Bài 22. Nhiệt kế - Nhiệt giai

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Liên
Ngày gửi: 16h:31' 21-02-2021
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 409
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Liên
Ngày gửi: 16h:31' 21-02-2021
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 409
Số lượt thích:
0 người
NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ ĐẾN DỰ GIỜ TIẾT HỌC HÔM NAY!
Tiết 23. NHIỆT KẾ - NHIỆT GIAI
GV: Trần Thị Liên
C1. Có 3 bình đựng nước a, b, c ; cho thêm nước đá vào bình a để có nước lạnh và cho thêm nước nóng vào bình c để có nước ấm.
1. NHIỆT KẾ:
a) Nhúng ngón trỏ trái vào bình a, ngón trỏ phải vào bình c. Các ngón tay có cảm giác thế nào?
b) Sau 1 phút, rút cả 2 ngón tay ra rồi cùng nhúng vào bình b. Các ngón tay có cảm giác như thế nào? Từ thí nghiệm này có thể rút ra kết luận gì?
Ngón tay trái có cảm giác lạnh.
Ngón tay phải có cảm giác ấm
Ngón tay trái có cảm giác ấm lên
Ngón tay phải có cảm giác lạnh đi
1. NHIỆT KẾ
C1: Rút ra được kết luận gì sau thí nghiệm?
Cảm giác của tay không thể xác định chính xác được độ nóng lạnh của một vật mà ta sờ vào nó hay tiếp xúc với nó.
Hình a
Hình b
1000C
Đun nước
Cho nhiệt kế vào
C2:
C2
Cho biết thí nghiệm dưới đây dùng để làm gì?
Nhiệt kế thường dùng hoạt động dựa trên hiện tượng nào?
Dựa trên hiện tượng dãn nở vì nhiệt của các chất
C3. Hãy quan sát rồi so sánh các nhiệt kế vẽ ở hình 22.5 về GHĐ, ĐCNN, công dụng và điền vào bảng 22.1
-300C
1300C
10C
Đo nhiệt độ trong các thí nghiệm
350C
420C
0,10C
Đo nhiệt
độ cơ thể
-200C
500C
20C
Đo nhiệt độ khí quyển
Bảng Kết Luận
*Chú ý: Đơn vị đo nhiệt độ là: C
º
Nhiệt kế y tế
Nhiệt kế điện tử
Nhiệt kế rượu
Nhiệt kế kim loại
Nhiệt kế thủy ngân
Nhiệt kế màu
Em hãy kể tên các loại nhiệt kế mà em biết?
Thang chia độ
ống thủy tinh
Chất lỏng màu
C?U T?O C?A NHI?T K? Y T?
C4: Cấu tạo của nhiệt kế y tế có đặc điểm gì ? Cấu tạo như vậy, có tác dụng gì ?
Trong ống quản ở gần bầu nhiệt kế có một chỗ thắt.
Chỗ thắt này có tác dụng ngăn không cho thuỷ ngân tụt xuống khi đưa bầu nhiệt kế ra khỏi cơ thể. Nhờ đó mà ta đọc được chính xác nhiệt độ của cơ thể.
Nhiệt kế hoạt động dựa trên hiện tượng dãn nở vì nhiệt của các chất.
Nhiệt kế là dụng cụ dùng để đo nhiệt độ.
Nhiệt Kế- Nhiệt Giai
1. NHIỆT KẾ:
Cã nhiÒu lo¹i nhiÖt kÕ kh¸c nhau: NhiÖt kÕ rượu, nhiÖt kÕ thñy ng©n, nhiÖt kÕ y tÕ….
100°C
0°C
2-Nhiệt giai
Trước đó, vào năm 1714, nhà vật lí người Đức là Farenhai, đã đề nghị một nhiệt giai mang tên ông. Trong nhiệt giai này, nhiệt độ của nước đá đang tan là 320F, còn nhiệt độ của hơi nước đang sôi là 2120F.
Như vậy 1000C ứng với 2120F – 320F = 1800F,
nghĩa là 10C = 1,80F.
