Tìm kiếm Bài giảng
Bài 41. Nhiên liệu

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thùy Thương
Ngày gửi: 22h:04' 18-03-2024
Dung lượng: 12.0 MB
Số lượt tải: 83
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thùy Thương
Ngày gửi: 22h:04' 18-03-2024
Dung lượng: 12.0 MB
Số lượt tải: 83
Số lượt thích:
0 người
I. NHIÊN LIỆU LÀ GÌ?
H. Em hãy cho biết than, củi, dầu hỏa, khí gas… khi cháy
có hiện tượng gì xảy ra?
- Khi cháy đều tỏa nhiệt và phát sáng.
H. Vậy nhiên liệu là gì?
- Nhiên liệu là những
chất cháy được, khi
cháy có tỏa nhiệt và
phát sáng.
Kể tên một số nhiên
liệu sử dụng hàng
ngày?
Điệnt có
Chaá
naøophải
saulàñaâmột
y ñöôïc
loại nhiên
liệu
không?
xem
laø nhieâ
n lieä
u: CO,
H2SO4 ñaëc, daàu hoûa,
nöôùc, than ñaù,
cuûi, coàn, khí thieân
nhieân…
Nhiên liệu: dầu hỏa,
than đá, củi, cồn, khí
thiên nhiên…
Than đá
Than cốc
Củi
Cồn khô
Than tổ ong
Than đá
gaz
Khí
Khí bioga
bioga
Cồn 900
II. NHIÊN LIỆU ĐƯỢC PHÂN LOẠI NHƯ THẾ NÀO?
H. Nhiên liệu gồm mấy loại, đó là những loại
nào?
Nhiên liệu rắn
3 loại
Nhiên liệu lỏng
Nhiên liệu khí
100
%C
80
1
60
40
20
0
Than gầy
Nhieät löôïng
Than mỡ
Than non
Than bùn
Hàm lượng cacbon
KJ/Kg
70000
60000
50000
40000
30000
20000
10000
0
Gỗ
Than
bùn
Than
non
Than
gầy
Dầu mỏ
Năng suất tỏa nhiệt của
một số nhiên liệu thông thường
Khí
thiên
nhiên
1. Trong töøng loaïi nhieân lieäu bao goàm caùc nhieân lieäu cuï theå
naøo?
Than gaày
Than moû
Nhieân lieäu raén
Than môõ
Than non
Than buøn
Goã
Nhieân lieäu loûng
Saûn phaåm cheá bieán töø daàu moû
(xaêng, daàu hoûa…)
röôïu
Nhieân lieäu khí
Khí thieân nhieân, khí moû daàu, khí
loø coác, khí loø cao, khí than
2. Nhận xét về hàm lượng C trong các loại than?
100
80
60
40
20
0
Than gầy
Than mỡ
Than non
Than bùn
Hàm lượng cacbon
+ Than gầy: Chứa 90%C.
+ Than mỡ, than non: Chứa 70 - 80%C
+ Than bùn: Dưới 60%C
3. nhận xét về năng suất tỏa nhiệt của một số nhiên liệu
thông thường?
70000
60000
50000
40000
30000
20000
10000
0
Gỗ
Than
bùn
Than
non
Than
gầy
Dầu mỏ
Khí
thiên
nhiên
- Tỏa nhiều nhiệt nhất là khí thiên nhiên, sau đó tới dầu mỏ,
than gầy, than non, than bùn và cuối cùng là gỗ.
NHIÊN LIỆU RẮN GỒM
Than gầy
Than mỡ
Than bùn
Than non
Gỗ
Ứng dụng của nhiên liệu rắn
Nhiên liệu trong nhiều
ngành công nghiệp
Than bùn làm phân bón
Than mỡ và than non để
điều chế than cốc
Nhiên liệu để đun nấu
II. NHIÊN LIỆU ĐƯỢC PHÂN LOẠI NHƯ THẾ NÀO?
1. Nhiên liệu rắn.
Gồm than mỏ (than gầy, than mỡ, than non, than bùn) và gỗ.
