Tìm kiếm Bài giảng
Bài 41. Nhiên liệu

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Thịnh
Ngày gửi: 09h:17' 14-03-2024
Dung lượng: 7.0 MB
Số lượt tải: 145
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Thịnh
Ngày gửi: 09h:17' 14-03-2024
Dung lượng: 7.0 MB
Số lượt tải: 145
Số lượt thích:
0 người
Chóc c¸c em häc sinh häc tèt
HÓA HỌ C
1
H
1
Ợ
2
2
3
A
1
4
5
N
H
P
3
C
4
H
5
Ấ
6
T
7
H
8
1
E
2
T
3I
4
L
5
E
6
N
X
2
E
3
T
4
5I
L
6
E
7
B
1
2
E
N
3
4
Z
5
E
N
6
M
1
E
2
T
3
A
4
N
5
H
E
I
I
Ê
N
N
I
L
E
I
N
Ữ
9
10
U 11
C 12
Ơ
N
8
Ệ
U
U
L
Là
hợp
chất
cacbon
(tạo
trừ
CO,
CO
Một
hidrocacbon
ở
có
trạng
cấuchế
thái
khí
có
3 liên
trong
kết
bùn
đôi
Chất
khí của
được
điều
từvòng
canxi
cacbua
2, H
2CO
3
Chấtvà
được
dùng
để
điều
chế
Polietilen
ao,
liênbiogaz,
kết
mỏ
xen
dầu
kẽ
nhau
vàđơn
nước
và các muối3cacbonat
kim
loại
) …
ĐÁP
ÁN
Bài 41. NHIÊN LIỆU
Cáckểchất
khi cháy
Hãy
mộtnày
số chất
Các
chấtmà
này
cháy
được
emkhi
biết?
cháy
đều
tỏa
nhiệt có
và hiện
tượng
gì?sáng
phát
Dầu
Hỏa
Củi
Cồn
Khí
gaz…
Bài 41 – Tiết 49: NHIÊN LIỆU
I. NHIÊN LIỆU LÀ
GÌ?
Nhiên liệu là những
chất cháy được khi
cháy tỏa nhiệt và phát
sáng.
II. NHIÊN LIỆU
ĐƯỢC PHÂN LOẠI
NHƯ THẾ NÀO?
Phân thành 3 loại
1. Nhiên liệu rắn
2. Nhiên liệu lỏng
3. Nhiên liệu khí
Than đá
Củi
Cồn khô
Nhiên
liệu
Than
tổ ong
Vật liệu có sẵnCồn 90
trong tự nhiên:
than, củi…
gaz
0
Than cốc
Điều chế từ các nguyên liệu có
sẵn trong tự nhiên: Cồn đốt,
khí than…
Khí biogas
Bài 41 – Tiết 49: NHIÊN LIỆU
II. NHIÊN LIỆU ĐƯỢC PHÂN LOẠI NHƯ THẾ NÀO?
1. Nhiên liệu rắn: Gồm than mỏ, gỗ..
Than mỏ
Được tạo thành
do thực vật bị vùi lấp ở dưới
Mỏ than Hà Tu - Quảng Ninh
đất và bị phân hủy dần trong hàng triệu năm .
Thời gian phân hủy càng dài, than càng già và
hàm lượng cacbon càng cao .
Than gầy
Than mỡ
Than non
Than bùn
Phiếu học tập
Tên than
Than gầy
Than mỡ
Than non
Than bùn
Thành phần Cacbon
Nhiệt, Ứng dụng
Phiếu học tập
Tên than
Thành phần Cacbon
than già nhất, chứa trên
Than gầy
90% cacbon
Than mỡ Chứa ít C hơn than gầy.
Nhiệt, Ứng dụng
Khi cháy tỏa nhiều
nhiệt, dùng làm
nhiên liệu trong
CN
Dùng để luyện
than cốc
Than non Chứa ít C hơn than gầy.
Được dùng làm
Được tạo thành ở đáy các chất đốt tại chỗ và
Than bùn
đầm lầy.
làm phân bón
Than gầy là loại than già nhất, chứa trên
90% cacbon, khi cháy toả nhiều nhiệt, dùng làm
nhiên liệu cho ngành công nghiệp.
Than mỡ chứa ít cacbon
hơn than gầy dùng để
luyện than cốc.
Than non chứa ít
cacbon hơn than gầy.
Than bùn được tạo thành ở đáy các đầm lầy,
được dùng làm chất đốt tại chỗ và làm phân bón
100
90
80
70
60
50
40
30
20
10
0
Quan sát biểu đồ bên,
em hãy nhận xét hàm
lượng cacbon trong
các loại than như thế
nào ?