Thí dụ: Tính xem 200C ứng với bao nhiêu 0F ?
Ta có: 200C = 00C + 200C
Vậy: 200C = 320F + (20 x 1,80F) = 680F
0oC + 110oC = 32oF + (110.1,8)oF = 230oF
0oC + 136oC = 32oF + (136.1,8)oF = 276,8oF
32oF + 220oF = 0oC + (220 : 1,8)oC = 122,23oC
0oC + 160oC = 32oF + (160.1,8)oF = 320oF
32oF + 220oF = 0oC + (125 : 1,8)oC = 69,45oC
0oC + 126oC = 32oF + (126.1,8)oF = 258,8oF
Em hãy nêu công dụng của nhiệt kế y tế?
A.Dùng để đo nhiệt độ khí quyển
B.Dùng để đo nhiệt độ trong các thí nghiệm
C.Dùng để đo nhiệt độ cơ thể con người
D. Dùng để đo sự nở vì nhiệt
Nhiệt kế hoạt động dựa trên hiện tượng gì?
A.Dãn nở vì nhiệt của chất lỏng
C.Dãn nở vì nhiệt của chất rắn
B.Dãn nở vì nhiệt của các chất
D. Dãn nở vì nhiệt của chất khí
Cho biết nhiệt độ bình thường của cơ thể con người là bao nhiêu 0C ?
A.42°C
C. 36°C
B.39°C
D.37°C
3
Tại sao người ta không dùng nhiệt kế y tế để đo
nhiệt độ của nước sôi?
A. Vì giới hạn đo không phù hợp.
B. Vì hình dáng của nhiệt kế không phù hợp.
C. Vì độ chia nhỏ nhất không thích hợp.
D. Vì cấu tạo có chỗ thắt chưa phù hợp.
Hướng dẫn học bài
* Học thuộc ghi nhớ SGK và làm bài tập trong SBT
* Chuẩn bị bài Thực hành: Đo nhiệt độ
- Mỗi nhóm khoảng (5 HS) chuẩn bị 1 nhiệt kế, tìm hiểu cách đo nhiệt độ cơ thể
- Mỗi HS chuẩn bị sẵn mẫu báo cáo (SGK – Tr74)
Tiết 23. NHIỆT KẾ - NHIỆT GIAI
GV: Trần Thị Liên
C1. Có 3 bình đựng nước a, b, c ; cho thêm nước đá vào bình a để có nước lạnh và cho thêm nước nóng vào bình c để có nước ấm.
1. NHIỆT KẾ:
a) Nhúng ngón trỏ trái vào bình a, ngón trỏ phải vào bình c. Các ngón tay có cảm giác thế nào?
b) Sau 1 phút, rút cả 2 ngón tay ra rồi cùng nhúng vào bình b. Các ngón tay có cảm giác như thế nào? Từ thí nghiệm này có thể rút ra kết luận gì?
Ngón tay trái có cảm giác lạnh.
Ngón tay phải có cảm giác ấm
Ngón tay trái có cảm giác ấm lên
Ngón tay phải có cảm giác lạnh đi
1. NHIỆT KẾ
C1: Rút ra được kết luận gì sau thí nghiệm?
Cảm giác của tay không thể xác định chính xác được độ nóng lạnh của một vật mà ta sờ vào nó hay tiếp xúc với nó.
Hình a
Hình b
1000C
Đun nước
Cho nhiệt kế vào
C2:
C2
Cho biết thí nghiệm dưới đây dùng để làm gì?
Nhiệt kế thường dùng hoạt động dựa trên hiện tượng nào?
Dựa trên hiện tượng dãn nở vì nhiệt của các chất
C3. Hãy quan sát rồi so sánh các nhiệt kế vẽ ở hình 22.5 về GHĐ, ĐCNN, công dụng và điền vào bảng 22.1
-300C
1300C
10C
Đo nhiệt độ trong các thí nghiệm
350C
420C
0,10C
Đo nhiệt
độ cơ thể
-200C
500C
20C
Đo nhiệt độ khí quyển
Bảng Kết Luận
*Chú ý: Đơn vị đo nhiệt độ là: C
º
Nhiệt kế y tế
Nhiệt kế điện tử
Nhiệt kế rượu
Nhiệt kế kim loại
Nhiệt kế thủy ngân
Nhiệt kế màu
Em hãy kể tên các loại nhiệt kế mà em biết?
