Bài 18. Thời tiết, khí hậu và nhiệt độ không khí

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Dương Vân Hà
Ngày gửi: 13h:22' 30-11-2021
Dung lượng: 5.3 MB
Số lượt tải: 341
Nguồn:
Người gửi: Dương Vân Hà
Ngày gửi: 13h:22' 30-11-2021
Dung lượng: 5.3 MB
Số lượt tải: 341
Số lượt thích:
0 người
ts
KÍNH CHÀO CÁC THẦY CÔ GIÁO VÀ CÁC EM HỌC SINH
Chủ đề: Khí quyển và các hiện tượng tự nhiên trong khí quyển.
Bài 14 Nhiệt độ và mưa. Thời tiết và khí hậu
Hơi nước trong không khí.Mưa.
ĐỊA LÍ 6
Giáo viên thực hiện: Dương Vân Hà
KIỂM TRA BÀI CŨ
00:00
Start
Điền từ thích hợp để tạo lược đồ hoàn chỉnh
KIỂM TRA BÀI CŨ
Stop
Điền từ thích hợp để tạo lược đồ hoàn chỉnh
01:00
00:59
00:58
00:57
00:56
00:55
00:54
00:53
00:52
00:51
00:50
00:49
00:48
00:47
00:46
00:45
00:44
00:43
00:42
00:41
00:40
00:39
00:38
00:37
00:36
00:35
00:34
00:33
00:32
00:31
00:30
00:29
00:28
00:27
00:26
00:25
00:24
00:23
00:22
00:21
00:20
00:19
00:18
00:17
00:16
00:15
00:14
00:13
00:12
00:11
00:10
00:09
00:08
00:07
00:06
00:05
00:04
00:03
00:02
00:01
00:00
Lược đồ các đai khí áp và các loại gió chính trên Trái Đất.
Khí quyển
MÆt Trêi
Hiện tượng mặt trời chiếu xuống mặt đất.
Quy trình hấp thụ nhịệt của không khí
Hoạt động 1. Nhiệt độ không khí
Bài 14
HOẠT ĐỘNG 2: HƠI NƯỚC TRONG KHÔNG KHÍ.MƯA.
2. HƠI NƯỚC TRONG KHÔNG KHÍ.MƯA.
Hơi nước trong không khí do đâu mà có?
Biển và đại dương
Hồ, ao
Con người
Thực, động vật
Sông, suối
Dụng cụ đo độ ẩm không khí là ẩm kế.
Lượng hơi nước tối đa trong không khí
Hãy cho biết lượng hơi nước tối đa mà không khí chứa được khi ở các mức nhiệt độ 0oC,10oC,20oC,30oC?
Nêu nhận xét về khả năng chứa hơi nước của không khí theo nhiệt độ?Nhiệt độ càng cao thì lượng hơi nước chứa được sẽ như thế nào?
Khi nào hơi nước trong không khí sẽ ngưng tụ?
1.Hơi nước và độ ẩm của không khí.
Không khí
Đã bão hòa nhưng vẫn được…………
……………………
Bị lạnh đi do……..
……………………
…………………………………...........
Hơi nước trong không khí…………
…………….
Sương
Mây
Mưa
Bài 1: Chọn các cụm từ trong ngoặc thích hợp, điền vào chỗ trống để hoàn chỉnh sơ đồ: (Bốc lên cao,tiếp xúc với một khối không khí lạnh,cung cấp thêm hơi nước,ngưng tụ thành hạt nước)
Không khí
Đã bão hòa mà vẫn được cung cấp thêm hơi nước
Bị lạnh đi do bốc lên cao
Tiếp xúc với khối khí lạnh
Hơi nước trong không khí sẽ ngưng tụ thành hạt nước.
Sương
Mây
Mưa
Tiết 25 – Bài 20: HƠI NƯỚC TRONG KHÔNG KHÍ.MƯA
Sự ngưng tụ
*Độ ẩm của không khí.
*.Mưa và sự phân bố lượng mưa trên Trái Đất.
Không khí bốc lên cao
Bị lạnh dần
Hạt nước to dần
Mưa
rơi xuống
Mây
Hơi nước sẽ ngưng tụ thành hạt nước nhỏ
Gặp điều kiện thuận lợi, tiếp tục ngưng tụ
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
Sơ đồ thể hiện quá trình tạo mây và mưa
Mưa có nhiều loại khác nhau
Mưa có nhiều dạng
Khi hơi nước ngưng tụ tạo thành hạt nước ở ngay gần mặt đất thì tạo ra sương.
