Tìm kiếm Bài giảng
Bài 8. Nhiễm sắc thể

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Kim Huyên
Ngày gửi: 20h:52' 14-09-2022
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 817
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Kim Huyên
Ngày gửi: 20h:52' 14-09-2022
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 817
Số lượt thích:
1 người
(nguyễn thị tố quỳnh)
*NHIỄM SẮC THỂ
*Chương II
*BÀI 8
*NHIỄM SẮC THỂ
*NỘI DUNG BÀI HỌC
*I. TÍNH ĐẶC TRƯNG CỦA BỘ NHIỄM SẮC THỂ
*II. CẤU TRÚC CỦA NHIỄM SẮC THỂ
*III. CHỨC NĂNG CỦA NHIỄM SẮC THỂ
*I. Tính đặc trưng của bộ nhiễm sắc thể:
*Em hãy nghiên cứu thông tin trong SGK, tìm hiểu một số khái niệm: NST là gì ? *Thế nào là bộ nst lưỡng bội ? Bộ NST đơn bội ?
** Tìm hiểu một số khái niệm
*Bộ NST đơn bội (n NST): Bộ NST chỉ chứa 1 NST của mỗi cặp tương đồng ( trong giao tử) *
*NST( thể nhiễm màu) : là những cấu trúc trong nhân tế bào dễ bắt màu khi nhuộm tế bào bằng dung dịch thuốc nhuộm kiềm tính.
*Bộ NST: Là toàn bộ NST trong nhân 1 tế bào
* - Cặp NST tương đồng : gồm 2 NST giống nhau về hình thái, kích thước. Trong đó 1 chiếc có nguồn gốc từ bố, 1 chiếc có nguồn gốc từ mẹ.
*Bộ NST lưỡng bội (2n NST): Bộ NST chứa các cặp NST tương đồng ( trong tb sinh dưỡng)
*I. Tính đặc trưng của nhiễm sắc thể:
*Quan sát H 8.2. Hãy mô tả bộ NST của ruồi giấm về số lượng và hình thái?
*Bộ NST lưỡng bội của ruồi giấm: 2n= 8NST. Gồm 4 cặp NST; Trong đó có 3 cặp NST thường và 1 cặp NST giới tính *3 Cặp NST thường ( có ở cả ruồi đực và ruồi cái): Gồm 1 cặp hình hạt; hai cặp hình chữ V. *1 Cặp NST giới tính: Ruôi cái gồm 2 chiếc hình que( kí hiệu là XX); Ruồi đực gồm 1 chiếc hình que, 1 chiếc hình móc( kí hiệu là XY)
*-Trong bộ NST của 1 loài gồm: Các cặp NST thường và 1 cặp NST giới tính( khác nhau ở cá thể đực và cá thể cái ở những loài đơn tính).
*I. Tính đặc trưng của bộ nhiễm sắc thể:
*Số lượng NST trong bộ lưỡng bội có phản ánh trình độ tiến hóa của loài không?
*Loài
*2n
*n
*Loài
*2n
*n
*Người
*46
*23
*Đậu Hà Lan
*14
*7
*Tinh tinh
*48
*25
*Ngô
*20
*10
*Gà
*78
*39
*Lúa nước
*24
*12
*Ruồi giấm
*8
*4
*Cải bắp
*18
*9
*Bảng 8: Số lượng NST của một số loài
*Số lượng NST trong bộ lưỡng bội có phản ánh trình độ tiến hóa của loài không phản ánh trình độ tiến hóa của loài.
*I. Tính đặc trưng của bộ nhiễm sắc thể:
*Bộ NST ruồi giấm và bộ NST người khác nhau điểm nào?
*Rút ra kết luận gì về tính đặc trưng của NST?
*I. Tính đặc trưng của bộ nhiễm sắc thể:
* * * * ** Bộ NST của mỗi loài sinh vật có tính đặc trưng về: *+ Số lượng, hình dạng (Hình hạt, hình que, hình dấu phẩy,...), *kích thước và cấu trúc NST *+Trong tế bào sinh dưỡng NST tồn tại thành từng cặp tương đồng *(trong đó 1 có nguồn gốc từ bố, 1 có nguồn gốc từ mẹ) *+Bộ NST chứa cặp NST tương đồng gọi là bộ NST lưỡng bội (2n NST) *+ Bộ NST chỉ chứa 1 NST của mỗi cặp tương đồng gọi là bộ NST đơn * bội ( n NST) *+ Ở loài đơn tính có cặp NST giới tính là XX và XY.
*II. Cấu trúc của nhiễm sắc thể:
*I. Tính đặc trưng của bộ nhiễm sắc thể:
* Nhiễm sắc thể quan sát dưới kính hiển vi
*II. Cấu trúc của nhiễm sắc thể:
*Quan sát hình và *cho biết các số 1 và 2 *chỉ những thành phần *cấu trúc nào của NST
*Cromatit
*Tâm Động
*Tâm động là điểm *đính NST vào sợi *tơ vô sắc trong *thoi phân bào
*Tâm động giữ vai trò gì đối với NST?
