Tìm kiếm Bài giảng
Bài 8. Nhiễm sắc thể

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Chí Bình
Ngày gửi: 21h:40' 02-03-2023
Dung lượng: 46.3 MB
Số lượt tải: 658
Nguồn:
Người gửi: Bùi Chí Bình
Ngày gửi: 21h:40' 02-03-2023
Dung lượng: 46.3 MB
Số lượt tải: 658
Số lượt thích:
0 người
Hoa đỏ
Hoa trắng
P
GP
F1
GF1
F2
• Sơ đồ giải thích kết quả thí nghiệm lai 1 cặp tính trạng của MENĐEN
CHƯƠNG II: NHIỄM SẮC
THỂ
TIẾT 7 – BÀI 8: NHIỄM SẮC THỂ
NỘI DUNG BÀI
HỌC
I
TÍNH ĐẶC
TRƯNG CỦA
NST
TRÚC
I CẤUNST
I
II
I
CHỨC
NĂNG
CỦA NST
I. TÍNH ĐẶC
TRƯNG
CỦA BỘ
NST
Cặp NST tương
đồng
Cặp NST tương
đồng
I. TÍNH ĐẶC
TRƯNG CỦA
BỘ NST
Bộ NST trong
tế bào sinh
Bộ NST trong
giao tử
Điền các từ/ cụm từ: 2n, n, tương đồng, kích thước, hình
thái, đơn bội, lưỡng bội vào chỗ trống thích hợp để hoàn
thiện các câu sau.
- Trong tế bào sinh dưỡng (tế bào xoma), NST tồn tại thành từng cặp .. (1)……..….
- Cặp NST (2)……………… là cặp NST gồm 2 NST đơn giống nhau về (3)…..………….
và …(4)………………. Trong đó một NST có nguồn gốc từ bố, 1 NST có nguồn gốc từ
m ẹ.
- Bộ NST..(5)…………..… là bộ NST chứa các các cặp NST tương đồng, kí hiệu: (6)
……..
- Bộ NST..(7)…………là bộ NST chứa 1 NST của mỗi cặp tương đồng, kí hiệu: (8)….…
I. TÍNH ĐẶC TRƯNG CỦA BỘ
NST
- Trong tế bào sinh dưỡng (tế bào xoma), NST tồn tại thành từng cặp tương
đồng.
+ Cặp NST tương đồng là cặp NST gồm 2 NST đơn giống nhau về hình thái
và kích thước. Trong đó một NST có nguồn gốc từ bố, 1 NST có nguồn gốc
từ mẹ.
- Bộ NST lưỡng bội (2n) là bộ NST chứa các cặp NST tương đồng.
- Bộ NST đơn bội (n) là bộ NST chứa 1 NST của mỗi cặp tương đồng.
Quan sát hình 8.2
SGK, mô tả bộ
NST của ruồi giấm
về số lượng và
hình dạng
Bộ NST Ruồi
giấm
Cặp NST giới tính
Cặp NST thường
NST RUỒI GIẤM (2n= 8)
BỘ NST Ở
I. TÍNH ĐẶC TRƯNG CỦA BỘ
NST
SỐ LƯỢNG NST Ở MỘT SỐ LOÀI SV
Loài
2n
n
Loài
2n
n
Ruồi giấm
8
4
Đậu Hà lan
14
7
Người
46
23
Ngô
20
10
Tinh tinh
48
24
Lúa tẻ
24
12
gà
78
39
Dương xỉ
116
58
I. TÍNH ĐẶC TRƯNG CỦA BỘ
NST
NHIỄM SẮC THỂ MỖI
LOÀI
- Ở loài đơn tính có sự khác nhau giữa cá thể đực
và cái ở cặp nhiễm sắc thể giới tính.
- Mỗi loài sinh vật đều có bộ NST đặc trưng khác
nhau về số lượng, hình thái, cấu trúc NST.
NỘI DUNG BÀI
HỌC
I
TÍNH ĐẶC
TRƯNG CỦA
BỘ NST
TRÚC CỦA
I CẤU
NST
I
HÌNH DẠNG CỦA
NST
TRÚC
I CẤU
CỦA NST
I
NST QUAN SÁT DƯỚI KÍNH HIỂN VI
I
I
CẤU TRÚC CỦA
NST
Cặp NST chị
em
Đầu
mút
Vai
NST
Tâm
động
Cặp NST tương
đồng
Cặp NST chị
em
Cặp NST tương
đồng
I
I
CẤU TRÚC CỦA
NST
Ảnh chụp NST ở kì giữa của quá
trình phân chia tế bào dưới kính
hiển vi điện tử
Cấu trúc NST ở kì
giữa của quá trình
phân chia tế bào
CẤU TRÚC SIÊU HIỂN VI NHIỄM SẮC
THỂ
Nuclêôxô
m
ADN (2nm)
Mức xoắn 2 (sợi chất nhiễm
sắc, đường kính 30 nm)
ADN liên kết
Mức xoắn 1
Chuỗi nuclêôxôm
(Sợi cơ bản
đường kính 11
nm )
Mức xoắn 3
(siêu xoắn, đường kính 300
nm)
Crômati
t
TRÚC CỦA
I CẤU
NST
I
TRÚC CỦA
I CẤU
NST
I
NHIỄM SẮC
THỂ
- Cấu trúc điển hình của NST được biểu hiện rõ nhất ở
kì giữa.