Sương mù
Sương móc
Sương giá
Sương muối
Mưa và sự phân bố lượng mưa trên Trái Đất.
a) Tính lượng mưa trung bình của một địa phương.
Người ta dùng dụng cụ gì để đo mưa?
Dụng cụ đo lượng mưa gọi là thùng đo mưa hay vũ kế.
Mưa và sự phân bố lượng mưa trên Trái Đất.
a) Tính lượng mưa trung bình của một địa phương.
Bài tập 2:
a)Dựa vào nội dung SGK hãy nêu cách tính: lượng mưa trong ngày,lượng mưa trong tháng,lượng mưa trong năm?Muốn tính lượng mưa trung bình năm của một địa phương ta phải làm thế nào?
b) Dựa vào biểu đồ mưa của Thành phố Hồ Chí Minh ở hình 53,cho biết:
Tháng nào có mưa nhiều nhất?Lượng mưa khoảng bao nhiêu mm?
Tháng nào có mưa ít nhất?Lượng mưa khoảng bao nhiêu mm?
Bài tập 2
Lượng mưa (mm) của TP.Hồ Chí Minh
Hình 53. Biểu đồ lượng mưa của TP. Hồ Chí Minh
03:00
02:59
02:58
02:57
02:56
02:55
02:54
02:53
02:52
02:51
02:50
02:49
02:48
02:47
02:46
02:45
02:44
02:43
02:42
02:41
02:40
02:39
02:38
02:37
02:36
02:35
02:34
02:33
02:32
02:31
02:30
02:29
02:28
02:27
02:26
02:25
02:24
02:23
02:22
02:21
02:20
02:19
02:18
02:17
02:16
02:15
02:14
02:13
02:12
02:11
02:10
02:09
02:08
02:07
02:06
02:05
02:04
02:03
02:02
02:01
02:00
01:59
01:58
01:57
01:56
01:55
01:54
01:53
01:52
01:51
01:50
01:49
01:48
01:47
01:46
01:45
01:44
01:43
01:42
01:41
01:40
01:39
01:38
01:37
01:36
01:35
01:34
01:33
01:32
01:31
01:30
01:29
01:28
01:27
01:26
01:25
01:24
01:23
01:22
01:21
01:20
01:19
01:18
01:17
01:16
01:15
01:14
01:13
01:12
01:11
01:10
01:09
01:08
01:07
01:06
01:05
01:04
01:03
01:02
01:01
01:00
00:59
00:58
00:57
00:56
00:55
00:54
00:53
00:52
00:51
00:50
00:49
00:48
00:47
00:46
00:45
00:44
00:43
00:42
00:41
00:40
00:39
00:38
00:37
00:36
00:35
00:34
00:33
00:32
00:31
00:30
00:29
00:28
00:27
00:26
00:25
00:24
00:23
00:22
00:21
00:20
00:19
00:18
00:17
00:16
00:15
00:14
00:13
00:12
00:11
00:10
00:09
00:08
00:07
00:06
00:05
00:04
00:03
00:02
00:01
00:00
Muốn tính lượng mưa trung bình năm người ta làm thế nào?
- Người ta lấy lượng mưa các năm cộng lại chia cho số năm
a. Cách tính lượng mưa
Tiết 25 – Bài 20: HƠI NƯỚC TRONG KHÔNG KHÍ.MƯA.
Hình 53. Biểu đồ lượng mưa của TP. Hồ Chí Minh
327,1 mm
4.1 mm
a) Tính lượng mưa trung bình của một địa phương.
b) Sự phân bố mưa trên thế giới.
Quan sát bản đồ phân bố mưa thế giới, hãy:
- Chỉ ra các khu vực có lượng mưa trung bình năm trên 2000 mm,các khu vực có lượng mưa trung bình năm dưới 200 mm.
- Nhận xét sự phân bố lượng mưa trên thế giới.
Bắc Phi
Bắc Mĩ
Tây Nam Á
Trung Á
Đông Bắc Á
Xích đạo
Chí tuyến
1. Trên thế giới khu vực có lượng mưa nhiều từ 1000-2000mm phân bố:
a / Ở hai bên đường xích đạo.
b / Ở chí tuyến.
c / Ở các vùng có vĩ độ cao.
d / Ở hai cực.
