Bài 9. Nhật Bản

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Sleeping Cat
Ngày gửi: 13h:38' 25-07-2008
Dung lượng: 3.1 MB
Số lượt tải: 153
Nguồn:
Người gửi: Sleeping Cat
Ngày gửi: 13h:38' 25-07-2008
Dung lượng: 3.1 MB
Số lượt tải: 153
Số lượt thích:
0 người
Nhật Bản
Diện tích: 378 nghìn km2
Dân số: 127,7 triệu người(2005)
Thủ đô: Tokyo
Nhật Bản là quốc gia quần đảo, nghèo tài nghuyên khoáng sản, dân cư cần cù. Từ giữa thập niên 50 của thế kỉ XX, Nhật Bản đã nhanh chóng phát triển thành một cường quốc kinh tế. Cùng với sự phát triển của các ngành kĩ thuật, công nghệ cao và đầu tư tài chính ờ nhiều nước trên thế giới, nền kinh tế Nhật Bản ngày càng hùng mạnh.
Quần đảo Nhật Bản nằm ở Đông Á, trải dài theo một vòng cung dài khoảng 3800 km trên Thái Bình Dương, nằm ở vĩ độ 30B _46B
Gồm 4 đảo lớn: Ho-cai-do, Hon-su(chiếm 61% tổng diện tích), Xi-co-cư, Kiu-xiu và hàng nghìn đảo nhỏ.
Nhật BẢn nằm ở Đông Á => thuận lợi thông thương với các nước khác, cầu nối giữ Đông Tây Bắc Nam của châu Âu.
Khí hậu: ôn đới với nhiều chảng quan đa dạng
Nghèo khoáng sản, đáng kể là than đá và đồng.
Tại các vùng biển quanh quần đảo Nhật Bản, nơi có các dòng biển nóng và lạnh gặp nhau như dòng biển nóng Kurochivo và dòng biển lạnh Oyachovo => tạo thành một ngư trường lớn với nhiều loài cá (cá ngừ, cá thu, cá mòi, cá trích, cá hồi…).
Địa hình: hệ thống các dãy núi nối liền, chạy dài như một chiếc xương sống trên đất nươc Nhật Bản,nhiều núi cao trên 500m, ngăn cách Thái Bình Dương với bờ biển Nhật Bản. Đồng bằng: chiếm rất ít, khoảng 20%, do dung nham núi lừa và phù sa tạo nên.
Sông ngòi: với địa hình núi như vậy, dòng sông ở Nhật Bản thường chảy xiết=> là nguồn năng lượng thủy điện khổng lồ.
Bờ biển: dài trên 34000km, bờ biển khúc khuỷu, tạo thành nhiều vịnh nhỏ, thuật tiện cho việc xây dựng các cảng biển, mở rộng quan hệ với nước ngoài.
Khí hậu: Nhật Bản nằm trong khu vực khí hậu gió mùa, mưa nhiều. Khí hậu khá phức tạp.
ở phía Bắc có khí hậu ôn đới, mùa đông kéo dài, lạnh và có nhiều tuyết, mùa đông do ảnh hưởng của khối khí lạnh từ Xibia thổi đến và dòng biển nóng Tshushima, nên phía tây có sương mù dày đặc, phía đông thì trời trong xanh.
Phía nam có khí hậu cận nhiệt đới, mùa đông không lạnh lắm, mùa hạ thường có mưa to và bão.
Ở Nhật Bản tập trung 1/10 núi lửa của thế giới, hiện còn khoảng 80 ngọn núi lửa đang hoạt động. Trong đó có ngọn núi cao và nổi tiếng nhất là núi Phú Sĩ (Fuji Yama), đây là ngọn núi lửa đang ngủ.
Nhật Bản nằm trên vành đai lửa Thái bình Dương nên lớp vỏ địa chấn phía dưới không bền vững, khiến cho Nhật Bản có động đất nhiều hơn bất cứ nơi nào trên trái đất, mỗi năm có hàng nghìn trận động đất lớn nhỏ.
Khoáng sản: là nước nghèo khoáng sản. Đáng kể nhất là than đá và đồng.