*II. Cấu trúc của nhiễm sắc thể:
* Quan sát rõ vào _kì giữa_ của quá trình phân bào. * Mỗi NST có cấu trúc điển hình gồm *+ ...................................... (crômatit) gắn với nhau ở ................................ *Mỗi Crômatit gồm chủ yếu ........................ và Prôtêin loại ............. *+ Tâm động (eo thứ nhất). *+ Một số NST còn có eo thứ 2 (thể kèm).
*NST có cấu trúc *như thế nào?
*Hai nhiễm sắc tử chị em
*tâm động
*1 phân tử ADN
*Histon.
*Eo thứ 1 ( tâm động )
*Eo thứ 2
*Sơ đồ hình dạng ngoài của vài loại NST
*Hình que
*Hình chữ V
*Hình chữ V
*II. Cấu trúc của nhiễm sắc thể:
II. Cấu trúc của nhiễm sắc thể:
*- Gồm 2 crômatit dính với nhau ở tâm động. *- Mỗi crômatit gồm: * + 1 phân tử ADN ( axit đêôxiribônuclêic) * + Prôtêin loại Histôn
*III. Chức năng của nhiễm sắc thể:
* NST là cấu trúc mang gen (Nhân tố di truyền) có bản chất là ADN. *- Nhờ sự tự nhân đôi của ADN mà NST mới tự nhân đôi các gen quy định tính trạng được di truyền qua các thế hệ tế bào và cơ thể.
*B
*b
*Đọc thông tin SGK, em hãy cho biết *NST có chức năng gì?
*Do đâu mà các gen quy định tính trạng được di truyền qua các thế hệ tế bào và cơ thể?
Câu 1: NST có dạng đặc trưng khi ở kì nào? a.Kì đầu b.Kì giữa c.Kì sau d.Kì trung gian
*CỦNG CỐ
Câu 2: Mô tả cấu trúc của NST khi ở kì giữa của quá trình phân bào?
*- Gồm 2 crômatit dính với nhau ở tâm động. *- Mỗi crômatit gồm: * +1 phân tử ADN ( axit đêôxiribônuclêic) * +Prôtêin loại Histôn
*CỦNG CỐ
Câu 3: Ở trâu có bộ NST lưỡng bội 2n = 50. Vậy bộ NST đơn bội của trâu bằng bao nhiêu?
*n = 25
*CỦNG CỐ
*HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
*- Học bài , trả lời các câu hỏi ở SGK. *- Đọc bài 9 và tìm hiểu vì sao cơ thể sinh vật lớn lên được.
*Chương II
*BÀI 8
*NHIỄM SẮC THỂ
*NỘI DUNG BÀI HỌC
*I. TÍNH ĐẶC TRƯNG CỦA BỘ NHIỄM SẮC THỂ
*II. CẤU TRÚC CỦA NHIỄM SẮC THỂ
*III. CHỨC NĂNG CỦA NHIỄM SẮC THỂ
*I. Tính đặc trưng của bộ nhiễm sắc thể:
*Em hãy nghiên cứu thông tin trong SGK, tìm hiểu một số khái niệm: NST là gì ? *Thế nào là bộ nst lưỡng bội ? Bộ NST đơn bội ?
** Tìm hiểu một số khái niệm
*Bộ NST đơn bội (n NST): Bộ NST chỉ chứa 1 NST của mỗi cặp tương đồng ( trong giao tử) *
*NST( thể nhiễm màu) : là những cấu trúc trong nhân tế bào dễ bắt màu khi nhuộm tế bào bằng dung dịch thuốc nhuộm kiềm tính.
*Bộ NST: Là toàn bộ NST trong nhân 1 tế bào
* - Cặp NST tương đồng : gồm 2 NST giống nhau về hình thái, kích thước. Trong đó 1 chiếc có nguồn gốc từ bố, 1 chiếc có nguồn gốc từ mẹ.
*Bộ NST lưỡng bội (2n NST): Bộ NST chứa các cặp NST tương đồng ( trong tb sinh dưỡng)
*I. Tính đặc trưng của nhiễm sắc thể:
*Quan sát H 8.2. Hãy mô tả bộ NST của ruồi giấm về số lượng và hình thái?
*Bộ NST lưỡng bội của ruồi giấm: 2n= 8NST. Gồm 4 cặp NST; Trong đó có 3 cặp NST thường và 1 cặp NST giới tính *3 Cặp NST thường ( có ở cả ruồi đực và ruồi cái): Gồm 1 cặp hình hạt; hai cặp hình chữ V. *1 Cặp NST giới tính: Ruôi cái gồm 2 chiếc hình que( kí hiệu là XX); Ruồi đực gồm 1 chiếc hình que, 1 chiếc hình móc( kí hiệu là XY)
*-Trong bộ NST của 1 loài gồm: Các cặp NST thường và 1 cặp NST giới tính( khác nhau ở cá thể đực và cá thể cái ở những loài đơn tính).