2. Tại sao không khí có độ ẩm:
Do càng lên cao nhiệt độ càng giảm.
Do mưa rơi xuyên qua không khí.
Do không khí chứa một lượng hơi nước nhất định.
Do không khí chứa nhiều mây.
3. Dụng cụ đo độ ẩm không khí:
a.Vũ kế.
b. Ẩm kế.
c. Nhiệt kế.
d. Khí áp kế.
4. Hơi nước sẽ ngưng tụ thành mây,mưa khi không khí:
Đã bão hòa nhưng vẫn được cung cấp thêm hơi nước.
Bị lạnh đi do bốc lên cao.
Tiếp xúc với khối khí lạnh.
Tất cả các đáp án trên.
5. Đâu là cách tính đúng về lượng mưa trung bình năm của 1 địa phương:
a. Người ta lấy lượng mưa trung bình 12 tháng công lại và chia cho tổng số ngày của các tháng.
b. Người ta lấy lượng mưa các năm cộng lại rồi chia cho số năm.
c. Người ta lấy lượng mưa 12 tháng công lại.
d. Người ta lấy lượng mưa 12 tháng công lại và chia cho 12.
6. Khi nhiệt độ không khí tăng lên thì:
Không khí sớm bão hòa hơi nước.
Khả năng thu nhận hơi nước của không khí càng tăng.
Không khí giảm khả năng thu nhận hơi nước.
Không khí sẽ khô hơn.
+ Vĩ độ của vòng cực Bắc và vòng cực Nam ?
( 66033’ B - 66033’ N)
+ Các vòng cực Bắc hoặc Nam có đặc điểm gì?
( ngày hoặc đêm dài 24 giờ )
Dựa vào H24. Em hãy cho biết:
Quan sát Hình dưới đây em hãy cho biết:
? Số lượng các vành đai nhiệt?
? Ranh giới của các vành đai nhiệt là những đường nào?
HÌNH CÁC VÀNH ĐAI NHIỆT TRÊN TRÁI ĐẤT.
Vành đai lạnh
Vành đai lạnh
66°33’B
23°27’B
23°27’N
66°33’N
Cực Bắc
Cực Nam
00
VCB
CTB
CTN
VCN
XĐ
0°
Quan sát Hình Các vành đai nhiệt và hình 14.5. Em hãy cho biết tương ứng với các vành đai nhiệt ta có các đới khí hậu nào?
Các vành đai nhiệt
66°33’B
23°27’B
23°27’N
66°33’N
Cực Bắc
Cực Nam
Hình 14.5: Các đới khí hậu.
Vành đai lạnh
Vành đai lạnh
Sự phân chia bề mặt Trái Đất ra các đới khí hậu theo vĩ độ :Tương ứng với năm vành đai nhiệt, trên Trái Đất cũng có năm đới khí hậu theo vĩ độ: một đới nóng, hai đới ôn hoà và hai đới lạnh.
0°
Các vành đai nhiệt
66°33’B
23°27’B
66°33’N
Cực Bắc
Cực Nam
Hình 14.5:Các đới khí hậu.
Vành đai lạnh
Vành đai lạnh
66°33’B
66°33’N
23°27’N
Vành đai lạnh
Vành đai lạnh
Quan sát Hình Các vành đai nhiệt và hình 14.5. Em hãy cho biết tương ứng với các vành đai nhiệt ta có các đới khí hậu nào?
* Vị trí và đặc điểm của các đới khí hậu:
a) Đới nóng (hay nhiệt đới):
23027` B -23027`N
- Gĩc chi?u sng quanh nam .
- Th?i gian chi?u sng chnh nhau ít.
Cao
Tín phong
1000 - 2000mm
* Vị trí và đặc điểm của các đới khí hậu:
a) Đới nóng (hay nhiệt đới):
Giới hạn: từ chí tuyến Bắc đến chí tuyến Nam.
Đặc điểm:
+ Quanh năm có góc chiếu của ánh sáng mặt trời lúc giữa trưa tương đối lớn và thời gian chiếu sáng trong năm chênh lệch nhau ít.
+ Lượng nhiệt thấp thụ được tương đối nhiều nên quanh năm nóng.
+ Gió thường xuyên thổi trong khu vực này là Tín phong.
+ Lương mưa trung bình năm từ 1000 mm đến trên 2000mm, gió Tín phong hoạt động.