Nhật bản là nước có dân số đông, dân cư tập trung ở các thành phố ven biển.
Tốc độ gia tăng dân sô tự nhiên thấp và đang giảm dần.( 0.1% năm 2005).
Tỉ lệ người già trong dân cư ngày càng lớn.
=> Thiếu lao động, phúc lợi xã hội cho người già(y tế, lương hưu…)
Người lao động cần cù, làm việc tích cực, với ý thức tụ giác, và tinh thần trách nhiệm rất cao. Người Nhật cũng rất chú trọng vào đầu tư giáo dục.
Mức sống cao
Dân số già, tỉ suất sinh thấp => chính phủ có nhiếu chính sách khuyến khích gia đình đông con.
Dân số tăng chủ yếu do dân nhập cư.
Giáo dục đào tạo được chú trọng đầu tư.
Sau chiến tranh thế giới thứ hai, nền kinh tế Nhật Bản bị suy sụp nghiêm trọng, nhưng đến năm 1952, kinh tế đã khôi phục ngang mức trước chiến tranh và phát triển với tốc đôc cao trong giai đoạn 1955-1973.
Sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế Nhật Bản trong giai đoạn trên là do:
Chú trong đầu tư hiện đại hóa công nghiệp, tăng vốn, gắn liền với áp dụng kĩ thuật mới.
Tập trung cao độ vào phát triển các ngành then chốt, có trọng điểm theo từng giai đoạn.
Duy trì cơ cấu kinh tế hai tầng, vừa phát triển các xí nghiệp lớn, vừa duy cơ sở sản xuất nhỏ, thủ công.
Những năm 1973-1974 và 1979-1980, do khủng hoảng dầu mỏ, tốc độ tăng trưởng nền kinh tế giảm xuống. Nhờ điều chỉnh chiến lược phát triển nên đến những năm 1986-1990, tốc đọ tăng GDP trung bình đã đạt 5.3%. Từ năm 1991, tốc độ tăng trưởng kinh tế Nhật Bản chậm lại.
Hiện nay, Nhật Bản là nước đứng thứ hai thế giới về kinh tế, tài chính GDP năm 2005 của Nhật Bản đạt khoảng 4800 tỉ USD, đứng thứ hai thế giới sau Hoa Kì.
Diện tích: 378 nghìn km2
Dân số: 127,7 triệu người(2005)
Thủ đô: Tokyo
Nhật Bản là quốc gia quần đảo, nghèo tài nghuyên khoáng sản, dân cư cần cù. Từ giữa thập niên 50 của thế kỉ XX, Nhật Bản đã nhanh chóng phát triển thành một cường quốc kinh tế. Cùng với sự phát triển của các ngành kĩ thuật, công nghệ cao và đầu tư tài chính ờ nhiều nước trên thế giới, nền kinh tế Nhật Bản ngày càng hùng mạnh.
Quần đảo Nhật Bản nằm ở Đông Á, trải dài theo một vòng cung dài khoảng 3800 km trên Thái Bình Dương, nằm ở vĩ độ 30B _46B
Gồm 4 đảo lớn: Ho-cai-do, Hon-su(chiếm 61% tổng diện tích), Xi-co-cư, Kiu-xiu và hàng nghìn đảo nhỏ.
Nhật BẢn nằm ở Đông Á => thuận lợi thông thương với các nước khác, cầu nối giữ Đông Tây Bắc Nam của châu Âu.
Khí hậu: ôn đới với nhiều chảng quan đa dạng
Nghèo khoáng sản, đáng kể là than đá và đồng.
Tại các vùng biển quanh quần đảo Nhật Bản, nơi có các dòng biển nóng và lạnh gặp nhau như dòng biển nóng Kurochivo và dòng biển lạnh Oyachovo => tạo thành một ngư trường lớn với nhiều loài cá (cá ngừ, cá thu, cá mòi, cá trích, cá hồi…).
Địa hình: hệ thống các dãy núi nối liền, chạy dài như một chiếc xương sống trên đất nươc Nhật Bản,nhiều núi cao trên 500m, ngăn cách Thái Bình Dương với bờ biển Nhật Bản. Đồng bằng: chiếm rất ít, khoảng 20%, do dung nham núi lừa và phù sa tạo nên.