Thang chia độ
ống thủy tinh
Chất lỏng màu
C?U T?O C?A NHI?T K? Y T?
C4: Cấu tạo của nhiệt kế y tế có đặc điểm gì ? Cấu tạo như vậy, có tác dụng gì ?
Trong ống quản ở gần bầu nhiệt kế có một chỗ thắt.
Chỗ thắt này có tác dụng ngăn không cho thuỷ ngân tụt xuống khi đưa bầu nhiệt kế ra khỏi cơ thể. Nhờ đó mà ta đọc được chính xác nhiệt độ của cơ thể.
Nhiệt kế hoạt động dựa trên hiện tượng dãn nở vì nhiệt của các chất.
Nhiệt kế là dụng cụ dùng để đo nhiệt độ.
Nhiệt Kế- Nhiệt Giai
1. NHIỆT KẾ:
Cã nhiÒu lo¹i nhiÖt kÕ kh¸c nhau: NhiÖt kÕ rượu, nhiÖt kÕ thñy ng©n, nhiÖt kÕ y tÕ….
100°C
0°C
2-Nhiệt giai
Trước đó, vào năm 1714, nhà vật lí người Đức là Farenhai, đã đề nghị một nhiệt giai mang tên ông. Trong nhiệt giai này, nhiệt độ của nước đá đang tan là 320F, còn nhiệt độ của hơi nước đang sôi là 2120F.
Như vậy 1000C ứng với 2120F – 320F = 1800F,
nghĩa là 10C = 1,80F.
Thí dụ: Tính xem 200C ứng với bao nhiêu 0F ?
Ta có: 200C = 00C + 200C
Vậy: 200C = 320F + (20 x 1,80F) = 680F
0oC + 110oC = 32oF + (110.1,8)oF = 230oF
0oC + 136oC = 32oF + (136.1,8)oF = 276,8oF
32oF + 220oF = 0oC + (220 : 1,8)oC = 122,23oC
0oC + 160oC = 32oF + (160.1,8)oF = 320oF
32oF + 220oF = 0oC + (125 : 1,8)oC = 69,45oC
0oC + 126oC = 32oF + (126.1,8)oF = 258,8oF
Em hãy nêu công dụng của nhiệt kế y tế?
A.Dùng để đo nhiệt độ khí quyển
B.Dùng để đo nhiệt độ trong các thí nghiệm
C.Dùng để đo nhiệt độ cơ thể con người
D. Dùng để đo sự nở vì nhiệt
Nhiệt kế hoạt động dựa trên hiện tượng gì?
A.Dãn nở vì nhiệt của chất lỏng
C.Dãn nở vì nhiệt của chất rắn
B.Dãn nở vì nhiệt của các chất
D. Dãn nở vì nhiệt của chất khí
Cho biết nhiệt độ bình thường của cơ thể con người là bao nhiêu 0C ?
A.42°C
C. 36°C
B.39°C
D.37°C
3
Tại sao người ta không dùng nhiệt kế y tế để đo
nhiệt độ của nước sôi?
A. Vì giới hạn đo không phù hợp.
B. Vì hình dáng của nhiệt kế không phù hợp.
C. Vì độ chia nhỏ nhất không thích hợp.
D. Vì cấu tạo có chỗ thắt chưa phù hợp.
Hướng dẫn học bài
* Học thuộc ghi nhớ SGK và làm bài tập trong SBT
* Chuẩn bị bài Thực hành: Đo nhiệt độ
- Mỗi nhóm khoảng (5 HS) chuẩn bị 1 nhiệt kế, tìm hiểu cách đo nhiệt độ cơ thể
- Mỗi HS chuẩn bị sẵn mẫu báo cáo (SGK – Tr74)
 







Các ý kiến mới nhất