* Vị trí và đặc điểm của các đới khí hậu:
a) Đới nóng (hay nhiệt đới):
b) Hai đới ôn hòa (hay ôn đới):
Từ 23027`B đến 66033‘B và từ 23027`N đến 66033`N
- Góc chiếu và thời gian chiếu sáng trong năm chênh nhau nhiều.
Trung bình.
Ty ơn d?i
500 - 1000 mm.
a) Đới nóng (hay nhiệt đới):
* Vị trí và đặc điểm của các đới khí hậu:
b) Hai đới ôn hoà (hay ôn đới):
Giới hạn: từ chí tuyến Bắc đến vòng cực Bắc và từ chí tuyến Nam đến vòng cực Nam.
Đặc điểm:
+ Lượng nhiệt nhận được trung bình, các mùa thể hiện rất rõ trong năm.
+ Gió thường xuyên thổi trong khu vực này là gió Tây ôn đới.
+ Lượng mưa trung bình năm từ 500 mm đến 1000mm
* Vị trí và đặc điểm của các đới khí hậu:
a) Đới nóng (hay nhiệt đới):
b) Hai đới ôn hòa (hay ôn đới):
c) Hai đới lạnh (hay hàn đới):
66033’B- 900B
66033’N- 900N
- Góc chiếu sáng quanh năm r?t nhỏ.
- Thời gian chiếu sáng dao động lớn.
Thấp
Đông cực
< 500mm.
a) Đới nóng ( hay nhiệt đới):
* Vị trí và đặc điểm của các đới khí hậu:
b) Hai đới ôn hoà ( hay ôn đới):
c) Hai đới lạnh ( hay hàn đới):
Giới hạn: từ hai vòng cực Bắc và Nam đến hai cực Bắc và Nam.
Đặc điểm:
+ Khí hậu giá lạnh, có băng tuyết hầu như quanh năm.
+ Gió thường xuyên thổi trong khu vực này là gió Đông cực.
+ Lượng mưa trung bình năm thường dưới 500mm.
Đới nóng ( Nhiệt đới)
Việt Nam nằm trong đới khí hậu nào?
1
2
3
4
5
6
G I ú l o
n h i ? t k ?
b ó o
m ? t t r ? i
m ư u a p h ự n
t õ y n a m
Bài 18 : thời tiết, khí hậu và nhiệt độ không khí
Cám ơn các thầy cô giáo và
các em học sinh đã chú ý
theo dõi.
KÍNH CHÀO CÁC THẦY CÔ GIÁO VÀ CÁC EM HỌC SINH
Chủ đề: Khí quyển và các hiện tượng tự nhiên trong khí quyển.
Bài 14 Nhiệt độ và mưa. Thời tiết và khí hậu
Hơi nước trong không khí.Mưa.
ĐỊA LÍ 6
Giáo viên thực hiện: Dương Vân Hà
KIỂM TRA BÀI CŨ
00:00
Start
Điền từ thích hợp để tạo lược đồ hoàn chỉnh
KIỂM TRA BÀI CŨ
Stop
Điền từ thích hợp để tạo lược đồ hoàn chỉnh
01:00
00:59
00:58
00:57
00:56
00:55
00:54
00:53
00:52
00:51
00:50
00:49
00:48
00:47
00:46
00:45
00:44
00:43
00:42
00:41
00:40
00:39
00:38
00:37
00:36
00:35
00:34
00:33
00:32
00:31
00:30
00:29
00:28
00:27
00:26
00:25
00:24
00:23
00:22
00:21
00:20
00:19
00:18
00:17
00:16
00:15
00:14
00:13
00:12
00:11
00:10
00:09
00:08
00:07
00:06
00:05
00:04
00:03
00:02
00:01
00:00
Lược đồ các đai khí áp và các loại gió chính trên Trái Đất.
Khí quyển
MÆt Trêi
Hiện tượng mặt trời chiếu xuống mặt đất.
Quy trình hấp thụ nhịệt của không khí
Hoạt động 1. Nhiệt độ không khí
Bài 14
HOẠT ĐỘNG 2: HƠI NƯỚC TRONG KHÔNG KHÍ.MƯA.
2. HƠI NƯỚC TRONG KHÔNG KHÍ.MƯA.
Hơi nước trong không khí do đâu mà có?
Biển và đại dương
Hồ, ao
Con người
Thực, động vật
Sông, suối
Dụng cụ đo độ ẩm không khí là ẩm kế.
