Tuần 14. Nhớ Việt Bắc

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Lan Hương
Ngày gửi: 09h:11' 14-03-2024
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 139
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Lan Hương
Ngày gửi: 09h:11' 14-03-2024
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 139
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG TIỂU HỌC CÙ VÂN
Môn Tiếng Việt lớp 3
TIẾT 181: NHỚ VIỆT BẮC (T1)
Giáo viên:
Lớp: 3
Thứ……ngày…..tháng…..năm…….
TIẾNG VIỆT
TRÒ CHƠI: DU LỊCH ĐẠI DƯƠNG
1
3
2
4
BẮT ĐẦU QUAY
Thứ……ngày…..tháng…..năm…….
TIẾNG VIỆT
Bài 4: NHỚ VIỆT BẮC
1. Hướng dẫn đọc.
Đọc diễn cảm toàn bài. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và
theo nghĩa. Nhấn giọng các từ gợi tả, gợi cảm.
2. Chia đoạn.
+ Đoạn 1: Từ đầu đến thắt lưng.
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến thủy chung.
+ Đoạn 3: Còn lại
Thứ……ngày…..tháng…..năm…….
TIẾNG VIỆT
Bài 4: NHỚ VIỆT BẮC
3. Luyện đọc và tìm hiểu bài.
a. Luyện đọc từ, câu
Nắng, thắt lưng, mơ nở, đan nón, sợi giang, rừng phách, lùng,
luỹ sắt,...
Ta về, / mình có nhớ ta /
Ta về, / ta nhớ những hoa cùng người. //
b. Giải nghĩa từ
Việt Bắc,
đèo,
chuốt,
giang,
phách
Thứ……ngày…..tháng…..năm…….
TIẾNG VIỆT
Bài 4: NHỚ VIỆT BẮC
Luyện đọc
Nắng, thắt lưng, mơ
nở, đan nón, sợi giang,
rừng phách, lùng, luỹ
sắt,...
Ta về,/mình có nhớ ta/
Ta về,/ta nhớ những
hoa cùng người.//
Tìm hiểu bài
Câu 1: Bài thơ là lời của ai nói với ai? Chọn ý đúng:
a) Là lời của người sắp xa Việt Bắc nói với
người dân Việt Bắc.
b) Là lời của người dân Việt Bắc nói với người
sắp xa Việt Bắc.
c) Là lời của người dân Việt Bắc nói với nhau về
quê hương.
Thứ……ngày…..tháng…..năm…….
TIẾNG VIỆT
Bài 4: NHỚ VIỆT BẮC
Luyện đọc
Nắng, thắt lưng, mơ
nở, đan nón, sợi giang,
rừng phách, lùng, luỹ
sắt,...
Ta về,/mình có nhớ ta/
Ta về,/ta nhớ những
hoa cùng người.//
Tìm hiểu bài
Câu 2: Tìm những hình ảnh đẹp về núi rừng
Việt Bắc trong bài thơ.
Đó là các hình ảnh: rừng xanh hoa chuối đỏ
tươi, đèo cao nắng ảnh, mơ nở trắng rừng, ve
kêu rừng phách đổ vàng, rừng thu trăng rọi hoà
bình.
Thứ……ngày…..tháng…..năm…….
TIẾNG VIỆT
Bài 4: NHỚ VIỆT BẮC
Luyện đọc
Nắng, thắt lưng, mơ
nở, đan nón, sợi giang,
rừng phách, lùng, luỹ
sắt,...
Ta về,/mình có nhớ ta/
Ta về,/ta nhớ những
hoa cùng người.//
Tìm hiểu bài
Câu 3: Tìm những hình ảnh đẹp về người dân
Việt Bắc cần cù lao động.
Đó là các hình ảnh: dao gài thắt lưng, người
đan nón chuốt từng sợi giang, cô em gái hải
măng một mình.
Thứ……ngày…..tháng…..năm…….
TIẾNG VIỆT
Bài 4: NHỚ VIỆT BẮC
Luyện đọc
Nắng, thắt lưng, mơ
nở, đan nón, sợi giang,
rừng phách, lùng, luỹ
sắt,...
Ta về,/mình có nhớ ta/
Ta về,/ta nhớ những
hoa cùng người.//
Tìm hiểu bài
Câu 4: Những câu thơ nào nói lên lòng yêu
nước của người dân Việt Bắc?
Đó là các câu thơ:
+ Rừng cây núi đá ta cùng đánh Tây;
+
Núi giăng thành luỹ sắt dày,
Rừng che bộ đội, rừng vây quân thù.
Thứ……ngày…..tháng…..năm…….
TIẾNG VIỆT
Bài 4: NHỚ VIỆT BẮC
Luyện đọc
Nắng, thắt lưng, mơ
nở, đan nón, sợi giang,
rừng phách, lùng, luỹ
sắt,...