Than gầy
Than mỡ
Than non Than bùn
Hàm lượng cacbon
Bài 41 – Tiết 49:NHIÊN LIỆU
II. NHIÊN LIỆU ĐƯỢC PHÂN LOẠI NHƯ THẾ NÀO?
1. Nhiên liệu rắn:
Được sử dụng làm vật liệu trong xây dựng.
Gỗ
Được sử dụng làm nguyên liệu giấy cho công nghiệp
giấy.
Nhiên liệu được sử
dụng thời cổ xưa.
Bài 41: NHIÊN LIỆU
II. NHIÊN LIỆU ĐƯỢC PHÂN LOẠI NHƯ THẾ NÀO?
1. Nhiên liệu rắn
2. Nhiên liệu lỏng
Nhiên liệu
lỏng
Gồm các sản phẩm chế biến từ dầu mỏ (Xăng,
dầu hỏa…) và rượu.
Được dùng chủ yếu cho các động cơ đốt trong,
đun nấu và thắp sáng.
Bài 41: NHIÊN LIỆU
II. NHIÊN LIỆU ĐƯỢC PHÂN LOẠI NHƯ THẾ NÀO?
1. Nhiên liệu rắn
2. Nhiên liệu lỏng
3. Nhiên liệu khí
Nhiên
liệu khí
Gồm các loại khí thiên nhiên, khí mỏ dầu, khí lò
cốc, khí lò cao, khí than.
Được sử dụng trong đời sống và trong công nghiệp.
Có năng suất tỏa nhiệt cao, dễ cháy hoàn toàn, ít
gây độc hại cho môi trường.
Nhiệt lượng
70000KJ/Kg
60000
50000
40000
30000
20000
10000
0
Gỗ
Than
bùn
Than
non
Than Dầu mỏ Khí
gầy
thiên
nhiên
Năng suất tỏa nhiệt của một số nhiên liệu
thông thường
Năng suất tỏa
Nhiệt của 1 số
nhiên liệu
thông
thường?
Máy phát điện chạy bằng khí biogas
Xe máy chạy bằng khí biogas
Xe máy chạy bằng khí tự nhiên
Sản xuất
Ethanol
từ bắp
Xăng
Ethanol
Bài 41 – Tiết 49. NHIÊN LIỆU
III. SỬ DỤNG NHIÊN LIỆU NHƯ THẾ NÀO CÓ HIỆU QUẢ?
Sử dụng nhiên liệu như thế
nào là hiệu quả?
* Phải làm sao để nhiên liệu
cháy hoàn toàn.
* Tận dụng hết nhiệt lượng do
quá trình cháy tạo ra
Khi nhiên liệu cháy không
hoàn toàn có gây ra ảnh
hưởng gì?
Nhiên liệu cháy không hoàn toàn vừa gây
lãng phí, vừa gây ô nhiễm môi trường.
III. SỬ DỤNG NHIÊN LIỆU NHƯ THẾ NÀO CÓ HIỆU QUẢ?
Quan sát hình sau và cho biết trường hợp
Muốn sử dụng nhiên liệu hiệu quả, chúng
nào đèn sẽ cháy sáng hơn, ít muội than
ta phải thực hiện những biện pháp gì?
hơn?
Vì lượng
Cung
không
cấpkhí
đủ
khôngđược
khí hoặc
hút oxi
cho quá
vàotrình
nhiềucháy
hơn.
Bài 41 – Tiết 49: NHIÊN LIỆU
III. SỬ DỤNG NHIÊN LIỆU NHƯ THẾ NÀO CÓ HIỆU QUẢ?
Quan sát 2 hình sau:
a
b
- Tăng diện tích tiếp xúc
Muốn sử dụng
nhiên liệu hiệu quả, ngoài cung
nàohoặc
nướcvới
mau
sôi
hơn?
Vì sao?
cấp đủTrường
không
khí
oxi,không
chúng
ta
phải thực
của hợp
nhiên
liệu
khí
hiện những biện pháp
hoặcgì?
oxi.
Bài 41. NHIÊN LIỆU
III. SỬ DỤNG NHIÊN LIỆU NHƯ THẾ NÀO CÓ HIỆU QUẢ
Quan sát 2 hình dưới đây và cho biết trường hợp nào sử
dụng gaz an toàn, hiệu quả và tiết kiệm hơn?
Điều chỉnh lượng
nhiên liệu để duy trì sự
cháy ở mức độ cần thiết,
phù hợp với nhu cầu sử dụng
nhằm tận dụng nhiệt lượng
do sự cháy tạo ra
Muốn sử dụng nhiên liệu hiệu quả, ngoài cung cấp
a) hoặc oxi, chúng ta phải
b) thực hiện
đủ không khí
những biện pháp gì?
