Tìm kiếm Bài giảng
Bài 8. Nhiễm sắc thể

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Tuấn Hưng
Ngày gửi: 14h:29' 27-08-2024
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 46
Nguồn:
Người gửi: Phạm Tuấn Hưng
Ngày gửi: 14h:29' 27-08-2024
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 46
Số lượt thích:
0 người
KHỞI ĐỘNG
? NÊU ĐIỂM KHÁC NHAU GIỮA NAM VÀ NỮ ?
HS NÊU Ý KIẾN CÁ NHÂN
-> TRANH LUẬN
GV: KHÁC Ở NST GIỚI TÍNH. VẬY NST CÓ
HÌNH DẠNG, KÍCH THƯỚC NHƯ THẾ
NÀO ……-> VÀO BÀI
TUẦN 4 TIẾT 8
BÀI 8: NHIỄM SẮC THỂ
? Nêu được khái niệm nhiễm sắc thể. ?
Nhiễm sắc thể là vật thể di truyền tồn tại trong nhân tế bào bị ăn màu bằng chất nhuộm kiềm tính, được tập trung lại thành những
sợi ngắn và có số lượng, hình dạng kích thước đặc trưng cho mỗi loài.
Nhiễm sắc thể là bào quan chứa bộ gen chính của một sinh vật, là cấu trúc quy định sự hình thành protein, có vai trò quyết định
trong di truyền tồn tại ở cả sinh vật nhân thực và sinh vật nhân sơ.
I. Tính đặc trưng của bộ nhiễm sắc thể.
- Cặp NST tương đồng:
giống nhau về hình thái,
kích thước.
- Bộ NST lưỡng bội (2n) là
bộ NST chứa các cặp NST
tương đồng.
- Bộ NST đơn bội(n) là bộ
NST chứa 1 NST của mỗi
cặp tương đồng.
? Thế nào là cặp NST
tương đồng.
? Phân biệt bộ NST đơn bội
và bộ NST lưỡng bội.
Bộ NST đơn bội(n)
Bộ NST lưỡng bội(2n)
- Có ở TB sinh dục (giao - Có ở TB sinh dưỡng
tử)
- Chỉ chứa 1 NST của - Tồn tại thành từng cặp
cặp tương đồng.
tương đồng
- Có nguồn gốc từ bố - 1 NST có nguồn gốc từ
hoặc có nguồn gốc từ bố, 1 NST có nguồn gốc
mẹ.
từ mẹ.
- Kí hiệu: n
- Kí hiệu: 2n
I. Tính đặc trưng của bộ nhiễm sắc thể.
- Bộ NST của
người và các loài
còn lại không
giống nhau
- Số lượng NST
trong bộ lưỡng bội
không phản ánh
trình độ tiến hóa
của loài
? So sánh bộ NST lưỡng bội của người
với các loài còn lại.
? Số lượng NST trong bộ lưỡng bội có
phản ánh trình độ tiến hóa của loài
không ?
I. Tính đặc trưng của bộ nhiễm sắc thể.
- Ở những loài đơn tính ? So sánh bộ NST của ruồi
giấm
đực
và
cái.
có sự khác nhau giữa
cá thể đực và cái ở 1 ? Mô tả hình dạng bộ NST.
cặp NST giới tính.
- Mỗi loài sinh vật có
bộ NST đặc trưng về
số lượng và hình dạng.
? Nêu đặc điểm đặc trưng của
bộ NST ở mỗi loài sinh vật.
II. Cấu trúc nhiễm sắc thể.
- Cấu trúc điển hình của ? Cho biết hình dạng,
NST được biểu hiện rõ nhất kích thước của các
NST?
ở kì giữa.
- Hình dạng: Hình hạt, hình
que, hình chữ V..
