Tuần 14. Nhớ Việt Bắc

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hà Huy Giám
Ngày gửi: 23h:13' 08-12-2019
Dung lượng: 4.2 MB
Số lượt tải: 62
Nguồn:
Người gửi: Hà Huy Giám
Ngày gửi: 23h:13' 08-12-2019
Dung lượng: 4.2 MB
Số lượt tải: 62
Số lượt thích:
0 người
TIẾNG VIỆT 3
GV: Nguyễn Thị Loan
̀
ANH EM MỘT NHÀ
Bài 14 A: Người liên lạc mưu trí (Tiết 1)
Tiếng Việt:
Thứ hai ngày 2 tháng 12 năm 2019
1. Nghe thầy/cô giới thiệu về nơi sinh sống, trang phục, nhạc cụ của một số dân tộc trên đất nước ta và nói với bạn về nơi sinh sống, trang phục của một dân tộc mà em thích nhất.
Đồng bào Mông sinh sống chủ yếu ở khu vực miền núi Tây Bắc và Đông Bắc, gồm các tỉnh Hà Giang, Cao Bằng, Lào Cai, Lai Châu, Tuyên Quang, Yên Bái, Điện Biên, Sơn La và Nghệ An. Đối với người Mông, trang phục là cái mặc, cũng là của cải gia truyền, Nhạc cụ của người Mông là khèn, kèn lá, ống hát.
Trang phục Dao đỏ. Người Dao sống tại các miền rừng núi phía Bắc như Cao Bằng, Hà Giang, Lào Cai, Yên Bái, Lai Châu, Tuyên Quang đến một số tỉnh trung du như Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Hòa Bình...- Nhạc cụ dân tộc của người Dao chủ yếu gồm có trống, thanh la, chũm choẹ, chuông nhạc và tù và. Ngoài ra, người Dao còn có các loại nhạc cụ khác như nhị, sáo, đàn môi..
Người Tày sinh sống chủ yếu ở vùng miền núi thấp phía bắc Việt Nam.
Người Tày mặc các bộ trang phục có màu đen. Phụ kiện trang trí là các đồ trang sức làm từ bạc và đồng như khuyên tai, kiềng, lắc tay, xà tích,.... Ngoài ra còn có thắt lưng, giày vải có quai, khăn vấn và khăn mỏ quạ màu chàm đồng nhất.. - Nhạc cụ: Đàn tính.
Trang phục người Thái : Đẹp, nhiều kiểu.
Đầu đội khăn Piêu thêu hoa văn theo mô typ từng mường. Váy ống (kín) giống Thái trắng, màu đen, cạp gấu váy phía trong nẹp đỏ. -Nhạc cụ là đàn Tính hay đàn Tẩu là nhạc cụ khảy dây được dùng phổ biến của dân tộc Thái. Trong tiếng Thái, tính có nghĩa là đàn, còn tẩu là bầu (quả bầu), dịch ra tiếng Việt, tính tẩu có nghĩa là đàn bầu.
2. Quan sát tranh và trả lời câu hỏi:
3. Nghe thầy cô đọc câu chuyện sau:
Người liên lạc nhỏ
Tượng đài Kim Đồng – Cao Bằng
4. Thay nhau đọc từ ngữ và lời giải nghĩa.
5. Nghe thầy cô hướng dẫn đọc.
* Đọc từ ngữ:
gậy trúc, lững thững, suối, huýt sáo, to lù lù, tráo trưng, nắng sớm.
* Giọng đọc:
- Giọng kể thong thả.
-
-
6. Luyện đọc
Mỗi bạn đọc một đoạn, tiếp nối nhau đến hết bài.
7. Thảo luận để tìm câu trả lời đúng cho câu hỏi sau:
- Trong bài, ai là người liên lạc nhỏ? Người đó đã làm việc gì?
* Đánh giá tiết học
Tiếng Việt:
Thứ ba ngày 3 tháng 12 năm 2019
Bài 14 A: Người liên lạc mưu trí (Tiết 2)
1. Đọc đoạn 1 bài Người liên lạc nhỏ, chọn ý trả lời đúng cho mỗi câu hỏi sau:
1) Anh Kim Đồng được giao nhiệm vụ gì?
c) Dẫn đường cho cán bộ cách mạng.
2) Vì sao bác cán bộ phải đóng vai ông già Nùng?
b) Vì muốn che mắt địch để đi an toàn.
2. Đọc đoạn 2 và 3, trả lời câu hỏi:
3) Cách đi đường của hai bác cháu như thế nào?
- Đi rất cẩn thận, Kim Đồng đeo túi nhanh nhẹn đi trước một quãng. Ông ké lững thững đằng sau. Gặp điều gì đáng ngờ, Kim Đồng sẽ huýt sáo làm hiệu để ông ké kịp tránh vào ven đường.
4) Tìm chi tiết nói lên sự nhanh trí và dũng cảm của Kim Đồng ?
+ Gặp địch không hề tỏ ra bối rối, sợ sệt; bình tĩnh huýt sáo báo hiệu.
+ Địch hỏi Kim Đồng trả lời rất nhanh trí: “Đón thầy mo về cúng cho mẹ ốm”.
3. Thi đọc giữa các nhóm.
Ca ng?i Kim D?ng - m?t ngu?i liờn l?c r?t muu trớ, dung c?m khi lm nhi?m v? d?n du?ng v b?o v? cỏn b? cỏch m?ng.
