Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 18. Nhớ rừng

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: lục ngọc huyền
Ngày gửi: 10h:30' 12-02-2023
Dung lượng: 51.2 MB
Số lượt tải: 35
Số lượt thích: 0 người
TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ VÕNG XUYÊN
TỔ KHOA HỌC XÃ HỘI

CHỦ ĐỀ:
THƠ MỚI VÀ CÂU PHÂN LOẠI THEO MỤC
ĐÍCH NÓI
Tiết 73,
74
Giới thiệu
về Thơ mới
và văn bản
Nhớ rừng;.

Tiết
75, 76
VĂN BẢN:
Ông đồ

Tiết
77, 78
Câu
nghi
vấn

Tiết
79
Tổng kết
chủ đề

TRÒ CHƠI: CHIA SẺ
Xem clip và chia sẻ cảm nhận.

CHỦ ĐỀ:
THƠ MỚI GIAI ĐOẠN

1945
Tiết 73

Tiết
74+
75

Tiết
76+
77

1930Tiết
78+
79

Tiết
80

Những vấn
VĂN BẢN:
VĂN BẢN: VĂN BẢN:
TỔNG KẾT
đề chung về
Quê
Nhớ rừng Ông đồ
chủ đề;.
hương

Tiết 73:

ững vấn đề chung
chủ đề

HÃY GIỚI THIỆU VỀ LỊCH SỬ VIỆT NAM GIAI ĐOẠN CUỐI
TK 19 ĐẦU TK 20?

Sự thống trị và khai thác thuộc địa của thực dân Pháp

- Đêm 31/8/1858, Pháp xâm lược Việt Nam. Tháng 6/1884, triều đình nhà
Nguyễn ký Hiệp ước Patơnốt, từ đó Pháp thiết lập sự thống trị ở Việt Nam.
+ Về chính trị, thực dân Pháp duy trì triều đình phong kiến nhà Nguyễn và giai
cấp địa chủ làm công cụ tay sai để áp bức về chính trị và bóc lột kinh tế. Nhân
dân ta mất nước trở thành nô lệ, bị đàn áp, bóc lột, cuộc sống vô cùng khổ cực.
+ Về văn hoá, thực dân Pháp thực hiện chính sách nô dịch văn hoá; xoá bỏ hệ
thống giáo dục phong kiến, thay bằng chế độ giáo dục thực dân hạn chế. Kết quả
là hơn 90% nhân dân ta bị mù chữ, bị bưng bít mọi thông tin tiến bộ từ bên ngoài.
- Sự thay đối tính chất xã hội và cơ cấu giai cấp xã hội Việt Nam: Việt
Nam từ xã hội phong kiến trở thành xã hội thuộc địa, nửa phong kiến.

VĂN HỌC VIỆT NAM TỪ ĐẦU TK 20 ĐẾN
NĂM 1945 CÓ GÌ ĐẶC BIỆT?

Văn học phân hóa
Bộ phận văn học
công khai

Bộ phận văn học
không công khai

là văn học hợp pháp tồn
tại trong vòng luật pháp
của của chính quyền thực
dân phong kiến.

là văn học cách mạng,
phải lưu hành bí mật.

 Xu hướng văn
học lãng mạn: Thơ
mới (Thế Lữ, Xuân
Diệu, Hàn Mặc Tử,
Nguyễn Bính)

Xu hướng văn
học hiện thực
(Nguyễn Công
Hoan, Ngô Tất Tố,
Nam Cao)

Một số tác giả tiêu biểu:
Hồ Chí Minh,
Tố Hữu

Thơ mới lúc đầu dùng để gọi tên 1 thể thơ: thơ tự do. Nó ra đời khoảng
sau năm 1930, các thi sĩ trẻ xuất thân ''Tây học'' lên án thơ cũ (thơ
Đường luật khuôn sáo, trói buộc) . Sau thơ mới không còn chỉ để gọi thể
thơ tự do mà chủ yếu dùng để gọi 1 phong trào thơ có tính chất lãng mạn
(1932 - 1945).