- Dài : 0,5 – 50 Micrômét
( µm )
- Đường kính : 0,2 – 2
Micrômét ( µm )
II. Cấu trúc nhiễm sắc thể.
- Cấu trúc : NST gồm ? Cho biết các số 1 và 2 chỉ những
2 Crômatic (nhiễm sắc thành phần cấu trúc nào của NST.
tử chị em) gắn với
nhau ở tâm động.
+ Mỗi Crômatic gồm 1
phân tử ADN và
Prôtêin loại Histôn.
I. Hình thái và cấu trúc NST.
1. Hình thái NST.
NST
Đầu mút
Đầu mút
Cromatit
Tâm động
Histon (pr)
NST kép
Thành
Thành phần
cấu
tạo chủ yếu
của+NST
là gì?
phần:
Cromatit
(ADN)
Protein
(histon)
Chức
Tâmnăng
động:
của
Liên
tâmkết
động
vớivà
thoi
vaiphân
trò của
bàođầu
nhờmút
trình
NST?
tự Nu đặc biệt.
Đầu mút: Bảo vệ NST nhờ trình tự Nu đặc biệt.
Tính
Loài người
đặc trưng:
và vượn
Mỗi
người,
loài có
bộ số
NST
lượng,
có những
hình thái,
đặc điểm
cấu trúc
sai khác
NST riêng
cơ bảnbiệt
nào?
Phân
Bộ NSTloại:
được
chiathường
thành (A)
2 nhóm?
gọi?
điểm?
NST
tồn tạiTên
theo
cặpĐặc
tương
đồng, NST giới tính (XX
– XY; XX – XO) có thể tương đồng hoặc không, có thể theo cặp hoặc chiếc.
TB
NST
tại theo
cặp
tử, NST
tại giao
từng chiếc
Đặcxoma
điểm
bộtồn
NST
trong
tế(2n),
bàotrong
sinh giao
dưỡng
và tếtồn
bào
tử? (n)
Tâm lệch
Tâm cân
Các dạng NST
Tâm mút
2. Cấu trúc siêu hiển vi của NST.
Nhân tế bào
Cromatit kép
Cánh ngắn
Tâm động
Cánh dài
Tế bào nhân thực
Sợi cơ bản
Cromatit
11 nm
Nucleoxom
700 nm
300 nm
Bazơnitric
Histon
m
2n
ADN
Sợi nhiễm sắc
30 nm
Vùng ADN
ADN quấn quanh histon tạo
chuỗi hạt nucleoxom – Sợi cơ
bản
Sợi cơ bản xoắn tiếp tạo
sợi nhiễm sắc
Sợi nhiễm sắc xoắn tiếp tạo
siêu xoắn – Sợi cromatit
Sợi cromatit xoắn lại và cô đặc
thành cấu trúc cromatit điển
hình
Toàn bộ nhiễm sắc thể
III. Chức năng của nhiễm sắc thể.
- NST là cấu trúc mang gen Tìm hiểu thông tin mục III.
bản chất là ADN, trên đó ? NST có chức năng gì.
mỗi gen ở một vị trí xác
định.
- ADN có đặc tính tự nhân
đôi dẫn đến sự nhân đôi
NST. Do đó các tính trạng
được di truyền qua thế hệ tế
bào và cơ thể.
Nhiễm sắc thể vừa là vật chất mang thông tin di truyền vừa là đơn
vị truyền đạt vật chất di truyền qua các thế hệ tế bào và cơ thể.
1. Hãy ghép các chữ cái a,b,c ở cột B cho phù
hợp với các số 1,2,3 ở cột A.
Cột A
1.Cặp NST tương
đồng
Cột B
a. là bộ NST chứa các
cặp NST tương đồng
b. là bộ NST chứa 1 NST
2. Bộ NST lưỡng của mỗi cặp tương đồng
bội
c. là cặp NST giống nhau
về hình thái, kích thước.
3. Bộ NST đơn bội
Trả lời
1: C
2: A
3: B
BÀI TẬP VÀ CÂU HỎI SGK TRANG 30
Câu 1: Nêu ví dụ về tính đặc trưng của bộ NST của
mỗi loài sinh vật. Phân biệt bộ NST lưỡng bội và bộ
NST đơn bội.