Nội dung bài
* Đánh giá tiết học
Về nhà thực hiện Hoạt động ứng dụng với người thân.
DẶN DÒ
Tiết học đến đây là kết thúc!
Chúc các em chăm ngoan, học tốt!
GV: Nguyễn Thị Loan
̀
ANH EM MỘT NHÀ
Bài 14 A: Người liên lạc mưu trí (Tiết 1)
Tiếng Việt:
Thứ hai ngày 2 tháng 12 năm 2019
1. Nghe thầy/cô giới thiệu về nơi sinh sống, trang phục, nhạc cụ của một số dân tộc trên đất nước ta và nói với bạn về nơi sinh sống, trang phục của một dân tộc mà em thích nhất.
Đồng bào Mông sinh sống chủ yếu ở khu vực miền núi Tây Bắc và Đông Bắc, gồm các tỉnh Hà Giang, Cao Bằng, Lào Cai, Lai Châu, Tuyên Quang, Yên Bái, Điện Biên, Sơn La và Nghệ An. Đối với người Mông, trang phục là cái mặc, cũng là của cải gia truyền, Nhạc cụ của người Mông là khèn, kèn lá, ống hát.
Trang phục Dao đỏ. Người Dao sống tại các miền rừng núi phía Bắc như Cao Bằng, Hà Giang, Lào Cai, Yên Bái, Lai Châu, Tuyên Quang đến một số tỉnh trung du như Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Hòa Bình...- Nhạc cụ dân tộc của người Dao chủ yếu gồm có trống, thanh la, chũm choẹ, chuông nhạc và tù và. Ngoài ra, người Dao còn có các loại nhạc cụ khác như nhị, sáo, đàn môi..
Người Tày sinh sống chủ yếu ở vùng miền núi thấp phía bắc Việt Nam.
Người Tày mặc các bộ trang phục có màu đen. Phụ kiện trang trí là các đồ trang sức làm từ bạc và đồng như khuyên tai, kiềng, lắc tay, xà tích,.... Ngoài ra còn có thắt lưng, giày vải có quai, khăn vấn và khăn mỏ quạ màu chàm đồng nhất.. - Nhạc cụ: Đàn tính.
Trang phục người Thái : Đẹp, nhiều kiểu.
Đầu đội khăn Piêu thêu hoa văn theo mô typ từng mường. Váy ống (kín) giống Thái trắng, màu đen, cạp gấu váy phía trong nẹp đỏ. -Nhạc cụ là đàn Tính hay đàn Tẩu là nhạc cụ khảy dây được dùng phổ biến của dân tộc Thái. Trong tiếng Thái, tính có nghĩa là đàn, còn tẩu là bầu (quả bầu), dịch ra tiếng Việt, tính tẩu có nghĩa là đàn bầu.
2. Quan sát tranh và trả lời câu hỏi:
3. Nghe thầy cô đọc câu chuyện sau:
Người liên lạc nhỏ
Tượng đài Kim Đồng – Cao Bằng
4. Thay nhau đọc từ ngữ và lời giải nghĩa.
5. Nghe thầy cô hướng dẫn đọc.
* Đọc từ ngữ:
gậy trúc, lững thững, suối, huýt sáo, to lù lù, tráo trưng, nắng sớm.
* Giọng đọc:
- Giọng kể thong thả.
-
-
6. Luyện đọc
Mỗi bạn đọc một đoạn, tiếp nối nhau đến hết bài.
7. Thảo luận để tìm câu trả lời đúng cho câu hỏi sau:
- Trong bài, ai là người liên lạc nhỏ? Người đó đã làm việc gì?
* Đánh giá tiết học
Tiếng Việt:
Thứ ba ngày 3 tháng 12 năm 2019
Bài 14 A: Người liên lạc mưu trí (Tiết 2)
1. Đọc đoạn 1 bài Người liên lạc nhỏ, chọn ý trả lời đúng cho mỗi câu hỏi sau:
1) Anh Kim Đồng được giao nhiệm vụ gì?
c) Dẫn đường cho cán bộ cách mạng.
2) Vì sao bác cán bộ phải đóng vai ông già Nùng?
b) Vì muốn che mắt địch để đi an toàn.
2. Đọc đoạn 2 và 3, trả lời câu hỏi:
3) Cách đi đường của hai bác cháu như thế nào?
- Đi rất cẩn thận, Kim Đồng đeo túi nhanh nhẹn đi trước một quãng. Ông ké lững thững đằng sau. Gặp điều gì đáng ngờ, Kim Đồng sẽ huýt sáo làm hiệu để ông ké kịp tránh vào ven đường.
4) Tìm chi tiết nói lên sự nhanh trí và dũng cảm của Kim Đồng ?
+ Gặp địch không hề tỏ ra bối rối, sợ sệt; bình tĩnh huýt sáo báo hiệu.
+ Địch hỏi Kim Đồng trả lời rất nhanh trí: “Đón thầy mo về cúng cho mẹ ốm”.
3. Thi đọc giữa các nhóm.
Ca ng?i Kim D?ng - m?t ngu?i liờn l?c r?t muu trớ, dung c?m khi lm nhi?m v? d?n du?ng v b?o v? cỏn b? cỏch m?ng.
Nội dung bài
* Đánh giá tiết học
Về nhà thực hiện Hoạt động ứng dụng với người thân.
DẶN DÒ
Tiết học đến đây là kết thúc!
Chúc các em chăm ngoan, học tốt!
 








Các ý kiến mới nhất