Lượng hơi nước tối đa trong không khí
Hãy cho biết lượng hơi nước tối đa mà không khí chứa được khi ở các mức nhiệt độ 0oC,10oC,20oC,30oC?
Nêu nhận xét về khả năng chứa hơi nước của không khí theo nhiệt độ?Nhiệt độ càng cao thì lượng hơi nước chứa được sẽ như thế nào?
Khi nào hơi nước trong không khí sẽ ngưng tụ?
1.Hơi nước và độ ẩm của không khí.
Không khí
Đã bão hòa nhưng vẫn được…………
……………………
Bị lạnh đi do……..
……………………
…………………………………...........
Hơi nước trong không khí…………
…………….
Sương
Mây
Mưa
Bài 1: Chọn các cụm từ trong ngoặc thích hợp, điền vào chỗ trống để hoàn chỉnh sơ đồ: (Bốc lên cao,tiếp xúc với một khối không khí lạnh,cung cấp thêm hơi nước,ngưng tụ thành hạt nước)
Không khí
Đã bão hòa mà vẫn được cung cấp thêm hơi nước
Bị lạnh đi do bốc lên cao
Tiếp xúc với khối khí lạnh
Hơi nước trong không khí sẽ ngưng tụ thành hạt nước.
Sương
Mây
Mưa
Tiết 25 – Bài 20: HƠI NƯỚC TRONG KHÔNG KHÍ.MƯA
Sự ngưng tụ
*Độ ẩm của không khí.
*.Mưa và sự phân bố lượng mưa trên Trái Đất.
Không khí bốc lên cao
Bị lạnh dần
Hạt nước to dần
Mưa
rơi xuống
Mây
Hơi nước sẽ ngưng tụ thành hạt nước nhỏ
Gặp điều kiện thuận lợi, tiếp tục ngưng tụ
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
Sơ đồ thể hiện quá trình tạo mây và mưa
Mưa có nhiều loại khác nhau
Mưa có nhiều dạng
Khi hơi nước ngưng tụ tạo thành hạt nước ở ngay gần mặt đất thì tạo ra sương.
Sương mù
Sương móc
Sương giá
Sương muối
Mưa và sự phân bố lượng mưa trên Trái Đất.
a) Tính lượng mưa trung bình của một địa phương.
Người ta dùng dụng cụ gì để đo mưa?
Dụng cụ đo lượng mưa gọi là thùng đo mưa hay vũ kế.
Mưa và sự phân bố lượng mưa trên Trái Đất.
a) Tính lượng mưa trung bình của một địa phương.
Bài tập 2:
a)Dựa vào nội dung SGK hãy nêu cách tính: lượng mưa trong ngày,lượng mưa trong tháng,lượng mưa trong năm?Muốn tính lượng mưa trung bình năm của một địa phương ta phải làm thế nào?
b) Dựa vào biểu đồ mưa của Thành phố Hồ Chí Minh ở hình 53,cho biết:
Tháng nào có mưa nhiều nhất?Lượng mưa khoảng bao nhiêu mm?
Tháng nào có mưa ít nhất?Lượng mưa khoảng bao nhiêu mm?
Bài tập 2
Lượng mưa (mm) của TP.Hồ Chí Minh
Hình 53. Biểu đồ lượng mưa của TP. Hồ Chí Minh
03:00
02:59
02:58
02:57
02:56
02:55
02:54
02:53
02:52
02:51
02:50
02:49
02:48
02:47
02:46
02:45
02:44
02:43
02:42
02:41
02:40
02:39
02:38
02:37
02:36
02:35
02:34
02:33
02:32
02:31
02:30
02:29
02:28
02:27
02:26
02:25
02:24
02:23
02:22
02:21
02:20
02:19
02:18
02:17
02:16
02:15
02:14
02:13
02:12
02:11
02:10
02:09
02:08
02:07
02:06
02:05
02:04
02:03
02:02
02:01
02:00
01:59
01:58
01:57
01:56
01:55
01:54
01:53
01:52
01:51
01:50
01:49
01:48
01:47
01:46
01:45
01:44
01:43
01:42
01:41
01:40
01:39
01:38
01:37
01:36
01:35
01:34
01:33
01:32
01:31
01:30
01:29
01:28
01:27
01:26
01:25
01:24
01:23
01:22
01:21
01:20
01:19
01:18
01:17
01:16
01:15
01:14
01:13
01:12
01:11
01:10
01:09
01:08
01:07
01:06
01:05
01:04
01:03
01:02
01:01
01:00
00:59
00:58
00:57
00:56
00:55
00:54
00:53
00:52
00:51
00:50
00:49
00:48
00:47
00:46
00:45
00:44
00:43
00:42
00:41
00:40
00:39
00:38
00:37
00:36
00:35
00:34
00:33
00:32
00:31
00:30
00:29
00:28
00:27
00:26
00:25
00:24
00:23
00:22
00:21
00:20
00:19
00:18
00:17
00:16
00:15
00:14
00:13
00:12
00:11
00:10
00:09
00:08
00:07
00:06
00:05
00:04
00:03
00:02
00:01
00:00
Muốn tính lượng mưa trung bình năm người ta làm thế nào?