- Tế bào của mỗi loài sinh vật có bộ NST đặc trưng về số
lượng và hình dạng xác định.
+ Số lượng NST của một số loài: Người 2n=46; n=23;
Tinh tinh 2n=48; n=24; Gà 2n=78; n=39; Đậu Hà Lan
2n=14; n=7; Ngô 2n=20; n=10
+ Hình dạng đặc trưng như hình hạt, hình que và chữ V.
Bộ NST đơn bội(n)
Bộ NST lưỡng bội(2n)
- Có ở TB sinh dục (giao - Có ở TB sinh dưỡng
tử)
- Chỉ chứa 1 NST của - Tồn tại thành từng cặp
cặp tương đồng.
tương đồng
- Có nguồn gốc từ bố - 1 NST có nguồn gốc từ
hoặc có nguồn gốc từ bố, 1 NST có nguồn gốc
mẹ.
từ mẹ.
- Kí hiệu: n
- Kí hiệu: 2n
BÀI TẬP VÀ CÂU HỎI SGK TRANG 30
Câu 2: Cấu trúc điển hình của NST được biểu hiện
rõ nhất ở kì nào của quá trình phân chia tế bào?
Mô tả cấu trúc đó.
- Cấu trúc điển hình của NST được biểu hiện rõ nhất ở kì giữa.
- Cấu trúc : NST gồm 2 Crômatic (nhiễm sắc tử chị em) gắn với
nhau ở tâm động.
+ Mỗi Crômatic gồm 1 phân tử ADN và Prôtêin loại Histôn.
+ Hình dạng: Hình hạt, hình que, hình chữ V..
+ Dài : 0,5 – 50 Micrômét ( µm )
+ Đường kính : 0,2 – 2 Micrômét ( µm )
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học bài cũ và trả lời câu hỏi cuối
bài.
- Tìm hiểu trước bài: Nguyên phân
-TÌM HIỂU TẠI SAO CƠ THỂ LỚN
LÊN ĐƯỢC.
-Nêu được khái niệm nguyên phân.
? NÊU ĐIỂM KHÁC NHAU GIỮA NAM VÀ NỮ ?
HS NÊU Ý KIẾN CÁ NHÂN
-> TRANH LUẬN
GV: KHÁC Ở NST GIỚI TÍNH. VẬY NST CÓ
HÌNH DẠNG, KÍCH THƯỚC NHƯ THẾ
NÀO ……-> VÀO BÀI
TUẦN 4 TIẾT 8
BÀI 8: NHIỄM SẮC THỂ
? Nêu được khái niệm nhiễm sắc thể. ?
Nhiễm sắc thể là vật thể di truyền tồn tại trong nhân tế bào bị ăn màu bằng chất nhuộm kiềm tính, được tập trung lại thành những
sợi ngắn và có số lượng, hình dạng kích thước đặc trưng cho mỗi loài.
Nhiễm sắc thể là bào quan chứa bộ gen chính của một sinh vật, là cấu trúc quy định sự hình thành protein, có vai trò quyết định
trong di truyền tồn tại ở cả sinh vật nhân thực và sinh vật nhân sơ.
I. Tính đặc trưng của bộ nhiễm sắc thể.
- Cặp NST tương đồng:
giống nhau về hình thái,
kích thước.
- Bộ NST lưỡng bội (2n) là
bộ NST chứa các cặp NST
tương đồng.
- Bộ NST đơn bội(n) là bộ
NST chứa 1 NST của mỗi
cặp tương đồng.
? Thế nào là cặp NST
tương đồng.
? Phân biệt bộ NST đơn bội
và bộ NST lưỡng bội.