+ Hình dạng: hình hạt, hình que, hình chữ V.
+ Dài : 0,5 – 50 micromet, đường kính: 0,2 – 2
micromet
+ Cấu trúc: ở kì giữa mỗi NST gồm 2 crômatit gắn với
nhau ở tâm động (eo thứ nhất). 1 số NST còn có eo thứ
2.
+ Mỗi crômatit gồm một phân tử ADN và prôtêin loại
NỘI DUNG BÀI
HỌC
I
TÍNH ĐẶC
TRƯNG CỦA
NST
TRÚC
I CẤUNST
I
II
I
CHỨC
NĂNG
CỦA NST
II
I
CHỨC
NĂNG
CỦA NST
Đánh dấu vào trước các nhận định
đúng khi nói về chức năng di truyền của
NST
NST mang gen có bản chất là ADN
ADN nhân đôi dẫn đến sự nhân đôi NST, đảm bảo sự di
truyền qua các thế hệ.
Các gen trên NST quy định các tính trạng đặc trưng
NST ổn định hình dạng và kích thước qua các thế hệ .
NST tập trung thành cặp tại mặt phẳng xích đạo ở kì giữa
của quá trình phân bào
IIICHỨC NĂNG CỦA
NST
- NST là cấu trúc mang gen có bản chất là ADN,
trên đó mỗi gen ở một vị trí xác định.
- Sự tự nhân đôi của ADN dẫn đến sự tự nhân đôi
của NST các gen quy định tính trạng được di
truyền qua các thế hệ tế bào và cơ thể.
SƠ ĐỒ TƯ
DUY
Câu 1: Nhiễm sắc thể có hình dạng đặc trưng
ở kì nào của quá trình phân bào ?
HẾT GIỜ!
A. Kì giữa
B. Kì đầu
C. Kì sau
D. Kì cuối
Câu 2: Mỗi loài sinh vật có bộ NST đặc trưng bởi ?
HẾT GIỜ!
A. Số lượng, hình thái NST
B. Số lượng, cấu trúc NST
C. Số lượng, hình dạng, cấu trúc
NST
D. Số lượng không đổi
Câu 3: Bộ nhiễm sắc thể (NST) chứa các
cặp NST tương đồng được gọi là
HẾT GIỜ!
A. bộ NST tứ bội (4n).
B. bộ NST tam bội (3n).
C. bộ NST đơn bội (n).
D. bộ NST lưỡng bội (2n).
Câu 4: Trong một tế bào lưỡng bội, 2 NST
tương đồng khác nhau ỏ điểm nào?
Wrong answer
8
C. Nguồn gốc.
HẾT GIỜ!
B. Cấu trúc.
D. Kích thước
Câu 5: Nhiễm sắc thể được cấu tạo từ những
thành phần hóa học chủ yếu nào sau đây ?
HẾT GIỜ!
A. mARN và prôtêin histôn.
B. ADN và prôtêin histôn.
C. tARN và prôtêin histôn.
D. rARN và prôtêin histôn
Câu 6: Bộ phận nào sau đây của nhiễm sắc thể là vị trí
quan trọng mà sợi tơ của thoi phân bào sẽ bám vào và
kéo NST về các cực trong quá trình phân bào?
HẾT GIỜ!
A. Crômatit.
B. Hai cánh.
C. Eo cấp 2.
D. Tâm động
Câu 7: Loại tế bào nào có bộ NST đơn bội ?
HẾT GIỜ!
A. Giao tử
B. Hợp tử
C. Tế bào sinh dưỡng
D. Tế bào sinh dục
Câu 8: Khi chưa nhân đôi, mỗi NST bao gồm?
HẾT GIỜ!
A. một crômatit
B. một NST đơn
C. một NST kép
D. cặp crômatit
Câu 9: Dạng NST chỉ chứa một sợi
nhiễm sắc là NST dạng ?
A. lưỡng bội
C. kép
HẾT GIỜ!
B. đơn bội
D. đơn
Câu 10: Khi nói về chức năng của NST, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng ?
(I). NST là cấu trúc mang gen.
(II). Trên NST, mỗi gen nằm ở một vị trí xác định.
(III). NST có vai trò quan trọng đối với sự di truyền.
