Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuần 14. Nhớ Việt Bắc

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Lan Hương
Ngày gửi: 09h:11' 14-03-2024
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 139
Số lượt thích: 0 người
TRƯỜNG TIỂU HỌC CÙ VÂN

Môn Tiếng Việt lớp 3
TIẾT 181: NHỚ VIỆT BẮC (T1)

Giáo viên:
Lớp: 3

Thứ……ngày…..tháng…..năm…….
TIẾNG VIỆT

TRÒ CHƠI: DU LỊCH ĐẠI DƯƠNG

1

3

2

4

BẮT ĐẦU QUAY

Thứ……ngày…..tháng…..năm…….
TIẾNG VIỆT

Bài 4: NHỚ VIỆT BẮC

1. Hướng dẫn đọc.
Đọc diễn cảm toàn bài. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và
theo nghĩa. Nhấn giọng các từ gợi tả, gợi cảm.
2. Chia đoạn.
+ Đoạn 1: Từ đầu đến thắt lưng.
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến thủy chung.
+ Đoạn 3: Còn lại

Thứ……ngày…..tháng…..năm…….
TIẾNG VIỆT

Bài 4: NHỚ VIỆT BẮC

3. Luyện đọc và tìm hiểu bài.
a. Luyện đọc từ, câu
Nắng, thắt lưng, mơ nở, đan nón, sợi giang, rừng phách, lùng,
luỹ sắt,...
Ta về, / mình có nhớ ta /
Ta về, / ta nhớ những hoa cùng người. //
b. Giải nghĩa từ
Việt Bắc,

đèo,

chuốt,

giang,

phách

Thứ……ngày…..tháng…..năm…….
TIẾNG VIỆT

Bài 4: NHỚ VIỆT BẮC

Luyện đọc
Nắng, thắt lưng, mơ
nở, đan nón, sợi giang,
rừng phách, lùng, luỹ
sắt,...
Ta về,/mình có nhớ ta/
Ta về,/ta nhớ những
hoa cùng người.//

Tìm hiểu bài
Câu 1: Bài thơ là lời của ai nói với ai? Chọn ý đúng:
a) Là lời của người sắp xa Việt Bắc nói với
người dân Việt Bắc.
b) Là lời của người dân Việt Bắc nói với người
sắp xa Việt Bắc.
c) Là lời của người dân Việt Bắc nói với nhau về
quê hương.

Thứ……ngày…..tháng…..năm…….
TIẾNG VIỆT

Bài 4: NHỚ VIỆT BẮC

Luyện đọc
Nắng, thắt lưng, mơ
nở, đan nón, sợi giang,
rừng phách, lùng, luỹ
sắt,...
Ta về,/mình có nhớ ta/
Ta về,/ta nhớ những
hoa cùng người.//

Tìm hiểu bài
Câu 2: Tìm những hình ảnh đẹp về núi rừng
Việt Bắc trong bài thơ.

Đó là các hình ảnh: rừng xanh hoa chuối đỏ
tươi, đèo cao nắng ảnh, mơ nở trắng rừng, ve
kêu rừng phách đổ vàng, rừng thu trăng rọi hoà
bình.

Thứ……ngày…..tháng…..năm…….
TIẾNG VIỆT

Bài 4: NHỚ VIỆT BẮC

Luyện đọc
Nắng, thắt lưng, mơ
nở, đan nón, sợi giang,
rừng phách, lùng, luỹ
sắt,...
Ta về,/mình có nhớ ta/
Ta về,/ta nhớ những
hoa cùng người.//

Tìm hiểu bài
Câu 3: Tìm những hình ảnh đẹp về người dân
Việt Bắc cần cù lao động.

Đó là các hình ảnh: dao gài thắt lưng, người
đan nón chuốt từng sợi giang, cô em gái hải
măng một mình.

Thứ……ngày…..tháng…..năm…….
TIẾNG VIỆT

Bài 4: NHỚ VIỆT BẮC

Luyện đọc
Nắng, thắt lưng, mơ
nở, đan nón, sợi giang,
rừng phách, lùng, luỹ
sắt,...
Ta về,/mình có nhớ ta/
Ta về,/ta nhớ những
hoa cùng người.//

Tìm hiểu bài
Câu 4: Những câu thơ nào nói lên lòng yêu
nước của người dân Việt Bắc?

Đó là các câu thơ:
+ Rừng cây núi đá ta cùng đánh Tây;
+

Núi giăng thành luỹ sắt dày,
Rừng che bộ đội, rừng vây quân thù.

Thứ……ngày…..tháng…..năm…….
TIẾNG VIỆT

Bài 4: NHỚ VIỆT BẮC

Luyện đọc
Nắng, thắt lưng, mơ
nở, đan nón, sợi giang,
rừng phách, lùng, luỹ
sắt,...
Ta về,/mình có nhớ ta/
Ta về,/ta nhớ những
hoa cùng người.//

Tìm hiểu bài

NỘI DUNG
Bài thơ là tiếng lòng của những
cán bộ cách mạng đã trở về miền
xuôi nhưng vẫn nhớ thương miền
đất Việt Bắc với thiên nhiên đẹp,
nên thơ và người dân cần cù, nghĩa
tình, yêu nước.

Thứ……ngày…..tháng…..năm…….
TIẾNG VIỆT

Bài 4: NHỚ VIỆT BẮC

* Học thuộc lòng
Ve kêu rừng phách đổ vàng
Nhớ cô em gái hái măng một mình.
Rừng thu trăng rọi hòa bình
Nhớ ai tiếng hát ân tình thủy chung.
Nhớ khi giặc đến giặc lùng
Rừng cây núi đá ta cùng đánh Tây.
Núi giăng thành lũy sắt dày
Rừng che bộ đội, rừng vây quân thù.

Thứ……ngày…..tháng…..năm…….
TIẾNG VIỆT

Bài 4: NHỚ VIỆT BẮC

4. Luyện tập.
1) Có thể thay
trong mỗi câu dưới đây bằng dấu câu nào?
Dấu câu ấy được dung làm gì?
a) Mười dòng thơ đầu là một nức tranh đẹp về cảnh và người Việt
Bắc

: cảnh Việt Bắc nên thơ, người Việt Bắc cần cù, tình nghĩa.

b) Ở những dòng thơ cuối, cảnh với người như hòa làm một
rừng cùng con người sát cánh bên nhau, bảo vệ Tổ quốc.

: núi

Thứ……ngày…..tháng…..năm…….
TIẾNG VIỆT

Bài 4: NHỚ VIỆT BẮC

4. Luyện tập.
2) Dựa theo nội dung bài học, em hãy viết tiếp vào vở câu dưới đây,
trong câu có sử dụng dấu hai chấm:
Bài thơ Nhớ Việt Bắc đã khắc họa nên hình ảnh đồng bào các
dân tộc Việt Bắc với những phẩm chất đáng quý …
Bài thơ “Nhớ Việt Bắc”
đã khắc hoạ nên hình ảnh
đồng bào các dân tộc Việt
Bắc với những phẩm chất
đáng quý: cần cù, tình nghĩa.

Bài thơ “Nhớ Việt Bắc” đã
khắc hoạ nên hình ảnh đồng
bào các dân tộc Việt Bắc với
những phẩm chất đáng quý:
cần cù lao động, yêu đất nước.
 
Gửi ý kiến