Ta về,/mình có nhớ ta/
Ta về,/ta nhớ những
hoa cùng người.//
Tìm hiểu bài
NỘI DUNG
Bài thơ là tiếng lòng của những
cán bộ cách mạng đã trở về miền
xuôi nhưng vẫn nhớ thương miền
đất Việt Bắc với thiên nhiên đẹp,
nên thơ và người dân cần cù, nghĩa
tình, yêu nước.
Thứ……ngày…..tháng…..năm…….
TIẾNG VIỆT
Bài 4: NHỚ VIỆT BẮC
* Học thuộc lòng
Ve kêu rừng phách đổ vàng
Nhớ cô em gái hái măng một mình.
Rừng thu trăng rọi hòa bình
Nhớ ai tiếng hát ân tình thủy chung.
Nhớ khi giặc đến giặc lùng
Rừng cây núi đá ta cùng đánh Tây.
Núi giăng thành lũy sắt dày
Rừng che bộ đội, rừng vây quân thù.
Thứ……ngày…..tháng…..năm…….
TIẾNG VIỆT
Bài 4: NHỚ VIỆT BẮC
4. Luyện tập.
1) Có thể thay
trong mỗi câu dưới đây bằng dấu câu nào?
Dấu câu ấy được dung làm gì?
a) Mười dòng thơ đầu là một nức tranh đẹp về cảnh và người Việt
Bắc
: cảnh Việt Bắc nên thơ, người Việt Bắc cần cù, tình nghĩa.
b) Ở những dòng thơ cuối, cảnh với người như hòa làm một
rừng cùng con người sát cánh bên nhau, bảo vệ Tổ quốc.
: núi
Thứ……ngày…..tháng…..năm…….
TIẾNG VIỆT
Bài 4: NHỚ VIỆT BẮC
4. Luyện tập.
2) Dựa theo nội dung bài học, em hãy viết tiếp vào vở câu dưới đây,
trong câu có sử dụng dấu hai chấm:
Bài thơ Nhớ Việt Bắc đã khắc họa nên hình ảnh đồng bào các
dân tộc Việt Bắc với những phẩm chất đáng quý …
Bài thơ “Nhớ Việt Bắc”
đã khắc hoạ nên hình ảnh
đồng bào các dân tộc Việt
Bắc với những phẩm chất
đáng quý: cần cù, tình nghĩa.
Bài thơ “Nhớ Việt Bắc” đã
khắc hoạ nên hình ảnh đồng
bào các dân tộc Việt Bắc với
những phẩm chất đáng quý:
cần cù lao động, yêu đất nước.
Môn Tiếng Việt lớp 3
TIẾT 181: NHỚ VIỆT BẮC (T1)
Giáo viên:
Lớp: 3
Thứ……ngày…..tháng…..năm…….
TIẾNG VIỆT
TRÒ CHƠI: DU LỊCH ĐẠI DƯƠNG
1
3
2
4
BẮT ĐẦU QUAY
Thứ……ngày…..tháng…..năm…….
TIẾNG VIỆT
Bài 4: NHỚ VIỆT BẮC
1. Hướng dẫn đọc.
Đọc diễn cảm toàn bài. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và
theo nghĩa. Nhấn giọng các từ gợi tả, gợi cảm.
2. Chia đoạn.
+ Đoạn 1: Từ đầu đến thắt lưng.
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến thủy chung.
+ Đoạn 3: Còn lại
Thứ……ngày…..tháng…..năm…….
TIẾNG VIỆT
Bài 4: NHỚ VIỆT BẮC
3. Luyện đọc và tìm hiểu bài.
a. Luyện đọc từ, câu
Nắng, thắt lưng, mơ nở, đan nón, sợi giang, rừng phách, lùng,
luỹ sắt,...
Ta về, / mình có nhớ ta /
Ta về, / ta nhớ những hoa cùng người. //
b. Giải nghĩa từ
Việt Bắc,
đèo,
chuốt,
giang,
phách
Thứ……ngày…..tháng…..năm…….
TIẾNG VIỆT
Bài 4: NHỚ VIỆT BẮC
Luyện đọc
Nắng, thắt lưng, mơ
nở, đan nón, sợi giang,
rừng phách, lùng, luỹ
sắt,...
Ta về,/mình có nhớ ta/
Ta về,/ta nhớ những
hoa cùng người.//
Tìm hiểu bài
Câu 1: Bài thơ là lời của ai nói với ai? Chọn ý đúng:
a) Là lời của người sắp xa Việt Bắc nói với
người dân Việt Bắc.
b) Là lời của người dân Việt Bắc nói với người
sắp xa Việt Bắc.
c) Là lời của người dân Việt Bắc nói với nhau về
quê hương.
Thứ……ngày…..tháng…..năm…….
TIẾNG VIỆT
Bài 4: NHỚ VIỆT BẮC
Luyện đọc
Nắng, thắt lưng, mơ
nở, đan nón, sợi giang,
rừng phách, lùng, luỹ
sắt,...