2. Nhiên liệu lỏng.
Quá trình hình thành than
-Được hình thành
do thực vật bị vùi
lấp dưới đất và
phân hủy dần trong
hàng triệu năm
-Thời gian phân hủy
càng dài , than càng
già ,Và hàm lượng
cacbon trong than
càng cao
Thời gian
Thực vật
Áp lực
Nhiệt độ
Than bùn
Than non
Than đá
Nhiên
liệu than
mỏ được
hình
thành
như thế
nào?
NHIÊN LIỆU LỎNG GỒM
RƯỢU
DẦU
XĂNG
CỒN
ỨNG DỤNG CỦA NHIÊN LIỆU LỎNG
THẮP SÁNG
CHẤT ĐỐT
ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG
II. NHIÊN LIỆU ĐƯỢC PHÂN LOẠI NHƯ THẾ NÀO?
1. Nhiên liệu rắn.
2. Nhiên liệu lỏng.
Gồm: các sản phẩm chế biến từ dầu mỏ (xăng, dầu hỏa…)
và rượu.
NHIÊN LIỆU KHÍ
Gồm: khí thiên nhiên, khí mỏ dầu, khí lò cốc, khí lò cao, khí than.
NHIÊN LIỆU KHÍ
Dùng trong đời sống và trong công nghiệp
II. NHIÊN LIỆU ĐƯỢC PHÂN LOẠI NHƯ THẾ NÀO?
1. Nhiên liệu rắn.
2. Nhiên liệu lỏng.
3. Nhiên liệu khí.
Gồm: Khí thiên nhiên, khí mỏ dầu, khí lò cốc, khí lò cao,
khí than
Maùy phaùt ñieän chaïy baèng khí bioga
Xe maùy chaïy baèng khí töï nhieân
Xe maùy chaïy baèng khí bioga
Xaêng Ethanol
Khi nhiên liệu cháy không hoàn toàn thì sẽ gây ra những tác hại
nào?
Gây lãng phí và làm ô nhiễm môi trường.
Nhiên
liệu
sử quả
dụngnhiên
như thế
được
coiliệu
là hiệu
Sử
dụng
hiệu
liệunào
là để
nhiên
cháyquả?
hoàn toàn.
Tận dụng nhiệt lượng do quá trình cháy tạo ra.
Muốn sử dụng nhiên liệu hiệu quả, chúng ta phải thực hiện những
biện pháp gì?
III. ỨNG DỤNG NHIÊN LIỆU NHƯ THẾ NÀO CHO
HIỆU QUẢ?
1. Cung cấp đủ không khí (oxi) cho quá trình cháy.
2. Tăng diện tích tiếp xúc của nhiên liệu với không khí (oxi).
3. Duy trì sự cháy ở mức độ cần thiết phù hợp với nhu cầu
sử dụng.
1
2
3
4
Quan sát 2 hình sau:
a
b
Trường hợp nào nước mau sôi hơn? Vì sao?
Quan sát 2 hình dưới đây và cho biết trường hợp nào
sử dụng gaz an toàn, hiệu quả và tiết kiệm hơn?
a)
b)
Quan sát hình sau và cho biết trường hợp nào đèn
sẽ cháy sáng hơn, ít muội than hơn?
Vì lượng không khí
được hút vào nhiều
hơn.
Quan sát 2 hình sau và cho biết:
- Vì
sao viên than tổ ong lại có nhiều lỗ nhỏ?
- Vì sao bếp gaz được chia thành nhiều khe chia lửa?
BÀI TẬP CỦNG CỐ
CÂU 1: Tính nhiệt lượng tỏa ra và thể tích khí CO2
thải ra môi trường khi đốt cháy hoàn toàn 1Kg khí
metan. Biết rằng cứ 1 mol khí metan cháy tỏa ra
200KJ.
Giải
nCH 4
CH4
1000
62,5( mol )
16
to
+
1mol
62,5mol
2O2
CO2
+ 2H2O +
1mol
?
Q 62,5.200 12500( KJ )
VCO2 62,5.22, 4 1400(l )
Q
200KJ
?
TỔNG KẾT TOÀN BÀI NHIÊN LIỆU
Ôn lại kiến thức cơ bản của chương Hidrocacbon –
Nhiên liệu. Tìm hiểu mối quan hệ giữa cấu tạo phân tử với
tính chất của các hidrocacbon đã học và những ứng dụng
của chúng.