(IV). Nhờ sự tự sao của ADN đưa đến sự tự nhân đôi của NST mà các gen
được di truyền qua các thế hệ tế bào và cơ thể.
HẾT GIỜ!
A. 1
B. 2
C. 4
D. 4
Hoa trắng
P
GP
F1
GF1
F2
• Sơ đồ giải thích kết quả thí nghiệm lai 1 cặp tính trạng của MENĐEN
CHƯƠNG II: NHIỄM SẮC
THỂ
TIẾT 7 – BÀI 8: NHIỄM SẮC THỂ
NỘI DUNG BÀI
HỌC
I
TÍNH ĐẶC
TRƯNG CỦA
NST
TRÚC
I CẤUNST
I
II
I
CHỨC
NĂNG
CỦA NST
I. TÍNH ĐẶC
TRƯNG
CỦA BỘ
NST
Cặp NST tương
đồng
Cặp NST tương
đồng
I. TÍNH ĐẶC
TRƯNG CỦA
BỘ NST
Bộ NST trong
tế bào sinh
Bộ NST trong
giao tử
Điền các từ/ cụm từ: 2n, n, tương đồng, kích thước, hình
thái, đơn bội, lưỡng bội vào chỗ trống thích hợp để hoàn
thiện các câu sau.
- Trong tế bào sinh dưỡng (tế bào xoma), NST tồn tại thành từng cặp .. (1)……..….
- Cặp NST (2)……………… là cặp NST gồm 2 NST đơn giống nhau về (3)…..………….
và …(4)………………. Trong đó một NST có nguồn gốc từ bố, 1 NST có nguồn gốc từ
m ẹ.
- Bộ NST..(5)…………..… là bộ NST chứa các các cặp NST tương đồng, kí hiệu: (6)
……..
- Bộ NST..(7)…………là bộ NST chứa 1 NST của mỗi cặp tương đồng, kí hiệu: (8)….…
I. TÍNH ĐẶC TRƯNG CỦA BỘ
NST
- Trong tế bào sinh dưỡng (tế bào xoma), NST tồn tại thành từng cặp tương
đồng.
+ Cặp NST tương đồng là cặp NST gồm 2 NST đơn giống nhau về hình thái
và kích thước. Trong đó một NST có nguồn gốc từ bố, 1 NST có nguồn gốc
từ mẹ.
- Bộ NST lưỡng bội (2n) là bộ NST chứa các cặp NST tương đồng.
- Bộ NST đơn bội (n) là bộ NST chứa 1 NST của mỗi cặp tương đồng.
Quan sát hình 8.2
SGK, mô tả bộ
NST của ruồi giấm
về số lượng và
hình dạng
Bộ NST Ruồi
giấm
Cặp NST giới tính
Cặp NST thường
NST RUỒI GIẤM (2n= 8)
BỘ NST Ở
I. TÍNH ĐẶC TRƯNG CỦA BỘ
NST
SỐ LƯỢNG NST Ở MỘT SỐ LOÀI SV
Loài
2n
n
Loài
2n
n
Ruồi giấm
8
4
Đậu Hà lan
14
7
Người
46
23
Ngô
20
10
Tinh tinh
48
24
Lúa tẻ
24
12
gà
78
39
Dương xỉ
116
58
I. TÍNH ĐẶC TRƯNG CỦA BỘ
NST
NHIỄM SẮC THỂ MỖI
LOÀI
- Ở loài đơn tính có sự khác nhau giữa cá thể đực
và cái ở cặp nhiễm sắc thể giới tính.
- Mỗi loài sinh vật đều có bộ NST đặc trưng khác
nhau về số lượng, hình thái, cấu trúc NST.
NỘI DUNG BÀI
HỌC
I
TÍNH ĐẶC
TRƯNG CỦA
BỘ NST
TRÚC CỦA
I CẤU
NST
I
HÌNH DẠNG CỦA
NST
TRÚC
I CẤU
CỦA NST
I
NST QUAN SÁT DƯỚI KÍNH HIỂN VI
I
I
CẤU TRÚC CỦA
NST
Cặp NST chị
em
Đầu
mút
Vai
NST
Tâm
động
Cặp NST tương
đồng
Cặp NST chị
em
Cặp NST tương
đồng
I
I
CẤU TRÚC CỦA
NST
Ảnh chụp NST ở kì giữa của quá
trình phân chia tế bào dưới kính
hiển vi điện tử
Cấu trúc NST ở kì
giữa của quá trình
phân chia tế bào
CẤU TRÚC SIÊU HIỂN VI NHIỄM SẮC
THỂ
Nuclêôxô
m
ADN (2nm)
Mức xoắn 2 (sợi chất nhiễm
sắc, đường kính 30 nm)
ADN liên kết
Mức xoắn 1
Chuỗi nuclêôxôm
(Sợi cơ bản
đường kính 11
nm )
Mức xoắn 3
(siêu xoắn, đường kính 300
nm)
Crômati
t
TRÚC CỦA
I CẤU
NST
I
TRÚC CỦA
I CẤU
NST
I
NHIỄM SẮC
THỂ
- Cấu trúc điển hình của NST được biểu hiện rõ nhất ở
kì giữa.
