Bài 8. Nhiễm sắc thể

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Văn Muôn
Ngày gửi: 07h:43' 09-10-2021
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 49
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Văn Muôn
Ngày gửi: 07h:43' 09-10-2021
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 49
Số lượt thích:
0 người
Chương II
BÀI 8: NHIỄM SẮC THỂ
NHIỄM SẮC THỂ
Bộ nhiễm sắc thể
BÀI 8: NHIỄM SẮC THỂ
Trong cơ thể sinh vật nhiễm sắc thể có ở đâu?
Bộ nhiễm sắc thể trong tế bào được nhượm màu khi quan sát dưới kính hiển vi
BÀI 8: NHIỄM SẮC THỂ
I/ Tính đặc trưng của bộ nhiễm sắc thể.
* Tính đặc trưng của bộ NST: trong tế bào của mỗi loài sinh vật có bộ NST và bộ NST đặc trưng về ...................... và .......................
VD: ở người có 46 NTS; ruồi giấm có 8 NST..
- Trong tế bào sinh dưỡng các NST trong bộ nhiễm sắc thể tồn tại thành cặp NST gọi là cặp NST tương đồng. Mỗi cặp NST tương đồng gồm 2 NST giống nhau về hình dạng và kích thước trong đó một NST có nguồn gốc từ bố, một NST có nguồn gốc từ mẹ. Bộ NST chứa cặp NST tương đồng gọi là bộ NST lưỡng bội kí hiệu 2n.
số lượng
hình dạng
BÀI 8: NHIỄM SẮC THỂ
I/ Tính đặc trưng của bộ nhiễm sắc thể.
Nghiên c?u b?ng trên cho bi?t: S? lu?ng NST trong b? lu?ng b?i có ph?n ánh trình đ? ti?n hóa c?a loài không?
Số lượng nhiễm sắc thể của một số loài
Bộ NST trong tế bào sinh dưỡng
của ruồi giấm và của con người
BÀI 8: NHIỄM SẮC THỂ
I/ Tính đặc trưng của bộ nhiễm sắc thể.
- Trong tế bào sinh dục (giao tử) chỉ chứa 1 NST trong mỗi cặp tương đồng do đó số NST giảm đi một nửa.
- Bộ NST chỉ chứa 1 NST của mỗi cặp tương đồng Bộ NST đơn bội, kí hiệu là n.
BÀI 8: NHIỄM SẮC THỂ
I/ Tính đặc trưng của bộ nhiễm sắc thể.
Trong tế bào ở những loài đơn tính ở cá thể đực và cái còn có sự khác nhau ở cặp NST giới tính kí hiệu XX hoặc XY.
SO SÁNH BỘ NST ĐƠN BỘI VÀ LƯỠNG BỘI
Tế bào sinh dục
Tế bào sinh dưỡng
Tồn tại thành cặp tương đồng (mỗi cặp gồm 2 NST trong đó 1 NST có nguồn gốc từ bố 1 NST có nguồn gốc từ mẹ)
Chỉ có 1 NST rong cặp tương đồng tồn tại riêng lẻ
n
2n
Hình dạng, kích thước nhiễm sắc thể
Kích thước nhiễm sắc thể 0.5 đến 50 µm Micrômét, đường kính từ 0.2 đến 2 µm
1µm = 0,001 mm
BÀI 8: NHIỄM SẮC THỂ
II/ Cấu trúc của nhiễm sắc thể.
Nhiễm sắc thể quan sát
dưới kính hiển vi
Cromatic
Tâm Động
II/ Cấu trúc của nhiễm sắc thể.
- Ở kì giữa của quá trình phân chia tế bào, NST có cấu trúc điển hình gồm hai crômatit đính với nhau ở tâm động.
- Mỗi Crômatit gồm chủ yếu 1 phân tử ADN và Prôtêin loại histon
BÀI 8: NHIỄM SẮC THỂ
II/ Cấu trúc của nhiễm sắc thể.
BÀI 8: NHIỄM SẮC THỂ
III/ Chức năng của nhiễm sắc thể.
- NST là cấu trúc mang gen (nhân tố di truyền) có bản chất là AND.
Nhờ sự tự sao của AND đưa đến sự tự nhân đôi của NST, nhờ đó các gen quy định tính trạng được di truyền qua các thế hệ tế bào và cơ thể.
Câu 1: Nhiễm sắc thể có dạng đăc trưng ở kì nào?
a.Kì đầu
b.Kì giữa
c.Kì sau
d.Kì trung gian
CỦNG CỐ
Câu 2: Mô tả cấu trúc của nhiễm sắc thể ở kì giữa của quá trình phân chia tế bào?
- Gồm 2 cromatit đính với nhau ở tâm động.
- Mỗi cromatit gồm:
+1 phân tử ADN
+Protein loại Histon
CỦNG CỐ
Hướng dẫn tự học ở nhà
Chép bài, hoàn thiện bài ghi của bài 8 theo hướng dẫn của giáo viên tuần trước.
Đọc bài 9 và bài 10, nghiên cứu thông tin sách giáo khoa và điền thông tin vào bảng 9.2 và bảng 10 sách giáo khoa.
Nội dung hướng dẫn học tâp bài 9 và 10 giáo viên gửi qua zalo nhóm, dựa theo đó các em hoàn thiện phần chuẩn bị bài.
