Bài 8. Nhiễm sắc thể

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Nguyễn An Tâm
Ngày gửi: 17h:04' 28-10-2021
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 42
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Nguyễn An Tâm
Ngày gửi: 17h:04' 28-10-2021
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 42
Số lượt thích:
0 người
GV: NGUYỄN AN TÂM
I. Tính đặc trưng của bộ nhiễm sắc thể
Bài 8. NHIỄM SẮC THỂ
? Hãy quan sát hình vẽ sau:
Thế nào là cặp nhiễm sắc thể tương đồng?
- Trong tế bào sinh dưỡng, nhiễm sắc thể tồn tại thành từng cặp tương đồng, giống nhau về hình thái, kích thước.
Hãy phân biệt bộ nhiễm sắc lưỡng bội và bộ nhiễm sắc thể đơn bội?
- Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội (2n) là bộ nhiễm sắc thể chứa các cặp nhiễm sắc thể tương đồng.
- Bộ nhiễm sắc thể đơn bội (n) là bộ nhiễm sắc thể chứa một nhiễm sắc thể của mỗi cặp tương đồng.
I. Tính đặc trưng của bộ nhiễm sắc thể
Bài 8. NHIỄM SẮC THỂ
Bảng 8. Số lượng NST của một số loài:
Số lượng nhiễm sắc thể trong bộ lưỡng bội có phản ánh trình độ tiến hóa của loài không?
- Trong tế bào sinh dưỡng, nhiễm sắc thể tồn tại thành từng cặp tương đồng, giống nhau về hình thái, kích thước.
- Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội (2n) là bộ nhiễm sắc thể chứa các cặp nhiễm sắc thể tương đồng.
- Bộ nhiễm sắc thể đơn bội (n) là bộ nhiễm sắc thể chứa một nhiễm sắc thể của mỗi cặp tương đồng.
I. Tính đặc trưng của bộ nhiễm sắc thể
Bài 8. NHIỄM SẮC THỂ
Hình 8.2. Bộ NST ruồi giấm
- Hãy mô tả bộ NST của ruồi giấm về số lượng và hình dạng?
- Trong tế bào sinh dưỡng, nhiễm sắc thể tồn tại thành từng cặp tương đồng, giống nhau về hình thái, kích thước.
- Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội (2n) là bộ nhiễm sắc thể chứa các cặp nhiễm sắc thể tương đồng.
- Bộ nhiễm sắc thể đơn bội (n) là bộ nhiễm sắc thể chứa một nhiễm sắc thể của mỗi cặp tương đồng.
- Dựa vào bộ NST, hãy phân biệt ruồi giấm đực và cái?
- Ở những loài đơn tính có sự khác nhau giữa cá thể đực và cái ở cặp nhiễm sắc thể giới tính.
I. Tính đặc trưng của bộ nhiễm sắc thể
Bài 8. NHIỄM SẮC THỂ
- Trong tế bào sinh dưỡng, nhiễm sắc thể tồn tại thành từng cặp tương đồng, giống nhau về hình thái, kích thước.
- Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội (2n) là bộ nhiễm sắc thể chứa các cặp nhiễm sắc thể tương đồng.
- Bộ nhiễm sắc thể đơn bội (n) là bộ nhiễm sắc thể chứa một nhiễm sắc thể của mỗi cặp tương đồng.
- Ở những loài đơn tính có sự khác nhau giữa cá thể đực và cái ở cặp nhiễm sắc thể giới tính.
Ở một số loài, NST giới tính không tồn tại thành từng cặp mà chỉ có 1 chiếc ở dạng XO như trong tế bào lưỡng bội của giới đực (bọ xít, châu chấu, rệp…) hay của giới cái (bọ nhậy). Vì vậy, trong các trường hợp này số lượng NST trong bộ lưỡng bội (2n) là số lẻ.
*Lưu ý:
- Bộ nhiễm sắc thể ở mỗi loài sinh vật có những đặc điểm đặc trưng nào?
- Mỗi loài sinh vật có bộ nhiễm sắc thể đặc trưng về hình dạng, số lượng.
I. Tính đặc trưng của bộ nhiễm sắc thể
Bài 8. NHIỄM SẮC THỂ
- Mô tả hình dạng, cấu trúc của nhiễm sắc thể?
