Bài 33. Nhôm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Tiến Hoàn
Ngày gửi: 09h:03' 21-03-2008
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 284
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Tiến Hoàn
Ngày gửi: 09h:03' 21-03-2008
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 284
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG THPT NGÔ GIA TỰ
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BẮC NINH
NHÔM
BÀI GIẢNG
12
Thạc sĩ Nguyễn Tiến Hoàn
Tiết 51: NHÔM
Mục tiêu bài học
- Biết vị trí trong bảng HTTH, tính chất vật lí và những ứng dụng của nhôm.
- Biết quan sát và giải thích hiện tượng thí nghiệm.
- Hiểu được những tính chất hóa học của nhôm.
- Vận dụng kiến thức giải một bài tập liên quan.
I. VỊ TRÍ VÀ CẤU TẠO (?)
Al thuộc chu kì 3, PNC nhóm III,
- 13Al : 1s22s22p63s23p1 ô thứ 16.
Nguyên tố họ p, có 3e hóa trị
- Tính khử : Al yếu hơn Mg nhưng mạnh hơn B, Si
Tính khử tăng
II. TÍNH CHẤT VẬT LÍ (?)
- Al là kim loại màu trắng bạc, khá mềm, dễ kéo sợi, dát mỏng.
- Al là kim loại nhẹ có d = 2,7g/cm3,
tnc = 6600C
- Có cấu tạo tinh thể mạng lập phương tâm diện, mật độ e tương đối lớn nên Al dẫn nhiệt, dẫn điện tốt.
(độ dẫn điện bằng 2/3 đồng, nhưng nhôm nhẹ hơn đồng 3 lần. Độ dẫn điện của nhôm hơn sắt 3 lần).
Hãy nghiên cứu SGK, từ đó cho biết một số tính chất vật lí của nhôm
Bột nhôm
Thỏi nhôm
III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
Trong dãy điện hóa, Al đứng liền sau các KL kiềm và KL kiềm thổ, nên Al là KL có tính khử mạnh:
Al - 3e Al3+
1. Tác dụng với phi kim: (?)
2Al + 3Cl2 2AlCl3
2Al + 3S Al2S3
4Al + 3O2 2Al2O3
Nhận xét: Al là chất khử mạnh.
t0
t0
t0
0 0 +3 -1
0 0 +3 -2
0 0 +3 -2
III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
2. Tác dụng với axit. (?)
2Al + 6HCl 2AlCl3 + 3H2 (1)
2Al + 6H+ 2Al3+ + 3H2 (2)
Al + 4HNO3 loãng Al(NO3)3 + NO + 2H2O (3)
2Al + 6H2SO4 đặc 2Al(NO3)3 + 3SO2 + 6H2O (4)
Nhận xét: - Al khử dễ dàng ion H+ thành H2
- Al td mạnh với HNO3 loãng , H2SO4 đặc nóng tạo sản phẩm
S, N có số oxi hóa thấp hơn (S, SO2; NO2, NO, ...).
- Al bị thụ động với các dd HNO3, H2SO4 đặc nguội.
0 +5 +3 +2
0 +6 +3 +4
+5
+6
0 +4 +4 +2
t0
III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
3. Tác dụng với oxit kim loại (pư nhiệt nhôm)
Ở nhiệt độ cao Al khử được nhiều ion kim loại trong oxit (Fe2O3, Cr2O3, ...) thành kim loại tự do.
Ví dụ: Cho Al pư với Fe2O3
2Al + Fe2O3 Al2O3 + 2Fe (1)
2Al + 3CuO Al2O3 + 3Cu (2)
- