Tìm kiếm Bài giảng
Bài 8. Nhiễm sắc thể

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Phương
Ngày gửi: 22h:14' 24-10-2022
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 78
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Phương
Ngày gửi: 22h:14' 24-10-2022
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 78
Số lượt thích:
0 người
Tâm động
Crômatit
Cặp NST tương đồng
NST kép
Nêu những điểm khác nhau giữa cặp NST tương đồng và NST kép ?
Em có nhận xét gì về hình thái và
kích thước của cặp NST này?
Moâ taû boä nhieãm saéc theå
cuûa ruoài giaám veà soá löôïng
vaø hình daïng.
Soá löôïng:
2n = 8, n = 4
-Hình daïng:
+3 caëp NST gioáng
nhau
+1 caëp NST khaùc
-
Số lượng NST của một số loài
Loài
2n n
Loài
2n n
Người
46 23 Đậu Hà Lan 14 7
Ngô
Tinh tinh 48 24
20 10
Lúa
nước
Gà
78 39
24 12
Cải bắp
Ruồi giấm 8 4
18 9
Cặp NST tương đồng
1. Nêu ví dụ về tính đặc trưng của bộ NST của mỗi
loài sinh vật ?
Ví dụ : Số lượng NST của một số loài
Loài
Người
Tinh tinh
Gà
Ruồi giấm
2n
n
Loài
2n
n
46
48
78
8
23
24
39
4
Đậu Hà Lan
Ngô
Lúa nước
Cải bắp
14
20
24
18
7
10
12
9
Bộ NST lưỡng bội (2n)
Bộ NST đơn bội (n)
- Bộ NST tồn tại thành từng
cặp, mỗi cặp gồm 2 NST
đơn có nguồn gốc khác
nhau, 1 chiếc có nguồn gốc
từ bố, 1 chiếc có nguồn gốc
từ mẹ.
- Gen trên NST tồn tại thành
từng cặp alen
- Tồn tại ở tế bào sinh
dưỡng và tế bào sinh dục sơ
khai
- Bộ NST tồn tại thành từng
chiếc, và chỉ xuất phát từ 1
nguồn gốc hoặc từ bố hoặc từ
mẹ.
- Gen trên NST tồn tại thành
từng chiếc alen
- Tồn tại ở tế bào sinh dục
chín (giao tử đực, giao tử
cái), là kết quả của quá trình
giảm phân.
III. Chức năng của NST
HS đọc thông tin mục III- SHD trang 81 hoạt động
cá nhân 2' nêu chức năng của NST
- NST là cấu trúc mang gen có bản chất là
ADN. NST có khả năng tự nhân đôi do sao
chép ADN. Do đó NST là cấu trúc di truyền
ở cấp độ tế bào, quy định tính di truyền của
sinh vật.
Câu 1: NST là cấu trúc có ở:
A. Bên ngoài tế bào
B. Trong các bào quan
C. Trong nhân tế bào
D. Trên màng tế bào
Câu 2: Đặc điểm của NST trong các tế bào sinh
dưỡng là:
A. Luôn tồn tại thành từng chiếc riêng rẽ
B. Luôn tồn tại thành từng cặp tương đồng
C. Luôn co ngắn lại
D. Luôn luôn duỗi ra
Câu 3: Chọn phát biểu không đúng trong các
phát biểu sau
A. Hợp tử có bộ NST lưỡng bội
B. Tế bào sinh dưỡng có bộ NST lưỡng bội
C. Giao tử có bộ NST lưỡng bội
D. Trong thụ tinh, các giao tử có bộ NST đơn bội
(n) kết hợp với nhau tạo ra hợp tử có bộ NST
lưỡng bội (2n)
Câu 4: NST thường tồn tại thành từng chiếc
trong tế bào nào?