II. Cấu trúc của nhiễm sắc thể
? Hãy QS các hình vẽ sau:
Tâm động
Crômatit
- Cấu trúc điển hình của nhiễm sắc thể được biểu hiện rõ nhất ở kỳ giữa.
+ Hình dạng:
+ Dài:
+ Đường kính:
- Cấu trúc:
+ Mỗi crômatít gồm 1 phân tử ADN và Prôtêin loại histôn.
hình hạt, hình que hoặc chữ V.
0,5 – 50 μm
0,2 – 2 μm
ở kỳ giữa nhiễm sắc thể gồm 2 crômatít (nhiễm sắc tử chị em) gắn với nhau ở tâm động.
I. Tính đặc trưng của bộ nhiễm sắc thể
Bài 8. NHIỄM SẮC THỂ
- NST giữ chức năng gì trong sự di truyền các tính trạng?
II. Cấu trúc của nhiễm sắc thể
III. Chức năng của nhiễm sắc thể
- NST là cấu trúc mang gen có bản chất là ADN.
- Chính nhờ sự tự sao của ADN đưa đến sự tự nhân đôi của NST, nhờ đó các gen quy định tính trạng được di truyền qua các thế hệ tế bào và cơ thể.
- Do đâu mà các gen quy định tính trạng được di truyền qua các thế hệ tế bào và cơ thể?
VẬN DỤNG
Câu 1: Nhiễm sắc thể có dạng đặc trưng ở kì nào?
A. Kì đầu B. Kì giữa C. Kì sau D. Kì trung gian
Câu 3: Mô tả cấu trúc của nhiễm sắc thể ở kì giữa của quá trình phân chia tế bào?
Câu 2: Ở trâu có bộ nhiễm sắc thể 2n = 50. Vậy bộ nhiễm sắc thể đơn bội của trâu là bao nhiêu?
n =
25
- Về nhà học bài và trả lời các câu hỏi vào tập.
- Đọc trước bài 9: “Nguyên phân”. Kẻ bảng 9.1. Mức độ đóng, duỗi xoắn của NST qua các kỳ và bảng 9.2. Những diễn biến cơ bản của NST ở các kỳ của nguyên phân vào vở bài tập. Tìm hiểu sự biến đổi hình thái NST trong chu kì tế bào; trong quá trình nguyên phân; kết quả và ý nghĩa của nguyên phân; ý nghĩa sự thay đổi trạng thái (đơn, kép), biến đổi số lượng (ở tế bào mẹ và tế bào con) và sự vận động của NST qua các kỳ của nguyên phân.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
I. Tính đặc trưng của bộ nhiễm sắc thể
Bài 8. NHIỄM SẮC THỂ
- Trong tế bào sinh dưỡng, nhiễm sắc thể tồn tại thành từng cặp tương đồng, giống nhau về hình thái, kích thước.
- Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội (2n) là bộ nhiễm sắc thể chứa các cặp nhiễm sắc thể tương đồng.
- Bộ nhiễm sắc thể đơn bội (n) là bộ nhiễm sắc thể chứa một nhiễm sắc thể của mỗi cặp tương đồng.
- Ở những loài đơn tính có sự khác nhau giữa cá thể đực và cái ở cặp nhiễm sắc thể giới tính.
- Mỗi loài sinh vật có bộ nhiễm sắc thể đặc trưng về hình dạng, số lượng.
- Cấu trúc điển hình của nhiễm sắc
+ Dài:
+ Đường kính:
hình hạt, hình que hoặc chữ V.
0,5 – 50 μm
0,2 – 2 μm
II. Cấu trúc của nhiễm sắc thể
thể được biểu hiện rõ nhất ở kỳ giữa.
+ Hình dạng:
+ Mỗi crômatít gồm 1 phân tử ADN và Prôtêin loại histôn.
ở kỳ giữa nhiễm sắc thể gồm 2 crômatít (nhiễm sắc tử chị em) gắn với nhau ở tâm động.
- Cấu trúc:
III. Chức năng của nhiễm sắc thể
- NST là cấu trúc mang gen có bản chất là ADN.
- Chính nhờ sự tự sao của ADN đưa đến sự tự nhân đôi của NST, nhờ đó các gen quy định tính trạng được di truyền qua các thế hệ tế bào và cơ thể.
