Bài 9. Nhật Bản

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Heart Without A Home
Ngày gửi: 19h:51' 27-10-2008
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 8
Nguồn:
Người gửi: Heart Without A Home
Ngày gửi: 19h:51' 27-10-2008
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 8
Số lượt thích:
0 người
NHẬT BẢN
Tự nhiên, dân cư và tình hình phát triển kinh tế
NHÓM THỰC HIỆN
Xuân Yến
Quỳnh Anh
Mỹ Dung
Thiên Kim
Lớp 11A5
A. GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC
Nhật Bản là quốc gia có tính đồng nhất về sắc dân và văn hóa.
Người dân không có nguồn gốc Nhật chỉ chiếm hơn 1% tổng dân số vào năm 1993
Người Nhật Bản có nguồn gốc Mông Cổ
cho tới thời kỳ mở cửa vào năm 1868, Nhật Bản đã có các nét riêng về phong tục, tập quán, chính trị, kinh tế và văn hóa...
I.ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN:
Nhật Bản là một quốc gia hải đảo hình vòng cung, có diện tích tổng cộng là 377,834 km² nằm xoải theo bên sườn phía đông lục địa châu Á. Nhật Bản thuộc vùng ôn đới, có 4 mùa rõ rệt. Gồm 4 đảo chính, theo thứ tự từ bắc xuống nam là: Bắc Hải Đạo (Hokkaido), Bản Châu (Honshu), Tứ Quốc (Shikoku) và Cửu Châu (Kyushu) cùng hàng ngàn đảo nhỏ chung quanh…
YOKOHAMA - MINATOMIRAI
Đồi núi chiếm 73% diện tích tự nhiên cả nước, trong đó không ít núi là núi lửa. có một số đỉnh núi cao trên 3000 mét, hơn 532 ngọn núi cao hơn 2000 mét. Ngọn núi cao nhất là núi Phú Sĩ . Giữa các núi là các cao nguyên và bồn địa.
Nhật Bản có nhiều thác nước, suối, sông và hồ. Đặc biệt, ở Nhật Bản có rất nhiều suối nước nóng, là nơi hàng triệu người Nhật thường tới để nghỉ ngơi và chữa bệnh.
Vì nằm ở tiếp xúc của một số đĩa lục địa, nên Nhật Bản hay có động đất gây nhiều thiệt hại. Động đất ngoài khơi đôi khi gây ra những cơn sóng thần. Vùng Hokkaido và các cao nguyên có khí hậu á hàn đới, các quần đảo ở phương Nam có khí hậu cận nhiệt đới, các nơi khác có khí hậu ôn đới
II. DÂN CƯ:
Nhật Bản là nước đông dân
dân số Nhật Bản vào cuối năm 2000 là 126.434.470 người, đứng hàng thứ bảy sau Trung Quốc, Ấn Độ, Hoa Kỳ, Indonesia, Brasil và Nga. Mức gia tăng dân số lên tối đa vào năm 1974 với tỉ lệ sinh 1,27%, đã giảm xuống còn 0,35% vào năm 1992.
Hầu hết dân cư Nhật Bản sống ở những vùng đồng bằng nhỏ ven biển.
Mật độ dân số cao. Mật độ dân cư cao nhất tại các vùng đồng bằng duyên hải phía Thái Bình Dương
Hiện vẫn chưa có cơ sở khoa học chắc chắn về xuất xứ và thời gian xuất hiện những cư dân đầu tiên trên quần đảo Nhật Bản
Ngày nay, người ta tin rằng tổ tiên của người Nhật là những người đã làm nên đồ gốm mang tên Jomon
người Nhật là kết hợp của một số chủng tộc
Có thể cho rằng người Nhật là kết hợp của người Đông Nam Á (Tộc Jomon), người Tungusic (Tộc Yayoi, qua bán đảo Triều Tiên đến Nhật ) và bộ tộc người Ainu.
lực lượng lao động Nhật đang thu hẹp vì tỷ lệ sinh giảm và dân số già đi nhanh chóng
Người lao động cần cù, làm việc tích cực, ý thức tự giác và tinh thần trách nhiệm rất cao.
BỮA ĂN TRUYỀN THỐNG NHẬT
III. TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ
Sau chiến tranh thế giới thứ hai, nền kinh tế Nhật Bản đã phát triển nhanh chóng, đặc biệt trong giai đoạn 1955 – 1973. Từ 1974 đến nay, tốc độ phát triển tuy có chậm lại, nhưng Nhật Bản vẫn là nền kinh tế lớn thứ 2 trên thế giới.
Nhật Bản là một nước nghèo về tài nguyên
Nền kinh tế Nhật Bản phụ thuộc nhiều vào việc nhập khẩu nguyên vật liệu.
