năm 90 của thế kỷ XX?

1. Thuận lợi: Nhờ những đơn đặt hàng quân
sự của Mỹ.
2. Thành tựu: Kinh tế tăng trưởng thần kì,
đứng thứ hai trong thế giới tư bản

Lĩnh vực

Năm

Số liệu

1950

20 tỉ USD ( bằng 1/17 Mĩ )

1968

183 tỉ USD ( bằng 1/5 Mĩ )

1973
1989

402 tỉ USD ( bằng 1/3 Mĩ )
3000 tỉ USD ( hơn 1/2 Mĩ )

Thu nhập bình quân
theo đầu người

1990

23.796 USD (vượt Mĩ)

Công nghiệp

1950-1960

15%

1961-1970

13.5%

Tổng sản phẩm quốc
dân

Nông nghiệp

1967-1969

- Cung cấp > 80%nhu cầu lương thực,
2/3 nhu cầu thịt sữa, đứng thứ hai thế
giới về nghề đánh cá.

Trong lĩnh vực Khoa học-kĩ thuật .

Người máy Asi
mo

Điều khiển người
máy

¤t« ch¹y b»ng năng lư­îng mÆt trêi

TRONG LĨNH VỰC GIAO THÔNG VẬN TẢI

Cầu Tokyo Bay Aqua-Line là sự kết hợp giữa cầu và đường hầm
trên vịnh Tokyo. Tokyo Bay Aqua-Line nối thành phố Kawasaki với
thành phố Kisarazu. Cây cầu dài 14km, bao gồm 4,4km đường cầu
và 9,6km đường hầm trong vịnh Tokyo. Trên cầu có một đảo nhân
tạo là Umihotaru.

Ính kiểm soát

Trồng trọt theo phương pháp sinh học nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng đều do
máy tính kiểm soát, lai tạo nhiều giống mới

Nhật Bản trước chiến tranh

SỰ KHÁC BIỆT GIỮA NƯỚC NHẬT SAU CT VÀ NƯỚC NHẬT HIỆN NAY

Nhật Bản sau chiến tranh

Mỹ
Ba trung tâm kinh
tế lớn của thế giới

Tây Âu

Nhật Bản

TiÕt 11- Bµi 9 : NhËt b¶n
II. Nhật Bản khôi phục và phát triển
kinh tế sau chiến tranh.
1. Sự phát triển :
Thành tựu :
- Được phục hồi và phát triển mạnh
từ 1950 đến 1970 được coi là “ Sự
phát triển thần kì).
*

Sau chiến tranh kinh tế
Nhật Bản như thế nào?
Hãy nêu những thuận lợi cơ
bản trong quá trình khôi
phục và phát triển kinh tế
Nhật Bản sau chiến tranh.
- Nhờ những đơn đặt hàng
Nêu bở”
dẫn chứng
cụ trong
thể về hai
“béo
của Mĩ
cuộc
chiến
tranh
sự phát
triển
thầnTriều
kì củaTiên
(1950
1953) và chiến tranh
Nhật –Bản?
Việt Nam (Những năm 60 của
thế kỷ XX).

TiÕt 11- Bµi 9 : NhËt b¶n
II. Nhật Bản khôi phục và phát triển
kinh tế sau chiến tranh.
1. Sự phát triển :
* Thành tựu :
- Được phục hồi và phát triển mạnh
từ 1950 đến 1970 được coi là “ Sự
phát triển thần kì).
+ GNP năm 1950 là 20 tỉ USD,1968
là 183 tỉ USD.
+ Công nghiệp những năm 50 tăng
15%,những năm 60 tăng 13,5%
+ Trở thành một trong ba trung tâm
kinh tế - tài chính trên thế giới

Nêu dẫn chứng cụ thể về
sự phát triển thần kì của
Nhật Bản?

Tiết 8. BÀI 9: NHẬT BẢN
I. Tình hình Nhật Bản sau chiến tranh.
II. Nhật Bản khôi phục và phát triển kinh tế
sau chiến tranh.
1. Sự phát triển :
-Trong

những năm 50-70 của thế kỉ XX kinh tế tăng trưởng
“Thần kì”, vươn lên đứng thứ hai trong thế giới tư bản
- Từ những năm 70 của thế kỉ XX, Nhật Bản trở thành 1
trong 3 trung tâm kinh tế, tài chính của thế giới
Những nguyên nhân dẫn đến sự phát triển thần kì của nền kinh
tế Nhật Bản trong những năm 70 của thế kỉ XX ?
* Nguyên nhân phát triển :

TiÕt 11- Bµi 9 : NhËt b¶n
II. Nhật Bản khôi phục và phát
triển kinh tế sau chiến tranh.
1. Sự phát triển :
- Thành tựu :
- Nguyên nhân phát triển :
+ Con ng­ưêi ®­ưîc ®µo t¹o chu
®¸o, tù c­ưêng, cã ý chÝ v­ư¬n lªn.
+ Sự quản lí có hiệu quả của
các xí nghiệp,công ti
+ Vai trò điều tiết và đề ra
chiến lược phát triển của nhà
nước

Nêu những
nguyên
nhân phát triển kinh tế
Nhật Bản?
Ngoài ra còn có các
nguyên nhân sau :
- Kinh tÕ NhËt B¶n ph¸t triÓn trong ®iÒu
kiÖn quèc tÕ thuËn lîi.
- áp dông c¸ch m¹ng KH – KT vµo s¶n
xuÊt.
Lîi dông vèn ®Çu t­ư cña n­íc ngoµi.
( Vay MÜ 14 tØ USD).