Ta về,/mình có nhớ ta/
Ta về,/ta nhớ những
hoa cùng người.//
Tìm hiểu bài
Câu 2: Tìm những hình ảnh đẹp về núi rừng
Việt Bắc trong bài thơ.
Đó là các hình ảnh: rừng xanh hoa chuối đỏ
tươi, đèo cao nắng ảnh, mơ nở trắng rừng, ve
kêu rừng phách đổ vàng, rừng thu trăng rọi hoà
bình.
Thứ……ngày…..tháng…..năm…….
TIẾNG VIỆT
Bài 4: NHỚ VIỆT BẮC
Luyện đọc
Nắng, thắt lưng, mơ
nở, đan nón, sợi giang,
rừng phách, lùng, luỹ
sắt,...
Ta về,/mình có nhớ ta/
Ta về,/ta nhớ những
hoa cùng người.//
Tìm hiểu bài
Câu 3: Tìm những hình ảnh đẹp về người dân
Việt Bắc cần cù lao động.
Đó là các hình ảnh: dao gài thắt lưng, người
đan nón chuốt từng sợi giang, cô em gái hải
măng một mình.
Thứ……ngày…..tháng…..năm…….
TIẾNG VIỆT
Bài 4: NHỚ VIỆT BẮC
Luyện đọc
Nắng, thắt lưng, mơ
nở, đan nón, sợi giang,
rừng phách, lùng, luỹ
sắt,...
Ta về,/mình có nhớ ta/
Ta về,/ta nhớ những
hoa cùng người.//
Tìm hiểu bài
Câu 4: Những câu thơ nào nói lên lòng yêu
nước của người dân Việt Bắc?
Đó là các câu thơ:
+ Rừng cây núi đá ta cùng đánh Tây;
+
Núi giăng thành luỹ sắt dày,
Rừng che bộ đội, rừng vây quân thù.
Thứ……ngày…..tháng…..năm…….
TIẾNG VIỆT
Bài 4: NHỚ VIỆT BẮC
Luyện đọc
Nắng, thắt lưng, mơ
nở, đan nón, sợi giang,
rừng phách, lùng, luỹ
sắt,...
Ta về,/mình có nhớ ta/
Ta về,/ta nhớ những
hoa cùng người.//
Tìm hiểu bài
NỘI DUNG
Bài thơ là tiếng lòng của những
cán bộ cách mạng đã trở về miền
xuôi nhưng vẫn nhớ thương miền
đất Việt Bắc với thiên nhiên đẹp,
nên thơ và người dân cần cù, nghĩa
tình, yêu nước.
Thứ……ngày…..tháng…..năm…….
TIẾNG VIỆT
Bài 4: NHỚ VIỆT BẮC
* Học thuộc lòng
Ve kêu rừng phách đổ vàng
Nhớ cô em gái hái măng một mình.
Rừng thu trăng rọi hòa bình
Nhớ ai tiếng hát ân tình thủy chung.
Nhớ khi giặc đến giặc lùng
Rừng cây núi đá ta cùng đánh Tây.
Núi giăng thành lũy sắt dày
Rừng che bộ đội, rừng vây quân thù.
Thứ……ngày…..tháng…..năm…….
TIẾNG VIỆT
Bài 4: NHỚ VIỆT BẮC
4. Luyện tập.
1) Có thể thay
trong mỗi câu dưới đây bằng dấu câu nào?
Dấu câu ấy được dung làm gì?
a) Mười dòng thơ đầu là một nức tranh đẹp về cảnh và người Việt
Bắc
: cảnh Việt Bắc nên thơ, người Việt Bắc cần cù, tình nghĩa.
b) Ở những dòng thơ cuối, cảnh với người như hòa làm một
rừng cùng con người sát cánh bên nhau, bảo vệ Tổ quốc.
: núi
Thứ……ngày…..tháng…..năm…….
TIẾNG VIỆT
Bài 4: NHỚ VIỆT BẮC
4. Luyện tập.
2) Dựa theo nội dung bài học, em hãy viết tiếp vào vở câu dưới đây,
trong câu có sử dụng dấu hai chấm:
Bài thơ Nhớ Việt Bắc đã khắc họa nên hình ảnh đồng bào các
dân tộc Việt Bắc với những phẩm chất đáng quý …
Bài thơ “Nhớ Việt Bắc”
đã khắc hoạ nên hình ảnh
đồng bào các dân tộc Việt
Bắc với những phẩm chất
đáng quý: cần cù, tình nghĩa.
Bài thơ “Nhớ Việt Bắc” đã
khắc hoạ nên hình ảnh đồng
bào các dân tộc Việt Bắc với
những phẩm chất đáng quý:
cần cù lao động, yêu đất nước.
 








Các ý kiến mới nhất