Bộ NST đơn bội(n)
Bộ NST lưỡng bội(2n)
- Có ở TB sinh dục (giao - Có ở TB sinh dưỡng
tử)
- Chỉ chứa 1 NST của - Tồn tại thành từng cặp
cặp tương đồng.
tương đồng
- Có nguồn gốc từ bố - 1 NST có nguồn gốc từ
hoặc có nguồn gốc từ bố, 1 NST có nguồn gốc
mẹ.
từ mẹ.
- Kí hiệu: n
- Kí hiệu: 2n
I. Tính đặc trưng của bộ nhiễm sắc thể.
- Bộ NST của
người và các loài
còn lại không
giống nhau
- Số lượng NST
trong bộ lưỡng bội
không phản ánh
trình độ tiến hóa
của loài
? So sánh bộ NST lưỡng bội của người
với các loài còn lại.
? Số lượng NST trong bộ lưỡng bội có
phản ánh trình độ tiến hóa của loài
không ?
I. Tính đặc trưng của bộ nhiễm sắc thể.
- Ở những loài đơn tính ? So sánh bộ NST của ruồi
giấm
đực
và
cái.
có sự khác nhau giữa
cá thể đực và cái ở 1 ? Mô tả hình dạng bộ NST.
cặp NST giới tính.
- Mỗi loài sinh vật có
bộ NST đặc trưng về
số lượng và hình dạng.
? Nêu đặc điểm đặc trưng của
bộ NST ở mỗi loài sinh vật.
II. Cấu trúc nhiễm sắc thể.
- Cấu trúc điển hình của ? Cho biết hình dạng,
NST được biểu hiện rõ nhất kích thước của các
NST?
ở kì giữa.
- Hình dạng: Hình hạt, hình
que, hình chữ V..
- Dài : 0,5 – 50 Micrômét
( µm )
- Đường kính : 0,2 – 2
Micrômét ( µm )
II. Cấu trúc nhiễm sắc thể.
- Cấu trúc : NST gồm ? Cho biết các số 1 và 2 chỉ những
2 Crômatic (nhiễm sắc thành phần cấu trúc nào của NST.
tử chị em) gắn với
nhau ở tâm động.
+ Mỗi Crômatic gồm 1
phân tử ADN và
Prôtêin loại Histôn.
I. Hình thái và cấu trúc NST.
1. Hình thái NST.
NST
Đầu mút
Đầu mút
Cromatit
Tâm động
Histon (pr)
NST kép
Thành
Thành phần
cấu
tạo chủ yếu
của+NST
là gì?
phần:
Cromatit
(ADN)
Protein
(histon)
Chức
Tâmnăng
động:
của
Liên
tâmkết
động
vớivà
thoi
vaiphân
trò của
bàođầu
nhờmút
trình
NST?
tự Nu đặc biệt.
Đầu mút: Bảo vệ NST nhờ trình tự Nu đặc biệt.
Tính
Loài người
đặc trưng:
và vượn
Mỗi
người,
loài có
bộ số
NST
lượng,
có những
hình thái,
đặc điểm
cấu trúc
sai khác
NST riêng
cơ bảnbiệt
nào?
Phân
Bộ NSTloại:
được
chiathường
thành (A)
2 nhóm?
gọi?
điểm?
NST
tồn tạiTên
theo
cặpĐặc
tương
đồng, NST giới tính (XX
– XY; XX – XO) có thể tương đồng hoặc không, có thể theo cặp hoặc chiếc.
TB
NST
tại theo
cặp
tử, NST
tại giao
từng chiếc
Đặcxoma
điểm
bộtồn
NST
trong
tế(2n),
bàotrong
sinh giao
dưỡng
và tếtồn
bào
tử? (n)