A. Hợp tử
B. Tế bào sinh dưỡng
C. Tế bào sinh dục sơ khai
D. Giao tử
Câu 5: Dạng NST chỉ chứa một sợi nhiễm sắc
là NST dạng:
A. Đơn
B. Kép
C. Đơn bội
D. Lưỡng bội
Câu 6: Mỗi loài sinh vật có bộ nhiễm sắc thể đặc
trưng bởi
A. số lượng, hình dạng, cấu trúc NST.
B. số lượng, hình thái NST.
C. số lượng, cấu trúc NST.
D. số lượng không đổi.
Câu 7: Thành phần hoá học của NST bao
gồm:
A. Phân tử Prôtêin
B. Phân tử ADN
C. Prôtêin và phân tử ADN
D. Axit và bazơ
Câu 8: Bộ NST đơn bội chỉ chứa
A. Một NST
B. Một NST của mỗi cặp tương đồng
C. Hai NST
D. Hai NST của mỗi cặp tương đồng
Câu 9: Cặp NST tương đồng là:
A. Hai NST giống hệt nhau về hình thái và kích
thước.
B. Hai NST có cùng 1 nguồn gốc từ bố hoặc mẹ.
C. Hai crômatit giống hệt nhau, dính nhau ở tâm
động.
D. Hai crômatit có nguồn gốc khác nhau.
Câu 10: Một khả năng của NST đóng vai trò
rất quan trọng trong sự di truyền là:
A. Biến đổi hình dạng
B. Tự nhân đôi
C. Trao đổi chất
D. Co, duỗi trong phân bào
Hãy ghép các chữ cái a,b,c ở cột B cho phù
hợp với các số 1,2,3 ở cột A .
CỘT A
1.
2.
3.
Cặp NST
tương đồng.
Bộ NST
lưỡng bội.
Bộ NST đơn
bội.
CỘT B
a.
b.
c.
Là bộ NST chứa các cặp
NST tương đồng.
Là bộ NSTchứa một
NSTcủa mỗi cặp tương
đồng.
Là cặp NST giống nhau
về hình thái, kích thước.
TRẢ
LỜI
1.
…
c.
2.
…
a.
3.
b.
…
1. Hãy hoàn thành bảng sau: điền số lượng NST
trong bộ NST lưỡng bội hoặc đơn bội của loài vào
ô tương ứng còn trống.
Sinh
vật
n
2n
Sinh vật
n
2n
Ruồi
giấm
4
Cá vàng
94
Đậu
14
Chó
39
Lúa mì
14
Tinh tinh
24
Cây
bao
báp
22
Người
46
Sinh vật n
2n
Sinh vật
n
2n
Ruồi
giấm
4
8
Cá vàng
47
94
Đậu
7
14
Chó
39
78
Lúa mì
14
28
Tinh tinh
24
48
Cây bao 11
báp
22
Người
23
46
Hãy điền các từ: cromatit, tâm động, đầu mút, cánh ngắn,
cánh dài vào các ô ở vị trí phù hợp trong hình 15.7
1. đầu mút
2. cánh ngắn
3. tâm động
4. cánh dài
5. đầu mút
6. cromatit
Hãy điền các từ: các cromatit chị em, các
cromatit không chị em, cặp NST tương đồng, các
NST không tương đồng tương ứng với các chữ
cái phù hợp với các ô trong hình 15.8
A. các cromatit chị
em
D. các cromatit
không chị em
C. cặp NST tương
đồng
B. các NST không
tương đồng
1. Vì sao bộ NST có tính đặc trưng theo loài?
2. Cấu trúc xoắn của NST do sự liên kết giữa ADN
và prôtêin histôn có vai trò gì đối với tế bào ?
1. Mỗi loài sinh vật bộ NST trong tế bào được
ổn định về số lượng, hình dạng và cấu trúc qua
các thế hệ tế bào của cùng một cơ thể và qua
các thế hệ khác nhau của loài
2. Cấu trúc xoắn của NST do sự liên kết giữa
ADN và prôtêin histôn giúp thu gọn cấu trúc
NST, đảm bảo cho tế bào chứa được nhiều vật
chất di truyền.