Bài giảng đến đây là kết thúc .
TẠM BIỆT!
I. Tính đặc trưng của bộ nhiễm sắc thể
Bài 8. NHIỄM SẮC THỂ
? Hãy quan sát hình vẽ sau:
Thế nào là cặp nhiễm sắc thể tương đồng?
- Trong tế bào sinh dưỡng, nhiễm sắc thể tồn tại thành từng cặp tương đồng, giống nhau về hình thái, kích thước.
Hãy phân biệt bộ nhiễm sắc lưỡng bội và bộ nhiễm sắc thể đơn bội?
- Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội (2n) là bộ nhiễm sắc thể chứa các cặp nhiễm sắc thể tương đồng.
- Bộ nhiễm sắc thể đơn bội (n) là bộ nhiễm sắc thể chứa một nhiễm sắc thể của mỗi cặp tương đồng.
I. Tính đặc trưng của bộ nhiễm sắc thể
Bài 8. NHIỄM SẮC THỂ
Bảng 8. Số lượng NST của một số loài:
Số lượng nhiễm sắc thể trong bộ lưỡng bội có phản ánh trình độ tiến hóa của loài không?
- Trong tế bào sinh dưỡng, nhiễm sắc thể tồn tại thành từng cặp tương đồng, giống nhau về hình thái, kích thước.
- Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội (2n) là bộ nhiễm sắc thể chứa các cặp nhiễm sắc thể tương đồng.
- Bộ nhiễm sắc thể đơn bội (n) là bộ nhiễm sắc thể chứa một nhiễm sắc thể của mỗi cặp tương đồng.
I. Tính đặc trưng của bộ nhiễm sắc thể
Bài 8. NHIỄM SẮC THỂ
Hình 8.2. Bộ NST ruồi giấm
- Hãy mô tả bộ NST của ruồi giấm về số lượng và hình dạng?
- Trong tế bào sinh dưỡng, nhiễm sắc thể tồn tại thành từng cặp tương đồng, giống nhau về hình thái, kích thước.
- Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội (2n) là bộ nhiễm sắc thể chứa các cặp nhiễm sắc thể tương đồng.
- Bộ nhiễm sắc thể đơn bội (n) là bộ nhiễm sắc thể chứa một nhiễm sắc thể của mỗi cặp tương đồng.
- Dựa vào bộ NST, hãy phân biệt ruồi giấm đực và cái?
- Ở những loài đơn tính có sự khác nhau giữa cá thể đực và cái ở cặp nhiễm sắc thể giới tính.
I. Tính đặc trưng của bộ nhiễm sắc thể
Bài 8. NHIỄM SẮC THỂ
- Trong tế bào sinh dưỡng, nhiễm sắc thể tồn tại thành từng cặp tương đồng, giống nhau về hình thái, kích thước.
- Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội (2n) là bộ nhiễm sắc thể chứa các cặp nhiễm sắc thể tương đồng.
- Bộ nhiễm sắc thể đơn bội (n) là bộ nhiễm sắc thể chứa một nhiễm sắc thể của mỗi cặp tương đồng.
- Ở những loài đơn tính có sự khác nhau giữa cá thể đực và cái ở cặp nhiễm sắc thể giới tính.
Ở một số loài, NST giới tính không tồn tại thành từng cặp mà chỉ có 1 chiếc ở dạng XO như trong tế bào lưỡng bội của giới đực (bọ xít, châu chấu, rệp…) hay của giới cái (bọ nhậy). Vì vậy, trong các trường hợp này số lượng NST trong bộ lưỡng bội (2n) là số lẻ.
*Lưu ý:
- Bộ nhiễm sắc thể ở mỗi loài sinh vật có những đặc điểm đặc trưng nào?
- Mỗi loài sinh vật có bộ nhiễm sắc thể đặc trưng về hình dạng, số lượng.
I. Tính đặc trưng của bộ nhiễm sắc thể
Bài 8. NHIỄM SẮC THỂ
- Mô tả hình dạng, cấu trúc của nhiễm sắc thể?
II. Cấu trúc của nhiễm sắc thể
? Hãy QS các hình vẽ sau:
Tâm động
Crômatit
- Cấu trúc điển hình của nhiễm sắc thể được biểu hiện rõ nhất ở kỳ giữa.