- TruyÒn thèng v¨n ho¸ l©u ®êi
cña NhËt B¶n.

a. Khách quan: Điều kiện quốc tế thuận lợi :
-Sự phát triển chung của kinh tế thế giới .
-Ứng dụng thành tựu của KHKT hiệu quả .
- Nhận được những đơn đặt hàng lớn của Mĩ.
b. Chủ quan:
-Truyền thống văn hóa giáo dục lâu đời người Nhật sẵn
sàng tiếp thu những giá trị tiến bộ của thế giới nhưng vẫn
giữ được bản sắc văn hoá
-Hệ thống tổ chức quản lí có hiệu quả các xí nghiệp, công
ti
-Vai trò của nhà nước trong việc đề ra các chiến lược phát
triển, nắm bắt đúng thời cơ…
-Con người Nhật Bản được đào tạo chu đáo, có ý chí vươn
lên, cần cù lao động, đề cao kỷ luật và coi trọng tiết kiệm

Trong 4 yếu tố chủ quan thì yếu tố nào quan
trọng nhất giúp Nhật Bản vươn lên thần kỳ?
Yếu tố con người là quan trọng nhất. Bởi vậy chính quyền Nhật
Bản luôn đề cao giáo dục con người, luôn cho rằng con người
là “công nghệ cao nhất”, là nhân tố hàng đầu quyết định sự
phát triển kinh tế đất nước.

Em học tập được điều gì từ con người Nhật Bản?
- Cần cù, siêng năng, tiết kiệm.

-Ý thức tự giác, luôn tôn trọng kỷ luật
-Tinh thần vượt khó vươn lên….

Bµi 9: NhËt B¶n
* ViÖc häc cña häc sinh NhËt B¶n: 90% trÎ em häc ®Õn tó tµi, ®¹t tØ lÖ cao
nhÊt thÕ giíi. Häc sinh giµnh nhiÒu thêi gian cho viÖc häc, nghØ hÌ chØ 1
th¸ng, thø 7 vÉn häc. HÕt chư­¬ng tr×nh trung häc, häc sinh vÉn tiÕp tôc häc
thªm h¬n 1 n¨m n÷a. Mçi buæi tèi HS bá ra trung b×nh 2,5 tiÕng ®Ó lµm bµi.
* V¨n ho¸ ®äc cña ngư­êi NhËt: Trong mét lÜnh vùc rÊt gÇn víi gi¸o dôc lµ
tiªu thô s¸ch b¸o, t¹p chÝ, ng­ưêi NhËt còng ®øng ®Çu thÕ giíi. H¬n 4,5 tØ b¶n
t¹p chÝ ®Þnh k× ®ư­îc xuÊt b¶n hµng n¨m ë NhËt. Ngư­êi NhËt ®äc ë mäi lóc,
mäi n¬i. Ng­ưêi ta thư­êng ®äc lóc ®øng trong tµu ®iÖn ngÇm, trªn xe buýt,
trong c¸c cöa hµng. §Õn møc mµ “ ®äc ®øng” ®· ®i vµo ng«n ng÷ thư­êng
ngµy cña ngưêi NhËt: “Tachiyomi”.
* ChØ sè th«ng minh cña ng­ưêi NhËt: XÕp hµng ®Çu víi sè ®iÓm trung b×nh
111, trong khi MÜ lµ 100. Trong mét thÕ hÖ, kho¶ng c¸ch gi÷a hai n­ưíc ®·
t¨ng thªm 7 ®iÓm. ë ch©u ¢u, Hµ Lan ®­îc xÕp sè 1 víi 109,4 ®iÓm; nư­íc
Ph¸p cÇm ®Ìn ®á víi 96,1 ®iÓm. MÆt kh¸c ch©u ¢u vµ MÜ chØ cã 2% d©n sè
cã hÖ sè th«ng minh cao h¬n 130 ®iÓm. Cßn NhËt cã tíi 10% d©n sè.