- Người ta lấy lượng mưa các năm cộng lại chia cho số năm
a. Cách tính lượng mưa
Tiết 25 – Bài 20: HƠI NƯỚC TRONG KHÔNG KHÍ.MƯA.
Hình 53. Biểu đồ lượng mưa của TP. Hồ Chí Minh
327,1 mm
4.1 mm
a) Tính lượng mưa trung bình của một địa phương.
b) Sự phân bố mưa trên thế giới.
Quan sát bản đồ phân bố mưa thế giới, hãy:
- Chỉ ra các khu vực có lượng mưa trung bình năm trên 2000 mm,các khu vực có lượng mưa trung bình năm dưới 200 mm.
- Nhận xét sự phân bố lượng mưa trên thế giới.
Bắc Phi
Bắc Mĩ
Tây Nam Á
Trung Á
Đông Bắc Á
Xích đạo
Chí tuyến
1. Trên thế giới khu vực có lượng mưa nhiều từ 1000-2000mm phân bố:
a / Ở hai bên đường xích đạo.
b / Ở chí tuyến.
c / Ở các vùng có vĩ độ cao.
d / Ở hai cực.
2. Tại sao không khí có độ ẩm:
Do càng lên cao nhiệt độ càng giảm.
Do mưa rơi xuyên qua không khí.
Do không khí chứa một lượng hơi nước nhất định.
Do không khí chứa nhiều mây.
3. Dụng cụ đo độ ẩm không khí:
a.Vũ kế.
b. Ẩm kế.
c. Nhiệt kế.
d. Khí áp kế.
4. Hơi nước sẽ ngưng tụ thành mây,mưa khi không khí:
Đã bão hòa nhưng vẫn được cung cấp thêm hơi nước.
Bị lạnh đi do bốc lên cao.
Tiếp xúc với khối khí lạnh.
Tất cả các đáp án trên.
5. Đâu là cách tính đúng về lượng mưa trung bình năm của 1 địa phương:
a. Người ta lấy lượng mưa trung bình 12 tháng công lại và chia cho tổng số ngày của các tháng.
b. Người ta lấy lượng mưa các năm cộng lại rồi chia cho số năm.
c. Người ta lấy lượng mưa 12 tháng công lại.
d. Người ta lấy lượng mưa 12 tháng công lại và chia cho 12.
6. Khi nhiệt độ không khí tăng lên thì:
Không khí sớm bão hòa hơi nước.
Khả năng thu nhận hơi nước của không khí càng tăng.
Không khí giảm khả năng thu nhận hơi nước.
Không khí sẽ khô hơn.
+ Vĩ độ của vòng cực Bắc và vòng cực Nam ?
( 66033’ B - 66033’ N)
+ Các vòng cực Bắc hoặc Nam có đặc điểm gì?
( ngày hoặc đêm dài 24 giờ )
Dựa vào H24. Em hãy cho biết:
Quan sát Hình dưới đây em hãy cho biết:
? Số lượng các vành đai nhiệt?
? Ranh giới của các vành đai nhiệt là những đường nào?
HÌNH CÁC VÀNH ĐAI NHIỆT TRÊN TRÁI ĐẤT.
Vành đai lạnh
Vành đai lạnh
66°33’B
23°27’B
23°27’N
66°33’N
Cực Bắc
Cực Nam
00
VCB
CTB
CTN
VCN
XĐ
0°
Quan sát Hình Các vành đai nhiệt và hình 14.5. Em hãy cho biết tương ứng với các vành đai nhiệt ta có các đới khí hậu nào?