*I. Tính đặc trưng của bộ nhiễm sắc thể:
*Số lượng NST trong bộ lưỡng bội có phản ánh trình độ tiến hóa của loài không?
*Loài
*2n
*n
*Loài
*2n
*n
*Người
*46
*23
*Đậu Hà Lan
*14
*7
*Tinh tinh
*48
*25
*Ngô
*20
*10
*Gà
*78
*39
*Lúa nước
*24
*12
*Ruồi giấm
*8
*4
*Cải bắp
*18
*9
*Bảng 8: Số lượng NST của một số loài
*Số lượng NST trong bộ lưỡng bội có phản ánh trình độ tiến hóa của loài không phản ánh trình độ tiến hóa của loài.
*I. Tính đặc trưng của bộ nhiễm sắc thể:
*Bộ NST ruồi giấm và bộ NST người khác nhau điểm nào?
*Rút ra kết luận gì về tính đặc trưng của NST?
*I. Tính đặc trưng của bộ nhiễm sắc thể:
* * * * ** Bộ NST của mỗi loài sinh vật có tính đặc trưng về: *+ Số lượng, hình dạng (Hình hạt, hình que, hình dấu phẩy,...), *kích thước và cấu trúc NST *+Trong tế bào sinh dưỡng NST tồn tại thành từng cặp tương đồng *(trong đó 1 có nguồn gốc từ bố, 1 có nguồn gốc từ mẹ) *+Bộ NST chứa cặp NST tương đồng gọi là bộ NST lưỡng bội (2n NST) *+ Bộ NST chỉ chứa 1 NST của mỗi cặp tương đồng gọi là bộ NST đơn * bội ( n NST) *+ Ở loài đơn tính có cặp NST giới tính là XX và XY.
*II. Cấu trúc của nhiễm sắc thể:
*I. Tính đặc trưng của bộ nhiễm sắc thể:
* Nhiễm sắc thể quan sát dưới kính hiển vi
*II. Cấu trúc của nhiễm sắc thể:
*Quan sát hình và *cho biết các số 1 và 2 *chỉ những thành phần *cấu trúc nào của NST
*Cromatit
*Tâm Động
*Tâm động là điểm *đính NST vào sợi *tơ vô sắc trong *thoi phân bào
*Tâm động giữ vai trò gì đối với NST?
*II. Cấu trúc của nhiễm sắc thể:
* Quan sát rõ vào _kì giữa_ của quá trình phân bào. * Mỗi NST có cấu trúc điển hình gồm *+ ...................................... (crômatit) gắn với nhau ở ................................ *Mỗi Crômatit gồm chủ yếu ........................ và Prôtêin loại ............. *+ Tâm động (eo thứ nhất). *+ Một số NST còn có eo thứ 2 (thể kèm).
*NST có cấu trúc *như thế nào?
*Hai nhiễm sắc tử chị em
*tâm động
*1 phân tử ADN
*Histon.
*Eo thứ 1 ( tâm động )
*Eo thứ 2
*Sơ đồ hình dạng ngoài của vài loại NST
*Hình que
*Hình chữ V
*Hình chữ V
*II. Cấu trúc của nhiễm sắc thể:
II. Cấu trúc của nhiễm sắc thể:
*- Gồm 2 crômatit dính với nhau ở tâm động. *- Mỗi crômatit gồm: * + 1 phân tử ADN ( axit đêôxiribônuclêic) * + Prôtêin loại Histôn
*III. Chức năng của nhiễm sắc thể:
* NST là cấu trúc mang gen (Nhân tố di truyền) có bản chất là ADN. *- Nhờ sự tự nhân đôi của ADN mà NST mới tự nhân đôi các gen quy định tính trạng được di truyền qua các thế hệ tế bào và cơ thể.
*B
*b
*Đọc thông tin SGK, em hãy cho biết *NST có chức năng gì?
*Do đâu mà các gen quy định tính trạng được di truyền qua các thế hệ tế bào và cơ thể?
Câu 1: NST có dạng đặc trưng khi ở kì nào? a.Kì đầu b.Kì giữa c.Kì sau d.Kì trung gian
*CỦNG CỐ
Câu 2: Mô tả cấu trúc của NST khi ở kì giữa của quá trình phân bào?
*- Gồm 2 crômatit dính với nhau ở tâm động. *- Mỗi crômatit gồm: * +1 phân tử ADN ( axit đêôxiribônuclêic) * +Prôtêin loại Histôn
*CỦNG CỐ
Câu 3: Ở trâu có bộ NST lưỡng bội 2n = 50. Vậy bộ NST đơn bội của trâu bằng bao nhiêu?
*n = 25
*CỦNG CỐ
*HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
*- Học bài , trả lời các câu hỏi ở SGK. *- Đọc bài 9 và tìm hiểu vì sao cơ thể sinh vật lớn lên được.
 









Các ý kiến mới nhất