Bài 41 – Tiết 51. NHIÊN LIỆU
III. SỬ DỤNG NHIÊN LIỆU NHƯ THẾ NÀO CHO HIỆU QUẢ
- Cung cấp đủ
không khí hoặc
oxi cho quá
trình cháy
- Tăng diện tích
tiếp xúc của nhiên
liệu với không khí
hoặc oxi.
Biện pháp
sử dụng
nhiên liệu
hiệu quả là - Điều chỉnh
lượng nhiên
liệu để duy trì
sự cháy ở mức
độ cần thiết.
Cấu tạo của
than tổ ong và
bếp gas như
thế nhằm mục
đích gì?
Tăng diện
tích tiếp xúc giữa
than, gas với
không khí
Quan sát 2 hình sau cho biết:
Tại sao phải quạt gió vào bếp lò khi nhóm lửa?
Em hãy chọn phương án đúng nhất cho câu 1, câu 2.
Chọn và điền từ thích hợp vào câu 3
Câu 1. Trong công nghiệp người ta sử dụng cacbon để làm nhiên
liệu. Biết 1mol cacbon cháy tỏa ra 394KJ. Nhiệt lượng tỏa ra khi
đốt cháy 5 Kg than chứa 90% cacbon là:
A. 164167KJ
B. 16416 KJ
C. 147750 KJ
D. 1970000KJ
Câu 2. Đốt cháy hoàn toàn 5,6 lít khí mêtan. Thể tích CO2 (đktc) tạo
thành là:
A. 5,6 lít
B. 11,2 lít
C. 22,4 lít
D. 7,84 lít
Câu 3. Chất khí dễ cháy hoàn toàn hơn chất rắn và chất lỏng vì:
dễ tạo ra……………………………, khi đó …………………..
của nhiên liệu với không khí …………………….. so với chất
rắn và chất lỏng.
(1) Hỗn hợp với không khí
(2) Diện tích tiếp xúc
(3) Nhỏ hơn nhiều
(4) Lớn hơn nhiều
Ôn lại kiến thức cơ bản của chương Hidrocacbon – Nhiên liệu.
Vận dụng kiến thức đã học vào thực tế cuộc sống.
Kẻ bảng trang 133 SGK vào vở điền nội dung thích hợp
CHÚC QUÝ THẦY CÔ SỨC KHỎE
HÓA HỌ C
1
H
1
Ợ
2
2
3
A
1
4
5
N
H
P
3
C
4
H
5
Ấ
6
T
7
H
8
1
E
2
T
3I
4
L
5
E
6
N
X
2
E
3
T
4
5I
L
6
E
7
B
1
2
E
N
3
4
Z
5
E
N
6
M
1
E
2
T
3
A
4
N
5
H
E
I
I
Ê
N
N
I
L
E
I
N
Ữ
9
10
U 11
C 12
Ơ
N
8
Ệ
U
U
L
Là
hợp
chất
cacbon
(tạo
trừ
CO,
CO
Một
hidrocacbon
ở
có
trạng
cấuchế
thái
khí
có
3 liên
trong
kết
bùn
đôi
Chất
khí của
được
điều
từvòng
canxi
cacbua
2, H
2CO
3
Chấtvà
được
dùng
để
điều
chế
Polietilen
ao,
liênbiogaz,
kết
mỏ
xen
dầu
kẽ
nhau
vàđơn
nước
và các muối3cacbonat
kim
loại
) …
ĐÁP
ÁN
Bài 41. NHIÊN LIỆU
Cáckểchất
khi cháy
Hãy
mộtnày
số chất
Các
chấtmà
này
cháy
được
emkhi
biết?
cháy
đều
tỏa
nhiệt có
và hiện
tượng
gì?sáng
phát
Dầu
Hỏa
Củi
Cồn
Khí
gaz…
Bài 41 – Tiết 49: NHIÊN LIỆU
I. NHIÊN LIỆU LÀ
GÌ?
Nhiên liệu là những
chất cháy được khi
cháy tỏa nhiệt và phát
sáng.
II. NHIÊN LIỆU
ĐƯỢC PHÂN LOẠI
NHƯ THẾ NÀO?