3. Không có lao công, học sinh phải tự dọn dẹp trường lớp
- Các trường Nhật Bản hầu như không có người lao công.
Học sinh phải tự làm vệ sinh lớp học, khuôn viên trường
và cả nhà vệ sinh. Các trường đều dành một khoảng thời
gian nhất định để làm vệ sinh mỗi ngày, gọi là “souji”.
-Học sinh được chia thành các nhóm, mỗi nhóm đảm nhận
một nhiệm vụ khác nhau. Những nhóm này sẽ luân phiên
công việc trong suốt năm học, để tất cả học sinh đều được
trải nghiệm mọi nhiệm vụ.
4. Tất cả các học sinh đều mặc đồng phục
- Học sinh Nhật Bản thấy tự hào khi khoác lên mình bộ
đồng phục, và điều đó thể hiện sự gắn kết giữa các bạn
trong lớp, trong trường với nhau.

TiÕt 11- Bµi 9 : NhËt b¶n
II. Nhật Bản khôi phục và phát
triển kinh tế sau chiến tranh.
1. Sự phát triển :
- Thành tựu :
- Nguyên nhân phát triển :
2. Sự suy thoái :
thập kỉ 90 kinh tế Nhật bị
suy thoái kéo dài.
+ Tăng trưởng giảm liên tục : Năm
1997 âm 0,7%;1998 âm 1,0%;1999
âm 1,19%.
+ Nhiều công ti phá sản,ngân sách
thâm hụt.

Hãy cho biết thời gian và biểu
hiện của sự suy thoái của kinh
tế Nhật ?
Vì sao kinh tế Nhật Bản lại
gặp khó khăn và suy thoái ?

-Trong

- Nghèo tài nguyên thiên nhiên.
- Bị Mĩ và Tây Âu cạnh tranh.
- Thiên tai (Núi lửa, động đất)
- Đầu những năm 90 suy thoái kéo
dài.

Tiết 8. BÀI 9: NHẬT BẢN
I. Tình hình Nhật Bản sau chiến tranh.
II. Nhật Bản khôi phục và phát triển kinh tế sau chiến tranh.
1. Sự phát triển :
-Trong

những năm 50-70 của thế kỉ XX kinh tế tăng trưởng nhanh“Thần kì”, vươn lên đứng thứ hai trong thế giới tư bản

- Từ những năm 70 của thế kỉ XX, Nhật Bản trở thành 1 trong 3
trung tâm kinh tế, tài chính của thế giới
2. Sự suy thoái :

-Từ đầu những năm 90 của thế kỉ XX, kinh tế Nhật bị suy thoái

kéo dài , “…đánh mất 10 năm cuối cùng của TK XX”

Hầu hết năng lượng và nguyên liệu đều
phải nhập từ nước ngoài.

NGUYÊN
NHÂN
SUY
GIẢM

Luôn bị Mỹ, Tây Âu cạnh tranh ráo
riết.

Đất nước thường xuyên bị thiên tai
hoành hành.

BÀI 9: NHẬT BẢN
III. Chính sách đối nội và đối ngoại của Nhật Bản
sau chiến tranh ( Học sinh tự học )
1. Đối nội:
- Sau năm 1946 Nhật Bản chuyển từ xã hội chuyên chế sang xã hội
dân chủ ( nhiều đảng được hoạt động)…

2. Đối ngoại:

- Lệ thuộc Mỹ về chính trị, an ninh ( kí hiệp ước an ninh Mĩ Nhật

8/9/1951-> đặt dưới ô bảo hộ hạt nhân của Mĩ, để Mĩ được đóng quân,
xây dựng căn cứ trên lãnh thổ của Nhật
Thi hành chính sách mềm mỏng về chính trị tập trung phát triển các
quan hệ kinh tế đối ngoại ( trao đổi buôn bán , đầu tư và viện trợ cho các
nước đặc biệt với ĐNA), đầu những năm 90 nỗ lực vươn lên trở thành 1
cường quốc chính trị , xứng….kinh tế…
-

NhËt b¶n
Quan hÖ ViÖt Nam - NhËt B¶n
- Ngày 21 tháng 9 năm 1973 Việt Nam chính thức đặt
quan hệ ngoại giao với Nhật Bản
- Năm 2002, xây dựng quan hệ Việt Nam-Nhật Bản
theo phương châm "đối tác tin cậy, ổn định lâu dài".
- Nhật Bản là đối tác kinh tế quan trọng hàng đầu, là
nước tài trợ ODA lớn nhất cho Việt Nam.

MỐI QUAN HỆ VIỆT – NHẬT

Thủ tướng Phan Vaên Khaûi ñeán thaêm Nhaät

Boä tröôûng ngoaïi giao Nhaät thaêm Vieät
Nam

Thiết lập
quan hệ
ngoại giao
năm 1973
Hoäi ñaøm Vieät - Nhaät

Một số công trình hợp tác tiêu biểu giữa
hai bên

Cầu Cần
Hậu, bộ
Hầm đường
bộThơ
đèo bắc
Hải qua
Vân,Sông
hầm đường
chính Nam
thứcÁthông
xe ngày
dài nhất Đông
(12 km),
khánh thành
24/04/2010
năm 2005

LuyÖn tËp
468x90
 
Gửi ý kiến