Anh Thơ
(1921-2005)

Lưu Trọng Lư
(1911-1991)

Hàn Mặc Tử
(1912-1930)

Nguyễn Bính
(1918-1966)

CÔ TUYẾT
THCS TÔ HIỆU

Văn bản :
Nhớ rừng

Khởi động

TRÒ CHƠI: Ô chữ
bí mật

Anh Thơ
(1921-2005)

Lưu Trọng Lư
(1911-1991)

Hàn Mặc Tử
(1912-1930)

Nguyễn Bính
(1918-1966)

(6) Tác(5)
giả
của
Thiphẩm
nhân
Việt
Nam,
người
đãHuy
nhận xét:
Thế
Lữ,

Đình
Liên,
Xuân
Diệu,
(4)
Tác
Bên
đường
thiên
lôi
(1936)
(7)
Tên
giảinghệ
thưởng
Nhà
nước
trao
khóa:
Tênthuật
bútmàsân
pháp
chính
được
sử là
(3)Từ
Ngành
khấu
màđã
Thế
Lữ
“Thế Lữ
như
một
viên
tướng
điều
khiển
đội trào
quân Việt
Cận,
Lưu
Trọng
Lư,

thuộc
phong
(2)
Thể
thơ
của
văn
bản
Nhớ
rừng
thuộc
thể
loại
nào?
tặng
cho
Thế
Lữ
làcủa

dụng
văn
bản
“Nhớ
rừng”
là …
người
cótrong
công
đầu
tiênnhà
trong
việc
xây
dựng
(1)
Tên
khai
sinh
thơ
Thế
Lữ


ngữ bằng
thơnhững
nào? mệnh lệnh không thể cưỡng được” là ai?
1
2
3
4
5
6
7

N G U Y Ễ N
T
K
T R U Y

T
H


T
H O À I
H Ồ C H Í

H
Ơ
C
N
H
T
M


T
H
N
Ơ
H
I

L
Á
N
G
M
A
N


M C H Ữ
Ó I
Ắ N
Ớ I
N H
H

Tiết 74+75:

ăn bản: Nhớ rừng

CÔ TUYẾT
THCS TÔ HIỆU

HOẠT ĐỘNG DỰ ÁN
Văn bản :
Nhớ rừng

1.Nhóm 1: Tìm hiểu về tác giả
2.Nhóm 2: Thực hiện đọc- Tìm
hiểu về văn bản (Xuất xứ; Thể
thơ, PTBĐ; Nhan đề; Bố cục)

CÔ TUYẾT
THCS TÔ HIỆU

Văn bản :
Nhớ rừng

I. Tìm hiểu
chung

1. Tác giả

-Tên tuổi: Thế Lữ (1907 - 1989)
- Quê ở Bắc Ninh
- Vị trí là nhà thơ tiêu biểu nhất
trong phong trào Thơ mới.
- Phong cách: hồn thơ Thế Lữ dồi dào và
đầy lãng mạn.
- Tác phẩm chính: Mấy vần thơ (thơ,
1935), Vàng và máu (truyện, 1934), Bên
đường Thiên lôi (truyện, 1936).

Thế Lữ

-Giải thưởng: Ông được Nhà nước truy
tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học
nghệ thuật (năm 2000).

Tên khai sinh: Nguyễn Thứ Lễ (1907-1989)
Quê: Bắc Ninh (nay thuộc huyện Gia Lâm, Hà Nội)
Phong cách sáng tác: Thơ ông dồi dào, đầy lãng mạn, qua đó thể hiện
những ẩn ý sâu sắc vô cùng.
Vị trí: ông là một nhà thơ tiểu biểu trong thơ mới hiện đại, là một nhà văn,
nhà viết kịch, nhà báo, nhà phê bình, biên tập viên, diễn viên, đạo diễn
Đề tài: ngoài sáng tác thơ ông còn viết cả truyện (truyện trinh thám,
truyện kinh dị, truyện đường rừng lãng mạn,...)

Tác phẩm chính:

Mấy vần thơ (1935)
Vàng và máu (1934)
Bên đường Thiên lôi (1936),...

Giải thưởng: +Hồ Chí Minh về Văn học Nghệ thuật năm 2000
+Nghệ sĩ nhân dân năm 1984

2. Tác phẩm

Nhớ
rừn
g

1

 Xuất xứ: In trong tập “Mấy vần thơ”
(1935)
 Thể loại: Thơ 8 chữ (thơ mới hiện đại) bài thơ đã góp phần mở đường cho sự
thắng lợi của phong trào Thơ mới.
 PTBĐ: Biểu cảm

 Đại ý: Mượn lời một con hổ trong vườn
bách thú để nói lên tâm sự của người dân
mất nước lúc bấy giờ.
 Bố cục

Khổ 1: Tâm
trạng của con
hổ trong cảnh

2

Khổ 2+3: Hồi
tưởng quá khứ
oanh liệt ngày

3

Khổ 4+ 5: Nỗi
niềm thực tại
của hổ trong

CÔ TUYẾT
THCS TÔ HIỆU

Văn bản :
Nhớ rừng

II. Đọc-hiểu văn
bản

1. Hình ảnh con hổ trong vườn bách thú

Khổ thơ thứ nhất
Gậm một khối căm hờn trong cũi sắt,
Ta nằm dài,
dài trông ngày tháng dần qua,
Khinh lũ người kia ngạo mạn, ngẩn ngơ,
Giương mắt bé giễu oai linh rừng thẳm.
Nay sa cơ, bị nhục nhằn tù hãm,
Để làm trò lạ mắt, thứ đồ chơi
chơi,
Chịu ngang bầy cùng bọn gấu dở hơi,
Với cặp báo chuồng bên vô tư lự.