Phân thành 3 loại
1. Nhiên liệu rắn
2. Nhiên liệu lỏng
3. Nhiên liệu khí
Than đá
Củi
Cồn khô
Nhiên
liệu
Than
tổ ong
Vật liệu có sẵnCồn 90
trong tự nhiên:
than, củi…
gaz
0
Than cốc
Điều chế từ các nguyên liệu có
sẵn trong tự nhiên: Cồn đốt,
khí than…
Khí biogas
Bài 41 – Tiết 49: NHIÊN LIỆU
II. NHIÊN LIỆU ĐƯỢC PHÂN LOẠI NHƯ THẾ NÀO?
1. Nhiên liệu rắn: Gồm than mỏ, gỗ..
Than mỏ
Được tạo thành
do thực vật bị vùi lấp ở dưới
Mỏ than Hà Tu - Quảng Ninh
đất và bị phân hủy dần trong hàng triệu năm .
Thời gian phân hủy càng dài, than càng già và
hàm lượng cacbon càng cao .
Than gầy
Than mỡ
Than non
Than bùn
Phiếu học tập
Tên than
Than gầy
Than mỡ
Than non
Than bùn
Thành phần Cacbon
Nhiệt, Ứng dụng
Phiếu học tập
Tên than
Thành phần Cacbon
than già nhất, chứa trên
Than gầy
90% cacbon
Than mỡ Chứa ít C hơn than gầy.
Nhiệt, Ứng dụng
Khi cháy tỏa nhiều
nhiệt, dùng làm
nhiên liệu trong
CN
Dùng để luyện
than cốc
Than non Chứa ít C hơn than gầy.
Được dùng làm
Được tạo thành ở đáy các chất đốt tại chỗ và
Than bùn
đầm lầy.
làm phân bón
Than gầy là loại than già nhất, chứa trên
90% cacbon, khi cháy toả nhiều nhiệt, dùng làm
nhiên liệu cho ngành công nghiệp.
Than mỡ chứa ít cacbon
hơn than gầy dùng để
luyện than cốc.
Than non chứa ít
cacbon hơn than gầy.
Than bùn được tạo thành ở đáy các đầm lầy,
được dùng làm chất đốt tại chỗ và làm phân bón
100
90
80
70
60
50
40
30
20
10
0
Quan sát biểu đồ bên,
em hãy nhận xét hàm
lượng cacbon trong
các loại than như thế
nào ?
Than gầy
Than mỡ
Than non Than bùn
Hàm lượng cacbon
Bài 41 – Tiết 49:NHIÊN LIỆU
II. NHIÊN LIỆU ĐƯỢC PHÂN LOẠI NHƯ THẾ NÀO?
1. Nhiên liệu rắn:
Được sử dụng làm vật liệu trong xây dựng.
Gỗ
Được sử dụng làm nguyên liệu giấy cho công nghiệp
giấy.
Nhiên liệu được sử
dụng thời cổ xưa.
Bài 41: NHIÊN LIỆU
II. NHIÊN LIỆU ĐƯỢC PHÂN LOẠI NHƯ THẾ NÀO?
1. Nhiên liệu rắn
2. Nhiên liệu lỏng
Nhiên liệu
lỏng
Gồm các sản phẩm chế biến từ dầu mỏ (Xăng,
dầu hỏa…) và rượu.
Được dùng chủ yếu cho các động cơ đốt trong,
đun nấu và thắp sáng.
Bài 41: NHIÊN LIỆU
II. NHIÊN LIỆU ĐƯỢC PHÂN LOẠI NHƯ THẾ NÀO?
1. Nhiên liệu rắn
2. Nhiên liệu lỏng
3. Nhiên liệu khí
Nhiên
liệu khí
Gồm các loại khí thiên nhiên, khí mỏ dầu, khí lò
cốc, khí lò cao, khí than.
Được sử dụng trong đời sống và trong công nghiệp.
Có năng suất tỏa nhiệt cao, dễ cháy hoàn toàn, ít
gây độc hại cho môi trường.
Nhiệt lượng
70000KJ/Kg
60000
50000
40000
30000
20000
10000
0
Gỗ
Than
bùn
Than
non
Than Dầu mỏ Khí
gầy
thiên
nhiên
Năng suất tỏa nhiệt của một số nhiên liệu
thông thường
Năng suất tỏa
Nhiệt của 1 số
nhiên liệu
thông
thường?
Máy phát điện chạy bằng khí biogas
Xe máy chạy bằng khí biogas
Xe máy chạy bằng khí tự nhiên
Sản xuất
Ethanol
từ bắp
Xăng
Ethanol
Bài 41 – Tiết 49. NHIÊN LIỆU
III. SỬ DỤNG NHIÊN LIỆU NHƯ THẾ NÀO CÓ HIỆU QUẢ?
Sử dụng nhiên liệu như thế
nào là hiệu quả?
* Phải làm sao để nhiên liệu
cháy hoàn toàn.