NGUYÊN NHÂN:
Chú trọng đầu tư hiện đại hoá công nghệ, áp dụng kỹ thuật mớI
Tập trung phát triển các ngành then chốt theo từng giai đoạn
Duy trì cơ cấu kinh tế hai tầng
CÁM ƠN CÔ VÀ CÁC BẠN ĐÃ CHÚ Ý THEO DÕI
Tự nhiên, dân cư và tình hình phát triển kinh tế
NHÓM THỰC HIỆN
Xuân Yến
Quỳnh Anh
Mỹ Dung
Thiên Kim
Lớp 11A5
A. GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC
Nhật Bản là quốc gia có tính đồng nhất về sắc dân và văn hóa.
Người dân không có nguồn gốc Nhật chỉ chiếm hơn 1% tổng dân số vào năm 1993
Người Nhật Bản có nguồn gốc Mông Cổ
cho tới thời kỳ mở cửa vào năm 1868, Nhật Bản đã có các nét riêng về phong tục, tập quán, chính trị, kinh tế và văn hóa...
I.ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN:
Nhật Bản là một quốc gia hải đảo hình vòng cung, có diện tích tổng cộng là 377,834 km² nằm xoải theo bên sườn phía đông lục địa châu Á. Nhật Bản thuộc vùng ôn đới, có 4 mùa rõ rệt. Gồm 4 đảo chính, theo thứ tự từ bắc xuống nam là: Bắc Hải Đạo (Hokkaido), Bản Châu (Honshu), Tứ Quốc (Shikoku) và Cửu Châu (Kyushu) cùng hàng ngàn đảo nhỏ chung quanh…
YOKOHAMA - MINATOMIRAI
Đồi núi chiếm 73% diện tích tự nhiên cả nước, trong đó không ít núi là núi lửa. có một số đỉnh núi cao trên 3000 mét, hơn 532 ngọn núi cao hơn 2000 mét. Ngọn núi cao nhất là núi Phú Sĩ . Giữa các núi là các cao nguyên và bồn địa.
Nhật Bản có nhiều thác nước, suối, sông và hồ. Đặc biệt, ở Nhật Bản có rất nhiều suối nước nóng, là nơi hàng triệu người Nhật thường tới để nghỉ ngơi và chữa bệnh.
Vì nằm ở tiếp xúc của một số đĩa lục địa, nên Nhật Bản hay có động đất gây nhiều thiệt hại. Động đất ngoài khơi đôi khi gây ra những cơn sóng thần. Vùng Hokkaido và các cao nguyên có khí hậu á hàn đới, các quần đảo ở phương Nam có khí hậu cận nhiệt đới, các nơi khác có khí hậu ôn đới
II. DÂN CƯ:
Nhật Bản là nước đông dân
dân số Nhật Bản vào cuối năm 2000 là 126.434.470 người, đứng hàng thứ bảy sau Trung Quốc, Ấn Độ, Hoa Kỳ, Indonesia, Brasil và Nga. Mức gia tăng dân số lên tối đa vào năm 1974 với tỉ lệ sinh 1,27%, đã giảm xuống còn 0,35% vào năm 1992.
Hầu hết dân cư Nhật Bản sống ở những vùng đồng bằng nhỏ ven biển.
Mật độ dân số cao. Mật độ dân cư cao nhất tại các vùng đồng bằng duyên hải phía Thái Bình Dương
Hiện vẫn chưa có cơ sở khoa học chắc chắn về xuất xứ và thời gian xuất hiện những cư dân đầu tiên trên quần đảo Nhật Bản
Ngày nay, người ta tin rằng tổ tiên của người Nhật là những người đã làm nên đồ gốm mang tên Jomon
người Nhật là kết hợp của một số chủng tộc
Có thể cho rằng người Nhật là kết hợp của người Đông Nam Á (Tộc Jomon), người Tungusic (Tộc Yayoi, qua bán đảo Triều Tiên đến Nhật ) và bộ tộc người Ainu.
lực lượng lao động Nhật đang thu hẹp vì tỷ lệ sinh giảm và dân số già đi nhanh chóng
Người lao động cần cù, làm việc tích cực, ý thức tự giác và tinh thần trách nhiệm rất cao.
BỮA ĂN TRUYỀN THỐNG NHẬT
III. TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ
Sau chiến tranh thế giới thứ hai, nền kinh tế Nhật Bản đã phát triển nhanh chóng, đặc biệt trong giai đoạn 1955 – 1973. Từ 1974 đến nay, tốc độ phát triển tuy có chậm lại, nhưng Nhật Bản vẫn là nền kinh tế lớn thứ 2 trên thế giới.
Nhật Bản là một nước nghèo về tài nguyên
Nền kinh tế Nhật Bản phụ thuộc nhiều vào việc nhập khẩu nguyên vật liệu.
NGUYÊN NHÂN:
Chú trọng đầu tư hiện đại hoá công nghệ, áp dụng kỹ thuật mớI
Tập trung phát triển các ngành then chốt theo từng giai đoạn
Duy trì cơ cấu kinh tế hai tầng
CÁM ƠN CÔ VÀ CÁC BẠN ĐÃ CHÚ Ý THEO DÕI
 







Các ý kiến mới nhất