Làm bài tập 3,4 sgk/132
Kẻ bảng trang 133 SGK vào vở.
H. Em hãy cho biết than, củi, dầu hỏa, khí gas… khi cháy
có hiện tượng gì xảy ra?
- Khi cháy đều tỏa nhiệt và phát sáng.
H. Vậy nhiên liệu là gì?
- Nhiên liệu là những
chất cháy được, khi
cháy có tỏa nhiệt và
phát sáng.
Kể tên một số nhiên
liệu sử dụng hàng
ngày?
Điệnt có
Chaá
naøophải
saulàñaâmột
y ñöôïc
loại nhiên
liệu
không?
xem
laø nhieâ
n lieä
u: CO,
H2SO4 ñaëc, daàu hoûa,
nöôùc, than ñaù,
cuûi, coàn, khí thieân
nhieân…
Nhiên liệu: dầu hỏa,
than đá, củi, cồn, khí
thiên nhiên…
Than đá
Than cốc
Củi
Cồn khô
Than tổ ong
Than đá
gaz
Khí
Khí bioga
bioga
Cồn 900
II. NHIÊN LIỆU ĐƯỢC PHÂN LOẠI NHƯ THẾ NÀO?
H. Nhiên liệu gồm mấy loại, đó là những loại
nào?
Nhiên liệu rắn
3 loại
Nhiên liệu lỏng
Nhiên liệu khí
100
%C
80
1
60
40
20
0
Than gầy
Nhieät löôïng
Than mỡ
Than non
Than bùn
Hàm lượng cacbon
KJ/Kg
70000
60000
50000
40000
30000
20000
10000
0
Gỗ
Than
bùn
Than
non
Than
gầy
Dầu mỏ
Năng suất tỏa nhiệt của
một số nhiên liệu thông thường
Khí
thiên
nhiên
1. Trong töøng loaïi nhieân lieäu bao goàm caùc nhieân lieäu cuï theå
naøo?
Than gaày
Than moû
Nhieân lieäu raén
Than môõ
Than non
Than buøn
Goã
Nhieân lieäu loûng
Saûn phaåm cheá bieán töø daàu moû
(xaêng, daàu hoûa…)
röôïu
Nhieân lieäu khí
Khí thieân nhieân, khí moû daàu, khí
loø coác, khí loø cao, khí than
2. Nhận xét về hàm lượng C trong các loại than?
100
80
60
40
20
0
Than gầy
Than mỡ
Than non
Than bùn
Hàm lượng cacbon
+ Than gầy: Chứa 90%C.
+ Than mỡ, than non: Chứa 70 - 80%C
+ Than bùn: Dưới 60%C
3. nhận xét về năng suất tỏa nhiệt của một số nhiên liệu
thông thường?
70000
60000
50000
40000
30000
20000
10000
0
Gỗ
Than
bùn
Than
non
Than
gầy
Dầu mỏ
Khí
thiên
nhiên
- Tỏa nhiều nhiệt nhất là khí thiên nhiên, sau đó tới dầu mỏ,
than gầy, than non, than bùn và cuối cùng là gỗ.
NHIÊN LIỆU RẮN GỒM
Than gầy
Than mỡ
Than bùn
Than non
Gỗ
Ứng dụng của nhiên liệu rắn
Nhiên liệu trong nhiều
ngành công nghiệp
Than bùn làm phân bón
Than mỡ và than non để
điều chế than cốc
Nhiên liệu để đun nấu
II. NHIÊN LIỆU ĐƯỢC PHÂN LOẠI NHƯ THẾ NÀO?
1. Nhiên liệu rắn.
Gồm than mỏ (than gầy, than mỡ, than non, than bùn) và gỗ.
2. Nhiên liệu lỏng.
Quá trình hình thành than
-Được hình thành
do thực vật bị vùi
lấp dưới đất và
phân hủy dần trong
hàng triệu năm
-Thời gian phân hủy
càng dài , than càng
già ,Và hàm lượng
cacbon trong than
càng cao
Thời gian
Thực vật
Áp lực
Nhiệt độ
Than bùn
Than non
Than đá
Nhiên
liệu than
mỏ được
hình
thành
như thế
nào?