* Tận dụng hết nhiệt lượng do
quá trình cháy tạo ra
Khi nhiên liệu cháy không
hoàn toàn có gây ra ảnh
hưởng gì?
Nhiên liệu cháy không hoàn toàn vừa gây
lãng phí, vừa gây ô nhiễm môi trường.
III. SỬ DỤNG NHIÊN LIỆU NHƯ THẾ NÀO CÓ HIỆU QUẢ?
Quan sát hình sau và cho biết trường hợp
Muốn sử dụng nhiên liệu hiệu quả, chúng
nào đèn sẽ cháy sáng hơn, ít muội than
ta phải thực hiện những biện pháp gì?
hơn?
Vì lượng
Cung
không
cấpkhí
đủ
khôngđược
khí hoặc
hút oxi
cho quá
vàotrình
nhiềucháy
hơn.
Bài 41 – Tiết 49: NHIÊN LIỆU
III. SỬ DỤNG NHIÊN LIỆU NHƯ THẾ NÀO CÓ HIỆU QUẢ?
Quan sát 2 hình sau:
a
b
- Tăng diện tích tiếp xúc
Muốn sử dụng
nhiên liệu hiệu quả, ngoài cung
nàohoặc
nướcvới
mau
sôi
hơn?
Vì sao?
cấp đủTrường
không
khí
oxi,không
chúng
ta
phải thực
của hợp
nhiên
liệu
khí
hiện những biện pháp
hoặcgì?
oxi.
Bài 41. NHIÊN LIỆU
III. SỬ DỤNG NHIÊN LIỆU NHƯ THẾ NÀO CÓ HIỆU QUẢ
Quan sát 2 hình dưới đây và cho biết trường hợp nào sử
dụng gaz an toàn, hiệu quả và tiết kiệm hơn?
Điều chỉnh lượng
nhiên liệu để duy trì sự
cháy ở mức độ cần thiết,
phù hợp với nhu cầu sử dụng
nhằm tận dụng nhiệt lượng
do sự cháy tạo ra
Muốn sử dụng nhiên liệu hiệu quả, ngoài cung cấp
a) hoặc oxi, chúng ta phải
b) thực hiện
đủ không khí
những biện pháp gì?
Bài 41 – Tiết 51. NHIÊN LIỆU
III. SỬ DỤNG NHIÊN LIỆU NHƯ THẾ NÀO CHO HIỆU QUẢ
- Cung cấp đủ
không khí hoặc
oxi cho quá
trình cháy
- Tăng diện tích
tiếp xúc của nhiên
liệu với không khí
hoặc oxi.
Biện pháp
sử dụng
nhiên liệu
hiệu quả là - Điều chỉnh
lượng nhiên
liệu để duy trì
sự cháy ở mức
độ cần thiết.
Cấu tạo của
than tổ ong và
bếp gas như
thế nhằm mục
đích gì?
Tăng diện
tích tiếp xúc giữa
than, gas với
không khí
Quan sát 2 hình sau cho biết:
Tại sao phải quạt gió vào bếp lò khi nhóm lửa?
Em hãy chọn phương án đúng nhất cho câu 1, câu 2.
Chọn và điền từ thích hợp vào câu 3
Câu 1. Trong công nghiệp người ta sử dụng cacbon để làm nhiên
liệu. Biết 1mol cacbon cháy tỏa ra 394KJ. Nhiệt lượng tỏa ra khi
đốt cháy 5 Kg than chứa 90% cacbon là:
A. 164167KJ
B. 16416 KJ
C. 147750 KJ
D. 1970000KJ
Câu 2. Đốt cháy hoàn toàn 5,6 lít khí mêtan. Thể tích CO2 (đktc) tạo
thành là:
A. 5,6 lít
B. 11,2 lít
C. 22,4 lít
D. 7,84 lít
Câu 3. Chất khí dễ cháy hoàn toàn hơn chất rắn và chất lỏng vì:
dễ tạo ra……………………………, khi đó …………………..
của nhiên liệu với không khí …………………….. so với chất
rắn và chất lỏng.
(1) Hỗn hợp với không khí
(2) Diện tích tiếp xúc
(3) Nhỏ hơn nhiều
(4) Lớn hơn nhiều
Ôn lại kiến thức cơ bản của chương Hidrocacbon – Nhiên liệu.
Vận dụng kiến thức đã học vào thực tế cuộc sống.
Kẻ bảng trang 133 SGK vào vở điền nội dung thích hợp
CHÚC QUÝ THẦY CÔ SỨC KHỎE
 









Các ý kiến mới nhất