- Học bài
- Lệnh mục I: Bài 16
Crômatit
Cặp NST tương đồng
NST kép
Nêu những điểm khác nhau giữa cặp NST tương đồng và NST kép ?
Em có nhận xét gì về hình thái và
kích thước của cặp NST này?
Moâ taû boä nhieãm saéc theå
cuûa ruoài giaám veà soá löôïng
vaø hình daïng.
Soá löôïng:
2n = 8, n = 4
-Hình daïng:
+3 caëp NST gioáng
nhau
+1 caëp NST khaùc
-
Số lượng NST của một số loài
Loài
2n n
Loài
2n n
Người
46 23 Đậu Hà Lan 14 7
Ngô
Tinh tinh 48 24
20 10
Lúa
nước
Gà
78 39
24 12
Cải bắp
Ruồi giấm 8 4
18 9
Cặp NST tương đồng
1. Nêu ví dụ về tính đặc trưng của bộ NST của mỗi
loài sinh vật ?
Ví dụ : Số lượng NST của một số loài
Loài
Người
Tinh tinh
Gà
Ruồi giấm
2n
n
Loài
2n
n
46
48
78
8
23
24
39
4
Đậu Hà Lan
Ngô
Lúa nước
Cải bắp
14
20
24
18
7
10
12
9
Bộ NST lưỡng bội (2n)
Bộ NST đơn bội (n)
- Bộ NST tồn tại thành từng
cặp, mỗi cặp gồm 2 NST
đơn có nguồn gốc khác
nhau, 1 chiếc có nguồn gốc
từ bố, 1 chiếc có nguồn gốc
từ mẹ.
- Gen trên NST tồn tại thành
từng cặp alen
- Tồn tại ở tế bào sinh
dưỡng và tế bào sinh dục sơ
khai
- Bộ NST tồn tại thành từng
chiếc, và chỉ xuất phát từ 1
nguồn gốc hoặc từ bố hoặc từ
mẹ.
- Gen trên NST tồn tại thành
từng chiếc alen
- Tồn tại ở tế bào sinh dục
chín (giao tử đực, giao tử
cái), là kết quả của quá trình
giảm phân.
III. Chức năng của NST
HS đọc thông tin mục III- SHD trang 81 hoạt động
cá nhân 2' nêu chức năng của NST
- NST là cấu trúc mang gen có bản chất là
ADN. NST có khả năng tự nhân đôi do sao
chép ADN. Do đó NST là cấu trúc di truyền
ở cấp độ tế bào, quy định tính di truyền của
sinh vật.
Câu 1: NST là cấu trúc có ở:
A. Bên ngoài tế bào
B. Trong các bào quan
C. Trong nhân tế bào
D. Trên màng tế bào
Câu 2: Đặc điểm của NST trong các tế bào sinh
dưỡng là:
A. Luôn tồn tại thành từng chiếc riêng rẽ
B. Luôn tồn tại thành từng cặp tương đồng
C. Luôn co ngắn lại
D. Luôn luôn duỗi ra
Câu 3: Chọn phát biểu không đúng trong các
phát biểu sau
A. Hợp tử có bộ NST lưỡng bội
B. Tế bào sinh dưỡng có bộ NST lưỡng bội
C. Giao tử có bộ NST lưỡng bội
D. Trong thụ tinh, các giao tử có bộ NST đơn bội
(n) kết hợp với nhau tạo ra hợp tử có bộ NST
lưỡng bội (2n)
Câu 4: NST thường tồn tại thành từng chiếc
trong tế bào nào?