NHIÊN LIỆU LỎNG GỒM
RƯỢU
DẦU
XĂNG
CỒN
ỨNG DỤNG CỦA NHIÊN LIỆU LỎNG
THẮP SÁNG
CHẤT ĐỐT
ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG
II. NHIÊN LIỆU ĐƯỢC PHÂN LOẠI NHƯ THẾ NÀO?
1. Nhiên liệu rắn.
2. Nhiên liệu lỏng.
Gồm: các sản phẩm chế biến từ dầu mỏ (xăng, dầu hỏa…)
và rượu.
NHIÊN LIỆU KHÍ
Gồm: khí thiên nhiên, khí mỏ dầu, khí lò cốc, khí lò cao, khí than.
NHIÊN LIỆU KHÍ
Dùng trong đời sống và trong công nghiệp
II. NHIÊN LIỆU ĐƯỢC PHÂN LOẠI NHƯ THẾ NÀO?
1. Nhiên liệu rắn.
2. Nhiên liệu lỏng.
3. Nhiên liệu khí.
Gồm: Khí thiên nhiên, khí mỏ dầu, khí lò cốc, khí lò cao,
khí than
Maùy phaùt ñieän chaïy baèng khí bioga
Xe maùy chaïy baèng khí töï nhieân
Xe maùy chaïy baèng khí bioga
Xaêng Ethanol
Khi nhiên liệu cháy không hoàn toàn thì sẽ gây ra những tác hại
nào?
Gây lãng phí và làm ô nhiễm môi trường.
Nhiên
liệu
sử quả
dụngnhiên
như thế
được
coiliệu
là hiệu
Sử
dụng
hiệu
liệunào
là để
nhiên
cháyquả?
hoàn toàn.
Tận dụng nhiệt lượng do quá trình cháy tạo ra.
Muốn sử dụng nhiên liệu hiệu quả, chúng ta phải thực hiện những
biện pháp gì?
III. ỨNG DỤNG NHIÊN LIỆU NHƯ THẾ NÀO CHO
HIỆU QUẢ?
1. Cung cấp đủ không khí (oxi) cho quá trình cháy.
2. Tăng diện tích tiếp xúc của nhiên liệu với không khí (oxi).
3. Duy trì sự cháy ở mức độ cần thiết phù hợp với nhu cầu
sử dụng.
1
2
3
4
Quan sát 2 hình sau:
a
b
Trường hợp nào nước mau sôi hơn? Vì sao?
Quan sát 2 hình dưới đây và cho biết trường hợp nào
sử dụng gaz an toàn, hiệu quả và tiết kiệm hơn?
a)
b)
Quan sát hình sau và cho biết trường hợp nào đèn
sẽ cháy sáng hơn, ít muội than hơn?
Vì lượng không khí
được hút vào nhiều
hơn.
Quan sát 2 hình sau và cho biết:
- Vì
sao viên than tổ ong lại có nhiều lỗ nhỏ?
- Vì sao bếp gaz được chia thành nhiều khe chia lửa?
BÀI TẬP CỦNG CỐ
CÂU 1: Tính nhiệt lượng tỏa ra và thể tích khí CO2
thải ra môi trường khi đốt cháy hoàn toàn 1Kg khí
metan. Biết rằng cứ 1 mol khí metan cháy tỏa ra
200KJ.
Giải
nCH 4
CH4
1000
62,5( mol )
16
to
+
1mol
62,5mol
2O2
CO2
+ 2H2O +
1mol
?
Q 62,5.200 12500( KJ )
VCO2 62,5.22, 4 1400(l )
Q
200KJ
?
TỔNG KẾT TOÀN BÀI NHIÊN LIỆU
Ôn lại kiến thức cơ bản của chương Hidrocacbon –
Nhiên liệu. Tìm hiểu mối quan hệ giữa cấu tạo phân tử với
tính chất của các hidrocacbon đã học và những ứng dụng
của chúng.
Làm bài tập 3,4 sgk/132
Kẻ bảng trang 133 SGK vào vở.
 









Các ý kiến mới nhất