Sông ngòi: với địa hình núi như vậy, dòng sông ở Nhật Bản thường chảy xiết=> là nguồn năng lượng thủy điện khổng lồ.
Bờ biển: dài trên 34000km, bờ biển khúc khuỷu, tạo thành nhiều vịnh nhỏ, thuật tiện cho việc xây dựng các cảng biển, mở rộng quan hệ với nước ngoài.
Khí hậu: Nhật Bản nằm trong khu vực khí hậu gió mùa, mưa nhiều. Khí hậu khá phức tạp.
ở phía Bắc có khí hậu ôn đới, mùa đông kéo dài, lạnh và có nhiều tuyết, mùa đông do ảnh hưởng của khối khí lạnh từ Xibia thổi đến và dòng biển nóng Tshushima, nên phía tây có sương mù dày đặc, phía đông thì trời trong xanh.
Phía nam có khí hậu cận nhiệt đới, mùa đông không lạnh lắm, mùa hạ thường có mưa to và bão.
Ở Nhật Bản tập trung 1/10 núi lửa của thế giới, hiện còn khoảng 80 ngọn núi lửa đang hoạt động. Trong đó có ngọn núi cao và nổi tiếng nhất là núi Phú Sĩ (Fuji Yama), đây là ngọn núi lửa đang ngủ.
Nhật Bản nằm trên vành đai lửa Thái bình Dương nên lớp vỏ địa chấn phía dưới không bền vững, khiến cho Nhật Bản có động đất nhiều hơn bất cứ nơi nào trên trái đất, mỗi năm có hàng nghìn trận động đất lớn nhỏ.
Khoáng sản: là nước nghèo khoáng sản. Đáng kể nhất là than đá và đồng.
Nhật bản là nước có dân số đông, dân cư tập trung ở các thành phố ven biển.
Tốc độ gia tăng dân sô tự nhiên thấp và đang giảm dần.( 0.1% năm 2005).
Tỉ lệ người già trong dân cư ngày càng lớn.
=> Thiếu lao động, phúc lợi xã hội cho người già(y tế, lương hưu…)
Người lao động cần cù, làm việc tích cực, với ý thức tụ giác, và tinh thần trách nhiệm rất cao. Người Nhật cũng rất chú trọng vào đầu tư giáo dục.
Mức sống cao
Dân số già, tỉ suất sinh thấp => chính phủ có nhiếu chính sách khuyến khích gia đình đông con.
Dân số tăng chủ yếu do dân nhập cư.
Giáo dục đào tạo được chú trọng đầu tư.
Sau chiến tranh thế giới thứ hai, nền kinh tế Nhật Bản bị suy sụp nghiêm trọng, nhưng đến năm 1952, kinh tế đã khôi phục ngang mức trước chiến tranh và phát triển với tốc đôc cao trong giai đoạn 1955-1973.
Sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế Nhật Bản trong giai đoạn trên là do:
Chú trong đầu tư hiện đại hóa công nghiệp, tăng vốn, gắn liền với áp dụng kĩ thuật mới.
Tập trung cao độ vào phát triển các ngành then chốt, có trọng điểm theo từng giai đoạn.
Duy trì cơ cấu kinh tế hai tầng, vừa phát triển các xí nghiệp lớn, vừa duy cơ sở sản xuất nhỏ, thủ công.
Những năm 1973-1974 và 1979-1980, do khủng hoảng dầu mỏ, tốc độ tăng trưởng nền kinh tế giảm xuống. Nhờ điều chỉnh chiến lược phát triển nên đến những năm 1986-1990, tốc đọ tăng GDP trung bình đã đạt 5.3%. Từ năm 1991, tốc độ tăng trưởng kinh tế Nhật Bản chậm lại.
Hiện nay, Nhật Bản là nước đứng thứ hai thế giới về kinh tế, tài chính GDP năm 2005 của Nhật Bản đạt khoảng 4800 tỉ USD, đứng thứ hai thế giới sau Hoa Kì.
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓








Các ý kiến mới nhất