A. Hợp tử
B. Tế bào sinh dưỡng
C. Tế bào sinh dục sơ khai
D. Giao tử
Câu 5: Dạng NST chỉ chứa một sợi nhiễm sắc
là NST dạng:
A. Đơn
B. Kép
C. Đơn bội
D. Lưỡng bội
Câu 6: Mỗi loài sinh vật có bộ nhiễm sắc thể đặc
trưng bởi
A. số lượng, hình dạng, cấu trúc NST.
B. số lượng, hình thái NST.
C. số lượng, cấu trúc NST.
D. số lượng không đổi.
Câu 7: Thành phần hoá học của NST bao
gồm:
A. Phân tử Prôtêin
B. Phân tử ADN
C. Prôtêin và phân tử ADN
D. Axit và bazơ
Câu 8: Bộ NST đơn bội chỉ chứa
A. Một NST
B. Một NST của mỗi cặp tương đồng
C. Hai NST
D. Hai NST của mỗi cặp tương đồng
Câu 9: Cặp NST tương đồng là:
A. Hai NST giống hệt nhau về hình thái và kích
thước.
B. Hai NST có cùng 1 nguồn gốc từ bố hoặc mẹ.
C. Hai crômatit giống hệt nhau, dính nhau ở tâm
động.
D. Hai crômatit có nguồn gốc khác nhau.
Câu 10: Một khả năng của NST đóng vai trò
rất quan trọng trong sự di truyền là:
A. Biến đổi hình dạng
B. Tự nhân đôi
C. Trao đổi chất
D. Co, duỗi trong phân bào
Hãy ghép các chữ cái a,b,c ở cột B cho phù
hợp với các số 1,2,3 ở cột A .
CỘT A
1.
2.
3.
Cặp NST
tương đồng.
Bộ NST
lưỡng bội.
Bộ NST đơn
bội.
CỘT B
a.
b.
c.
Là bộ NST chứa các cặp
NST tương đồng.
Là bộ NSTchứa một
NSTcủa mỗi cặp tương
đồng.
Là cặp NST giống nhau
về hình thái, kích thước.
TRẢ
LỜI
1.
…
c.
2.
…
a.
3.
b.
…
1. Hãy hoàn thành bảng sau: điền số lượng NST
trong bộ NST lưỡng bội hoặc đơn bội của loài vào
ô tương ứng còn trống.
Sinh
vật
n
2n
Sinh vật
n
2n
Ruồi
giấm
4
Cá vàng
94
Đậu
14
Chó
39
Lúa mì
14
Tinh tinh
24
Cây
bao
báp
22
Người
46
Sinh vật n
2n
Sinh vật
n
2n
Ruồi
giấm
4
8
Cá vàng
47
94
Đậu
7
14
Chó
39
78
Lúa mì
14
28
Tinh tinh
24
48
Cây bao 11
báp
22
Người
23
46
Hãy điền các từ: cromatit, tâm động, đầu mút, cánh ngắn,
cánh dài vào các ô ở vị trí phù hợp trong hình 15.7
1. đầu mút
2. cánh ngắn
3. tâm động
4. cánh dài
5. đầu mút
6. cromatit
Hãy điền các từ: các cromatit chị em, các
cromatit không chị em, cặp NST tương đồng, các
NST không tương đồng tương ứng với các chữ
cái phù hợp với các ô trong hình 15.8
A. các cromatit chị
em
D. các cromatit
không chị em
C. cặp NST tương
đồng
B. các NST không
tương đồng
1. Vì sao bộ NST có tính đặc trưng theo loài?
2. Cấu trúc xoắn của NST do sự liên kết giữa ADN
và prôtêin histôn có vai trò gì đối với tế bào ?
1. Mỗi loài sinh vật bộ NST trong tế bào được
ổn định về số lượng, hình dạng và cấu trúc qua
các thế hệ tế bào của cùng một cơ thể và qua
các thế hệ khác nhau của loài
2. Cấu trúc xoắn của NST do sự liên kết giữa
ADN và prôtêin histôn giúp thu gọn cấu trúc
NST, đảm bảo cho tế bào chứa được nhiều vật
chất di truyền.
- Học bài
- Lệnh mục I: Bài 16
 








Các ý kiến mới nhất