+ Hình dạng:
+ Dài:
+ Đường kính:
- Cấu trúc:
+ Mỗi crômatít gồm 1 phân tử ADN và Prôtêin loại histôn.
hình hạt, hình que hoặc chữ V.
0,5 – 50 μm
0,2 – 2 μm
ở kỳ giữa nhiễm sắc thể gồm 2 crômatít (nhiễm sắc tử chị em) gắn với nhau ở tâm động.
I. Tính đặc trưng của bộ nhiễm sắc thể
Bài 8. NHIỄM SẮC THỂ
- NST giữ chức năng gì trong sự di truyền các tính trạng?
II. Cấu trúc của nhiễm sắc thể
III. Chức năng của nhiễm sắc thể
- NST là cấu trúc mang gen có bản chất là ADN.
- Chính nhờ sự tự sao của ADN đưa đến sự tự nhân đôi của NST, nhờ đó các gen quy định tính trạng được di truyền qua các thế hệ tế bào và cơ thể.
- Do đâu mà các gen quy định tính trạng được di truyền qua các thế hệ tế bào và cơ thể?
VẬN DỤNG
Câu 1: Nhiễm sắc thể có dạng đặc trưng ở kì nào?
A. Kì đầu B. Kì giữa C. Kì sau D. Kì trung gian
Câu 3: Mô tả cấu trúc của nhiễm sắc thể ở kì giữa của quá trình phân chia tế bào?
Câu 2: Ở trâu có bộ nhiễm sắc thể 2n = 50. Vậy bộ nhiễm sắc thể đơn bội của trâu là bao nhiêu?
n =
25
- Về nhà học bài và trả lời các câu hỏi vào tập.
- Đọc trước bài 9: “Nguyên phân”. Kẻ bảng 9.1. Mức độ đóng, duỗi xoắn của NST qua các kỳ và bảng 9.2. Những diễn biến cơ bản của NST ở các kỳ của nguyên phân vào vở bài tập. Tìm hiểu sự biến đổi hình thái NST trong chu kì tế bào; trong quá trình nguyên phân; kết quả và ý nghĩa của nguyên phân; ý nghĩa sự thay đổi trạng thái (đơn, kép), biến đổi số lượng (ở tế bào mẹ và tế bào con) và sự vận động của NST qua các kỳ của nguyên phân.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
I. Tính đặc trưng của bộ nhiễm sắc thể
Bài 8. NHIỄM SẮC THỂ
- Trong tế bào sinh dưỡng, nhiễm sắc thể tồn tại thành từng cặp tương đồng, giống nhau về hình thái, kích thước.
- Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội (2n) là bộ nhiễm sắc thể chứa các cặp nhiễm sắc thể tương đồng.
- Bộ nhiễm sắc thể đơn bội (n) là bộ nhiễm sắc thể chứa một nhiễm sắc thể của mỗi cặp tương đồng.
- Ở những loài đơn tính có sự khác nhau giữa cá thể đực và cái ở cặp nhiễm sắc thể giới tính.
- Mỗi loài sinh vật có bộ nhiễm sắc thể đặc trưng về hình dạng, số lượng.
- Cấu trúc điển hình của nhiễm sắc
+ Dài:
+ Đường kính:
hình hạt, hình que hoặc chữ V.
0,5 – 50 μm
0,2 – 2 μm
II. Cấu trúc của nhiễm sắc thể
thể được biểu hiện rõ nhất ở kỳ giữa.
+ Hình dạng:
+ Mỗi crômatít gồm 1 phân tử ADN và Prôtêin loại histôn.
ở kỳ giữa nhiễm sắc thể gồm 2 crômatít (nhiễm sắc tử chị em) gắn với nhau ở tâm động.
- Cấu trúc:
III. Chức năng của nhiễm sắc thể
- NST là cấu trúc mang gen có bản chất là ADN.
- Chính nhờ sự tự sao của ADN đưa đến sự tự nhân đôi của NST, nhờ đó các gen quy định tính trạng được di truyền qua các thế hệ tế bào và cơ thể.
Bài giảng đến đây là kết thúc .
TẠM BIỆT!
 







Các ý kiến mới nhất