Tìm kiếm Bài giảng
Bài 9. Nhật Bản

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Geography Thái Hòa
Ngày gửi: 21h:51' 12-05-2020
Dung lượng: 3.5 MB
Số lượt tải: 269
Nguồn:
Người gửi: Geography Thái Hòa
Ngày gửi: 21h:51' 12-05-2020
Dung lượng: 3.5 MB
Số lượt tải: 269
Số lượt thích:
0 người
Xin chào thầy và các bạn lớp 11A4
Lê Thị Thanh Tâm
Trịnh Xuân Nam
Đỗ Phương Linh
Thành viên nhóm:
TIẾT 1: TỰ NHIÊN, DÂN CƯ VÀ TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ
NHẬT BẢN
BÀI 9:
Diện tích: 364.571 km2
Dân số: 126.662.98 triệu người (2005)
Thủ đô: Tô-ki-ô
Quốc kì Nhật Bản
NHẬT BẢN
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
- Vị trí
+Nằm ở Đông Á, trải ra theo một vòng cung dài trên Thái Bình Dương.
+Gồm 4 đảo lớn: Hokkaido, Honshu, Shikoku, Kyushu.
+Gần Trung Quốc, Hàn Quốc, Nga, Đông Nam Á.
+Khu vực vỏ Trái Đất không ổn định.
-Nơi các dòng biển nóng và lạnh giao nhau tạo nên các ngư trường lớn
-Nằm trong ‘‘ Vành đai lửa Thái Bình Dương’’ – nơi địa chấn phức tạp
Động đất, núi lửa, sóng thần
Sóng thần-Động đất ở vùng Đông Bắc (3/2011)
Động đất ở Kumamoto
(4/2016)
Địa hình: Chủ yếu là đồi núi.
Khí hậu:
+ Khu vực khí hậu gió mùa, mưa nhiều
+ Phía Bắc: ôn đới, mùa đông kéo dài, lạnh và có nhiều tuyết.
+ Phía Nam: khí hậu cận nhiệt đới, mùa đông không lạnh lắm, mùa hạ nóng, thường có mưa to và bão.
Khoáng sản: nghèo khoáng sản.
II. DÂN CƯ
Dân số đông.
Tốc độ gia tăng dân số hàng năm thấp và đang giảm dần, Tg= 0,1%.
Cơ cấu dân số già.
Tuổi thọ TB cao nhất Thế Giới: 84 tuổi.
Bảng cơ cấu dân số theo tuổi Nhật Bản(%)
- Phân bố dân cư không đều, tập trung trong các thành phố ven biển.
Động lực phát triển kinh tế. Với một đất nước có rất nhiều khó khăn về tự nhiên thì ý chí, nghị lực và các đức tính quý báu trên đã đóng một vai trò hết sức quan trọng trong việc phát triển đất nước, Nhật trở thành cường quốc kinh tế thế giới.
- Người lao động Nhật Bản cần cù, làm việc tích cực, với ý thức tự giác và tinh thần trách nhiệm rất cao. Người Nhật rất chú trọng đầu tư cho giáo dục.
III. TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ
Nền kinh tế Nhật Bản từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến nay
Nền KT suy sụp do hậu quả chiến tranh TG II
KT phát triển “thần kì” tốc độ tăng trưởng KT cao
Tăng trưởng KT giảm (khủng hoảng dầu mỏ…)
Phục hồi, tốc độ tăng trung bình (điều chỉnh chiến lược)
Tăng trưởng kinh tế chậm lại. Hiện nay là nước đứng thứ 2 TG
TIẾT 2: CÁC NGÀNH KINH TẾ VÀ
CÁC VÙNG KINH TẾ
NHẬT BẢN
BÀI 9:
Đặc điểm
Gía trị sản lượng công nghiệp của Nhật Bản đứng thứ hai thế giới, sau Hoa Kì.