Cập nhật trả lời các câu hỏi trang lophoc.edu.hcm.vn
BÀI 8: NHIỄM SẮC THỂ
NHIỄM SẮC THỂ
Bộ nhiễm sắc thể
BÀI 8: NHIỄM SẮC THỂ
Trong cơ thể sinh vật nhiễm sắc thể có ở đâu?
Bộ nhiễm sắc thể trong tế bào được nhượm màu khi quan sát dưới kính hiển vi
BÀI 8: NHIỄM SẮC THỂ
I/ Tính đặc trưng của bộ nhiễm sắc thể.
* Tính đặc trưng của bộ NST: trong tế bào của mỗi loài sinh vật có bộ NST và bộ NST đặc trưng về ...................... và .......................
VD: ở người có 46 NTS; ruồi giấm có 8 NST..
- Trong tế bào sinh dưỡng các NST trong bộ nhiễm sắc thể tồn tại thành cặp NST gọi là cặp NST tương đồng. Mỗi cặp NST tương đồng gồm 2 NST giống nhau về hình dạng và kích thước trong đó một NST có nguồn gốc từ bố, một NST có nguồn gốc từ mẹ. Bộ NST chứa cặp NST tương đồng gọi là bộ NST lưỡng bội kí hiệu 2n.
số lượng
hình dạng
BÀI 8: NHIỄM SẮC THỂ
I/ Tính đặc trưng của bộ nhiễm sắc thể.
Nghiên c?u b?ng trên cho bi?t: S? lu?ng NST trong b? lu?ng b?i có ph?n ánh trình đ? ti?n hóa c?a loài không?
Số lượng nhiễm sắc thể của một số loài
Bộ NST trong tế bào sinh dưỡng
của ruồi giấm và của con người
BÀI 8: NHIỄM SẮC THỂ
I/ Tính đặc trưng của bộ nhiễm sắc thể.
- Trong tế bào sinh dục (giao tử) chỉ chứa 1 NST trong mỗi cặp tương đồng do đó số NST giảm đi một nửa.
- Bộ NST chỉ chứa 1 NST của mỗi cặp tương đồng Bộ NST đơn bội, kí hiệu là n.
BÀI 8: NHIỄM SẮC THỂ
I/ Tính đặc trưng của bộ nhiễm sắc thể.
Trong tế bào ở những loài đơn tính ở cá thể đực và cái còn có sự khác nhau ở cặp NST giới tính kí hiệu XX hoặc XY.
SO SÁNH BỘ NST ĐƠN BỘI VÀ LƯỠNG BỘI
Tế bào sinh dục
Tế bào sinh dưỡng
Tồn tại thành cặp tương đồng (mỗi cặp gồm 2 NST trong đó 1 NST có nguồn gốc từ bố 1 NST có nguồn gốc từ mẹ)
Chỉ có 1 NST rong cặp tương đồng tồn tại riêng lẻ
n
2n
Hình dạng, kích thước nhiễm sắc thể
Kích thước nhiễm sắc thể 0.5 đến 50 µm Micrômét, đường kính từ 0.2 đến 2 µm
1µm = 0,001 mm
BÀI 8: NHIỄM SẮC THỂ
II/ Cấu trúc của nhiễm sắc thể.
Nhiễm sắc thể quan sát
dưới kính hiển vi
Cromatic
Tâm Động
II/ Cấu trúc của nhiễm sắc thể.
- Ở kì giữa của quá trình phân chia tế bào, NST có cấu trúc điển hình gồm hai crômatit đính với nhau ở tâm động.
- Mỗi Crômatit gồm chủ yếu 1 phân tử ADN và Prôtêin loại histon
BÀI 8: NHIỄM SẮC THỂ
II/ Cấu trúc của nhiễm sắc thể.
BÀI 8: NHIỄM SẮC THỂ
III/ Chức năng của nhiễm sắc thể.
- NST là cấu trúc mang gen (nhân tố di truyền) có bản chất là AND.
Nhờ sự tự sao của AND đưa đến sự tự nhân đôi của NST, nhờ đó các gen quy định tính trạng được di truyền qua các thế hệ tế bào và cơ thể.
Câu 1: Nhiễm sắc thể có dạng đăc trưng ở kì nào?
a.Kì đầu
b.Kì giữa
c.Kì sau
d.Kì trung gian
CỦNG CỐ
Câu 2: Mô tả cấu trúc của nhiễm sắc thể ở kì giữa của quá trình phân chia tế bào?
- Gồm 2 cromatit đính với nhau ở tâm động.
- Mỗi cromatit gồm:
+1 phân tử ADN
+Protein loại Histon
CỦNG CỐ
Hướng dẫn tự học ở nhà
Chép bài, hoàn thiện bài ghi của bài 8 theo hướng dẫn của giáo viên tuần trước.
Đọc bài 9 và bài 10, nghiên cứu thông tin sách giáo khoa và điền thông tin vào bảng 9.2 và bảng 10 sách giáo khoa.
Nội dung hướng dẫn học tâp bài 9 và 10 giáo viên gửi qua zalo nhóm, dựa theo đó các em hoàn thiện phần chuẩn bị bài.
Cập nhật trả lời các câu hỏi trang lophoc.edu.hcm.vn
 







Các ý kiến mới nhất