Tâm lệch
Tâm cân
Các dạng NST
Tâm mút
2. Cấu trúc siêu hiển vi của NST.
Nhân tế bào
Cromatit kép
Cánh ngắn
Tâm động
Cánh dài
Tế bào nhân thực
Sợi cơ bản
Cromatit
11 nm
Nucleoxom
700 nm
300 nm
Bazơnitric
Histon
m
2n
ADN
Sợi nhiễm sắc
30 nm
Vùng ADN
ADN quấn quanh histon tạo
chuỗi hạt nucleoxom – Sợi cơ
bản
Sợi cơ bản xoắn tiếp tạo
sợi nhiễm sắc
Sợi nhiễm sắc xoắn tiếp tạo
siêu xoắn – Sợi cromatit
Sợi cromatit xoắn lại và cô đặc
thành cấu trúc cromatit điển
hình
Toàn bộ nhiễm sắc thể
III. Chức năng của nhiễm sắc thể.
- NST là cấu trúc mang gen Tìm hiểu thông tin mục III.
bản chất là ADN, trên đó ? NST có chức năng gì.
mỗi gen ở một vị trí xác
định.
- ADN có đặc tính tự nhân
đôi dẫn đến sự nhân đôi
NST. Do đó các tính trạng
được di truyền qua thế hệ tế
bào và cơ thể.
Nhiễm sắc thể vừa là vật chất mang thông tin di truyền vừa là đơn
vị truyền đạt vật chất di truyền qua các thế hệ tế bào và cơ thể.
1. Hãy ghép các chữ cái a,b,c ở cột B cho phù
hợp với các số 1,2,3 ở cột A.
Cột A
1.Cặp NST tương
đồng
Cột B
a. là bộ NST chứa các
cặp NST tương đồng
b. là bộ NST chứa 1 NST
2. Bộ NST lưỡng của mỗi cặp tương đồng
bội
c. là cặp NST giống nhau
về hình thái, kích thước.
3. Bộ NST đơn bội
Trả lời
1: C
2: A
3: B
BÀI TẬP VÀ CÂU HỎI SGK TRANG 30
Câu 1: Nêu ví dụ về tính đặc trưng của bộ NST của
mỗi loài sinh vật. Phân biệt bộ NST lưỡng bội và bộ
NST đơn bội.
- Tế bào của mỗi loài sinh vật có bộ NST đặc trưng về số
lượng và hình dạng xác định.
+ Số lượng NST của một số loài: Người 2n=46; n=23;
Tinh tinh 2n=48; n=24; Gà 2n=78; n=39; Đậu Hà Lan
2n=14; n=7; Ngô 2n=20; n=10
+ Hình dạng đặc trưng như hình hạt, hình que và chữ V.
Bộ NST đơn bội(n)
Bộ NST lưỡng bội(2n)
- Có ở TB sinh dục (giao - Có ở TB sinh dưỡng
tử)
- Chỉ chứa 1 NST của - Tồn tại thành từng cặp
cặp tương đồng.
tương đồng
- Có nguồn gốc từ bố - 1 NST có nguồn gốc từ
hoặc có nguồn gốc từ bố, 1 NST có nguồn gốc
mẹ.
từ mẹ.
- Kí hiệu: n
- Kí hiệu: 2n
BÀI TẬP VÀ CÂU HỎI SGK TRANG 30
Câu 2: Cấu trúc điển hình của NST được biểu hiện
rõ nhất ở kì nào của quá trình phân chia tế bào?
Mô tả cấu trúc đó.
- Cấu trúc điển hình của NST được biểu hiện rõ nhất ở kì giữa.
- Cấu trúc : NST gồm 2 Crômatic (nhiễm sắc tử chị em) gắn với
nhau ở tâm động.
+ Mỗi Crômatic gồm 1 phân tử ADN và Prôtêin loại Histôn.
+ Hình dạng: Hình hạt, hình que, hình chữ V..
+ Dài : 0,5 – 50 Micrômét ( µm )
+ Đường kính : 0,2 – 2 Micrômét ( µm )
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học bài cũ và trả lời câu hỏi cuối
bài.
- Tìm hiểu trước bài: Nguyên phân
-TÌM HIỂU TẠI SAO CƠ THỂ LỚN
LÊN ĐƯỢC.
-Nêu được khái niệm nguyên phân.
 








Các ý kiến mới nhất