Chiếm vị trí cao: sản xuất máy công nghiệp và thiết bị điện tử, người máy, tàu biển, thép, ô tô, vô tuyến truyền hình, máy ảnh,...
I. CÁC NGÀNH KINH TẾ
1.Công nghiệp
*Phân bố:
Phân bố không đều.
Tập trung ở các đảo phía Nan, ven biển Thái Bình Dương
Nhật Bản nghèo tài nguyên khoáng sản nên phải nhập khẩu.
Nền Giáo dục – Đào tạo và KHKT phát triển mạnh nên có nhiều ứng dụng các thành tựu khoa học kĩ thuật vào sản xuất công nghiệp.
Chính sách của Nhật Bản ưu tiên phát triển các ngành kĩ thuật cao.
Các ngành công nghiệp kĩ thuật cao đem lại lợi ích kinh tế lớn.
Là khu vực kinh tế quan trọng, chiếm 72% giá trị GDP(2014)
Đứng hàng thứ 4 thế giới về thương mại
2. Dịch vụ
- Bạn hàng quan trọng: Hoa Kì, Trung Quốc, EU, các nước Đông Nam Á, Ô-xtrây-li-a...
Cây cầu Akashi nối liền hai đảo Honshu và Shikoku
Cảng Kobe
Sân bay quốc tế Kansai-sân bay đầu tiên được xây trên biển
Cầu Seto Naikai nối liền các đảo trong vùng Nội Hải
Giao thông vận tải biển có vai trò quan trọng, đứng hàng thứ 3 Thế giới
Vai trò thứ yếu.
Tỉ trọng trong GDP chiếm khoảng 1%.
Phát triển theo hướng thâm canh.
Sản phẩm chính: chè, thuốc lá, dâu tằm, bò, lợn, gà,...
Sản lượng hải sản đánh bắt hằng năm lớn nhưng đang giảm.
Sản lượng cá khai thác của Nhật Bản qua các năm(nghìn tấn):
3. Nông nghiệp
Tại sao đánh bắt hải sản lại là nền kinh tế quan trọng của Nhật Bản ?
HOẠT ĐỘNG NÔNG NGHIỆP NHẬT BẢN
Bài thuyết trình nhóm em đến đây là hết cảm ơn thầy và các bạn đã theo dõi
Lê Thị Thanh Tâm
Trịnh Xuân Nam
Đỗ Phương Linh
Thành viên nhóm:
TIẾT 1: TỰ NHIÊN, DÂN CƯ VÀ TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ
NHẬT BẢN
BÀI 9:
Diện tích: 364.571 km2
Dân số: 126.662.98 triệu người (2005)
Thủ đô: Tô-ki-ô
Quốc kì Nhật Bản
NHẬT BẢN
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
- Vị trí
+Nằm ở Đông Á, trải ra theo một vòng cung dài trên Thái Bình Dương.
+Gồm 4 đảo lớn: Hokkaido, Honshu, Shikoku, Kyushu.
+Gần Trung Quốc, Hàn Quốc, Nga, Đông Nam Á.
+Khu vực vỏ Trái Đất không ổn định.
-Nơi các dòng biển nóng và lạnh giao nhau tạo nên các ngư trường lớn
-Nằm trong ‘‘ Vành đai lửa Thái Bình Dương’’ – nơi địa chấn phức tạp
Động đất, núi lửa, sóng thần
Sóng thần-Động đất ở vùng Đông Bắc (3/2011)
Động đất ở Kumamoto
(4/2016)
Địa hình: Chủ yếu là đồi núi.
Khí hậu:
+ Khu vực khí hậu gió mùa, mưa nhiều
+ Phía Bắc: ôn đới, mùa đông kéo dài, lạnh và có nhiều tuyết.
+ Phía Nam: khí hậu cận nhiệt đới, mùa đông không lạnh lắm, mùa hạ nóng, thường có mưa to và bão.
Khoáng sản: nghèo khoáng sản.
II. DÂN CƯ
Dân số đông.