Các vành đai nhiệt
66°33’B
23°27’B
23°27’N
66°33’N
Cực Bắc
Cực Nam
Hình 14.5: Các đới khí hậu.
Vành đai lạnh
Vành đai lạnh
Sự phân chia bề mặt Trái Đất ra các đới khí hậu theo vĩ độ :Tương ứng với năm vành đai nhiệt, trên Trái Đất cũng có năm đới khí hậu theo vĩ độ: một đới nóng, hai đới ôn hoà và hai đới lạnh.
0°
Các vành đai nhiệt
66°33’B
23°27’B
66°33’N
Cực Bắc
Cực Nam
Hình 14.5:Các đới khí hậu.
Vành đai lạnh
Vành đai lạnh
66°33’B
66°33’N
23°27’N
Vành đai lạnh
Vành đai lạnh
Quan sát Hình Các vành đai nhiệt và hình 14.5. Em hãy cho biết tương ứng với các vành đai nhiệt ta có các đới khí hậu nào?
* Vị trí và đặc điểm của các đới khí hậu:
a) Đới nóng (hay nhiệt đới):
23027` B -23027`N
- Gĩc chi?u sng quanh nam .
- Th?i gian chi?u sng chnh nhau ít.
Cao
Tín phong
1000 - 2000mm
* Vị trí và đặc điểm của các đới khí hậu:
a) Đới nóng (hay nhiệt đới):
Giới hạn: từ chí tuyến Bắc đến chí tuyến Nam.
Đặc điểm:
+ Quanh năm có góc chiếu của ánh sáng mặt trời lúc giữa trưa tương đối lớn và thời gian chiếu sáng trong năm chênh lệch nhau ít.
+ Lượng nhiệt thấp thụ được tương đối nhiều nên quanh năm nóng.
+ Gió thường xuyên thổi trong khu vực này là Tín phong.
+ Lương mưa trung bình năm từ 1000 mm đến trên 2000mm, gió Tín phong hoạt động.
* Vị trí và đặc điểm của các đới khí hậu:
a) Đới nóng (hay nhiệt đới):
b) Hai đới ôn hòa (hay ôn đới):
Từ 23027`B đến 66033‘B và từ 23027`N đến 66033`N
- Góc chiếu và thời gian chiếu sáng trong năm chênh nhau nhiều.
Trung bình.
Ty ơn d?i
500 - 1000 mm.
a) Đới nóng (hay nhiệt đới):
* Vị trí và đặc điểm của các đới khí hậu:
b) Hai đới ôn hoà (hay ôn đới):
Giới hạn: từ chí tuyến Bắc đến vòng cực Bắc và từ chí tuyến Nam đến vòng cực Nam.
Đặc điểm:
+ Lượng nhiệt nhận được trung bình, các mùa thể hiện rất rõ trong năm.
+ Gió thường xuyên thổi trong khu vực này là gió Tây ôn đới.
+ Lượng mưa trung bình năm từ 500 mm đến 1000mm
* Vị trí và đặc điểm của các đới khí hậu:
a) Đới nóng (hay nhiệt đới):
b) Hai đới ôn hòa (hay ôn đới):
c) Hai đới lạnh (hay hàn đới):
66033’B- 900B
66033’N- 900N
- Góc chiếu sáng quanh năm r?t nhỏ.
- Thời gian chiếu sáng dao động lớn.
Thấp
Đông cực
< 500mm.
a) Đới nóng ( hay nhiệt đới):
* Vị trí và đặc điểm của các đới khí hậu:
b) Hai đới ôn hoà ( hay ôn đới):
c) Hai đới lạnh ( hay hàn đới):
Giới hạn: từ hai vòng cực Bắc và Nam đến hai cực Bắc và Nam.
Đặc điểm:
+ Khí hậu giá lạnh, có băng tuyết hầu như quanh năm.
+ Gió thường xuyên thổi trong khu vực này là gió Đông cực.
+ Lượng mưa trung bình năm thường dưới 500mm.
Đới nóng ( Nhiệt đới)
Việt Nam nằm trong đới khí hậu nào?
1
2
3
4
5
6
G I ú l o
n h i ? t k ?
b ó o
m ? t t r ? i
m ư u a p h ự n
t õ y n a m
Bài 18 : thời tiết, khí hậu và nhiệt độ không khí
Cám ơn các thầy cô giáo và
các em học sinh đã chú ý
theo dõi.
 








Các ý kiến mới nhất