Gạch chân dưới
những từ ngữ chỉ
hoàn cảnh và tâm
trạng của con hổ

HOÀN CẢNH
Nhục
nhằn tù
hãm
Thành
thứ đồ
chơi

Bị nhốt
trong cũi
sắt

- Sự căm hờn, uất
hận tạo thành khối
âm thầm nhưng dữ
dội như muốn nghiền
nát, nghiền tan

Căm
hờn,
uất
hận

- Nằm dài buồng
xuôi bất lực

Ngao
ngán

TÂM TRẠNG
- Vì sa cơ lỡ vận
nên phải cam chịu
cuộc sống tù hãm,
làm những việc tầm
thường, vô vị.

Cam
chịu,
bất
lực

- Sự khinh
Bất
thường, bất bình khi
bình
sống với những kẻ
tầm thường bé nhỏ,
dở hơi, vô tư trong
môi trường tù túng
Giọng thơtầm
linh
hoạt, tiết
thường

Sử dụng từ ngữ, hình
tấu
phong
ảnh chọn
lọc ngao ngán
=>Tâm
trạng
căm
uất,phú
chỉ đành bất
lực buông xuôi tuy nhiên bên trong vẫn ngùn

Khổ 4
Nay ta ôm niềm uất hận ngàn thâu,
Ghét những cảnh không đời nào thay đổi,
Những cảnh sửa sang, tầm thường, giả dối:
Hoa chăm, cỏ xén, lối phẳng, cây trồng;
Dải nước đen giả suối, chẳng thông dòng
Len dưới nách những mô gò thấp kém;
Dăm vừng lá hiền lành, không bí hiểm,
Cũng học đòi bắt chước vẻ hoang vu
Của chốn ngàn năm cao cả, âm u.

Cảnh vườn bách
thú hiện ra trước
mắt chúa sơn lâm
như thế nào?

Cảnh vườn thú
Tầm
thường,
giả dối

Nhân tạo
1 cách
đơn
điệu,
Giọng thơ
Cảnh

nhàm tẻ
như kéo
Nhịp
túng đáng
dài hơn ở
thơ
chán,
những câu
ngắn,
đáng
Giọng tiếp
dồn
khinh,
dập Bp tu đáng ghét thơ chế theo
từ liệt
giễu ở 2


Từ tâm trạng của con
hổ ở vườn bách thú, em
có liên tưởng, suy nghĩ
gì đến tình hình đất
nước, nhân dân ta
trong thời bấy giờ?

Khổ 4

Giọng thơ
Cảnh vườn thú
như
kéo
Cảnh tù
dài hơn ở
túng đáng
Nhịp
những câu
chán,
thơ
tiếp
đáng
ngắn,
theo
khinh,
dồn
dập Từ ngữđáng ghét Giọng
liệt kê

thơ chế
giễu ở 2
câu đầu

 Cảnh vườn bách thú là thực tại xã hội đương
thời
 Thái độ của hổ là thái độ của người dân đối với

2. Cảnh con hổ trong chốn giang sơn hùng vĩ

Thảo luận nhóm
Hoàn thiện PBT số 1
Chi tiết
Hình ảnh
Cảnh núi rừng
Âm thanh
Hành động
Hình ảnh con hổ
Tư thế

Nhận xét

Từ ngữ

Giọng điệu, cách sử dụng từ ngữ, hình ảnh

a/ Cảnh núi rừng hùng vĩ
Chi tiết
Hình ảnh
Cảnh núi Âm thanh
rừng
Nhận xét

Từ ngữ
Cảnh núi rừng hùng vĩ với: “bóng cả, cây già”
đầy vẻ thâm nghiêm
Âm thanh dữ dội: “tiếng gió gào ngàn”,“giọng
nguồn hét núi”,“thét khúc trường ca dữ dội”
→ Từ ngữ chọn lọc, phong phú và gợi tả
 Nổi bật cảnh đại ngàn hùng vĩ, mạnh mẽ, hoang
dã, bí ẩn linh thiêng, nơi giang sơn mà hổ đã từng
ngự trị.

b/ Hình ảnh con hổ
Chi tiết

Hình ảnh
con hổ

Từ ngữ

+ Bước chân lên
Hành động + Lượn tấm thân như sóng cuộn nhịp nhàng
+ Vờn bóng âm thầm

Tư thế

Oai phong; mạnh mẽ; uy nghiêm: dõng dạc
đường hoàng; mắt thần quắc (khiến mọi vật đều
im hơi)

 Câu thơ sống động, giàu chất tạo hình, diễn tả chính xác vẻ đẹp vừa uy
nghi, dũng mãnh vừa mềm mại, uyển chuyển của chúa sơn lâm.