+ Hình dạng: hình hạt, hình que, hình chữ V.
+ Dài : 0,5 – 50 micromet, đường kính: 0,2 – 2
micromet
+ Cấu trúc: ở kì giữa mỗi NST gồm 2 crômatit gắn với
nhau ở tâm động (eo thứ nhất). 1 số NST còn có eo thứ
2.
+ Mỗi crômatit gồm một phân tử ADN và prôtêin loại
NỘI DUNG BÀI
HỌC
I
TÍNH ĐẶC
TRƯNG CỦA
NST
TRÚC
I CẤUNST
I
II
I
CHỨC
NĂNG
CỦA NST
II
I
CHỨC
NĂNG
CỦA NST
Đánh dấu vào trước các nhận định
đúng khi nói về chức năng di truyền của
NST
NST mang gen có bản chất là ADN
ADN nhân đôi dẫn đến sự nhân đôi NST, đảm bảo sự di
truyền qua các thế hệ.
Các gen trên NST quy định các tính trạng đặc trưng
NST ổn định hình dạng và kích thước qua các thế hệ .
NST tập trung thành cặp tại mặt phẳng xích đạo ở kì giữa
của quá trình phân bào
IIICHỨC NĂNG CỦA
NST
- NST là cấu trúc mang gen có bản chất là ADN,
trên đó mỗi gen ở một vị trí xác định.
- Sự tự nhân đôi của ADN dẫn đến sự tự nhân đôi
của NST các gen quy định tính trạng được di
truyền qua các thế hệ tế bào và cơ thể.
SƠ ĐỒ TƯ
DUY
Câu 1: Nhiễm sắc thể có hình dạng đặc trưng
ở kì nào của quá trình phân bào ?
HẾT GIỜ!
A. Kì giữa
B. Kì đầu
C. Kì sau
D. Kì cuối
Câu 2: Mỗi loài sinh vật có bộ NST đặc trưng bởi ?
HẾT GIỜ!
A. Số lượng, hình thái NST
B. Số lượng, cấu trúc NST
C. Số lượng, hình dạng, cấu trúc
NST
D. Số lượng không đổi
Câu 3: Bộ nhiễm sắc thể (NST) chứa các
cặp NST tương đồng được gọi là
HẾT GIỜ!
A. bộ NST tứ bội (4n).
B. bộ NST tam bội (3n).
C. bộ NST đơn bội (n).
D. bộ NST lưỡng bội (2n).
Câu 4: Trong một tế bào lưỡng bội, 2 NST
tương đồng khác nhau ỏ điểm nào?
Wrong answer
8
C. Nguồn gốc.
HẾT GIỜ!
B. Cấu trúc.
D. Kích thước
Câu 5: Nhiễm sắc thể được cấu tạo từ những
thành phần hóa học chủ yếu nào sau đây ?
HẾT GIỜ!
A. mARN và prôtêin histôn.
B. ADN và prôtêin histôn.
C. tARN và prôtêin histôn.
D. rARN và prôtêin histôn
Câu 6: Bộ phận nào sau đây của nhiễm sắc thể là vị trí
quan trọng mà sợi tơ của thoi phân bào sẽ bám vào và
kéo NST về các cực trong quá trình phân bào?
HẾT GIỜ!
A. Crômatit.
B. Hai cánh.
C. Eo cấp 2.
D. Tâm động
Câu 7: Loại tế bào nào có bộ NST đơn bội ?
HẾT GIỜ!
A. Giao tử
B. Hợp tử
C. Tế bào sinh dưỡng
D. Tế bào sinh dục
Câu 8: Khi chưa nhân đôi, mỗi NST bao gồm?
HẾT GIỜ!
A. một crômatit
B. một NST đơn
C. một NST kép
D. cặp crômatit
Câu 9: Dạng NST chỉ chứa một sợi
nhiễm sắc là NST dạng ?
A. lưỡng bội
C. kép
HẾT GIỜ!
B. đơn bội
D. đơn
Câu 10: Khi nói về chức năng của NST, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng ?
(I). NST là cấu trúc mang gen.
(II). Trên NST, mỗi gen nằm ở một vị trí xác định.
(III). NST có vai trò quan trọng đối với sự di truyền.
(IV). Nhờ sự tự sao của ADN đưa đến sự tự nhân đôi của NST mà các gen
được di truyền qua các thế hệ tế bào và cơ thể.
HẾT GIỜ!
A. 1
B. 2
C. 4
D. 4
 








Các ý kiến mới nhất