Tốc độ gia tăng dân số hàng năm thấp và đang giảm dần, Tg= 0,1%.
Cơ cấu dân số già.
Tuổi thọ TB cao nhất Thế Giới: 84 tuổi.
Bảng cơ cấu dân số theo tuổi Nhật Bản(%)
- Phân bố dân cư không đều, tập trung trong các thành phố ven biển.
Động lực phát triển kinh tế. Với một đất nước có rất nhiều khó khăn về tự nhiên thì ý chí, nghị lực và các đức tính quý báu trên đã đóng một vai trò hết sức quan trọng trong việc phát triển đất nước, Nhật trở thành cường quốc kinh tế thế giới.
- Người lao động Nhật Bản cần cù, làm việc tích cực, với ý thức tự giác và tinh thần trách nhiệm rất cao. Người Nhật rất chú trọng đầu tư cho giáo dục.
III. TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ
Nền kinh tế Nhật Bản từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến nay
Nền KT suy sụp do hậu quả chiến tranh TG II
KT phát triển “thần kì” tốc độ tăng trưởng KT cao
Tăng trưởng KT giảm (khủng hoảng dầu mỏ…)
Phục hồi, tốc độ tăng trung bình (điều chỉnh chiến lược)
Tăng trưởng kinh tế chậm lại. Hiện nay là nước đứng thứ 2 TG
TIẾT 2: CÁC NGÀNH KINH TẾ VÀ
CÁC VÙNG KINH TẾ
NHẬT BẢN
BÀI 9:
Đặc điểm
Gía trị sản lượng công nghiệp của Nhật Bản đứng thứ hai thế giới, sau Hoa Kì.
Chiếm vị trí cao: sản xuất máy công nghiệp và thiết bị điện tử, người máy, tàu biển, thép, ô tô, vô tuyến truyền hình, máy ảnh,...
I. CÁC NGÀNH KINH TẾ
1.Công nghiệp
*Phân bố:
Phân bố không đều.
Tập trung ở các đảo phía Nan, ven biển Thái Bình Dương
Nhật Bản nghèo tài nguyên khoáng sản nên phải nhập khẩu.
Nền Giáo dục – Đào tạo và KHKT phát triển mạnh nên có nhiều ứng dụng các thành tựu khoa học kĩ thuật vào sản xuất công nghiệp.
Chính sách của Nhật Bản ưu tiên phát triển các ngành kĩ thuật cao.
Các ngành công nghiệp kĩ thuật cao đem lại lợi ích kinh tế lớn.
Là khu vực kinh tế quan trọng, chiếm 72% giá trị GDP(2014)
Đứng hàng thứ 4 thế giới về thương mại
2. Dịch vụ
- Bạn hàng quan trọng: Hoa Kì, Trung Quốc, EU, các nước Đông Nam Á, Ô-xtrây-li-a...
Cây cầu Akashi nối liền hai đảo Honshu và Shikoku
Cảng Kobe
Sân bay quốc tế Kansai-sân bay đầu tiên được xây trên biển
Cầu Seto Naikai nối liền các đảo trong vùng Nội Hải
Giao thông vận tải biển có vai trò quan trọng, đứng hàng thứ 3 Thế giới
Vai trò thứ yếu.
Tỉ trọng trong GDP chiếm khoảng 1%.
Phát triển theo hướng thâm canh.
Sản phẩm chính: chè, thuốc lá, dâu tằm, bò, lợn, gà,...
Sản lượng hải sản đánh bắt hằng năm lớn nhưng đang giảm.
Sản lượng cá khai thác của Nhật Bản qua các năm(nghìn tấn):
3. Nông nghiệp
Tại sao đánh bắt hải sản lại là nền kinh tế quan trọng của Nhật Bản ?
HOẠT ĐỘNG NÔNG NGHIỆP NHẬT BẢN
Bài thuyết trình nhóm em đến đây là hết cảm ơn thầy và các bạn đã theo dõi
 








Các ý kiến mới nhất