Thảo luận 3':
Có ý kiến cho
rằng khổ thơ
3 là một bức
tranh tứ bình
tuyệt đẹp. Em
hãy chỉ ra và
trình bày cảm
nhận của em
về bộ tranh ấy.

Đêm vàng bờ suối

Bình minh

Ngày mưa

Chiều lênh láng máu

Nào đâu những đêm vàng bên bờ suối
Ta say mồi đững uống ánh trăng tan?

→ Cảnh đẹp diễm lệ con hổ say mồi
đứng uống ánh trăng đầy lãng mạn tựa
1 thi sĩ

Đâu những ngày mưa chuyển 4 phương ngàn
Ta lặng ngắm giang san ta đổi mới

→ Hình ảnh con hổ mang dáng dấp
của một bậc Đế vương

Đâu những bình minh cây xanh nắng gội
Tiếng chim ca giấc ngủ ta từng bừng?
→ Cảnh chan hòa ánh sáng rộn rã tiếng
chim ca hát cho giấc ngủ của chúa Sơn
Lâm

Đâu những chiều lênh láng máu sau rừng
Ta đợi chết mảnh mặt trời gay gắt
Để ta chiếm lấy riêng phần bí mật?
→ Cảnh thật dự dội, hổ trở thành một
con mãnh thú săn mồi đầy quyền uy

Bộ tranh tứ bình
Câu hỏi tu từ kết
hợp
điệp
ngữ
“nào đâu? đâu?”
→ Diễn tả thấm
thía nỗi nhớ tiếc
da diết, đau đớn,
của con hổ đối
với những quá
khứ huy hoàng
của
Bộnó.
tranh tứ bình

Điệp từ “ta” Khí
phách
ngang
tàng, tư thế kiêu
hùng, ý thức được
uy quyền của vị
chúa tể SL; tạo
nhạc điệu rắn rỏi,
hùng tráng.

Và giấc mơ huy
hoàng đã khép
trong tiếng than u
uất:“ - Than ôi!
Thời oanh liệt nay
còn đâu?”

đẹp lộng lẫy, cảnh nào cũng có núi
rừng hùng vĩ tráng lệ  Nổi bật hình ảnh chúa sơn lâm
với tư thế lẫm liệt, uy nghi, kiêu hùng

3. Khát vọng tự do mãnh liệt

Nhận xét về cách sử dụng
câu trong khổ cuối của tác giả
và nêu tác dụng
Hỡi oai linh, cảnh nước non hùng vĩ !
Là nơi giống hùm thiêng ta ngự trị,
Nơi thênh thang ta vùng vẫy ngày xưa,
Nơi ta không còn được thấy bao giờ !
Có biết chăng trong những ngày ngao ngán,
Ta đương theo giấc mộng ngàn to lớn
Để hồn ta phảng phất được gần ngươi,
- Hỡi cảnh rừng ghê gớm của ta ơi !

Câu cảm thán liên
tiếp, lời gọi thiết
tha → Khát vọng tự
do mãnh liệt nhưng
Khao bất
khát lực.
tự do
mãnh liệt

Tâm
sự của
hổ

Bất hòa
với thực

Tâm trạng
chung của
người dân
VN mất
nước khi đó

CÔ TUYẾT
THCS TÔ HIỆU

Văn bản :
Nhớ rừng

III. Tổng kết

Nghệ thuật
- Cảm hứng lãng
mạn, hình ảnh thơ
giàu chất tạo hình
- Ngôn ngữ nhạc điệu
phong phú, giàu sức
biểu
cảm. tượng thích
- Biểu
hợp đẹp đẽ thể hiện
chủ đề bài thơ.

A
B

Mượn lời con hổ bị
nhốt ở vườn bách thú để
diễn tả sâu nỗi chán ghét
thực tại tầm thường, tù túng
và niềm khát khao tự do
mãnh liệt.Bài thơ đã khơi
gợi lòng yêu nước thầm kín
của
người dân mất nước
thủa ấy.
Nội dung

CÔ TUYẾT
THCS TÔ HIỆU

Văn bản :
Nhớ rừng

XIN CHÀO VÀ
HẸN GẶP LẠI
 
Gửi ý kiến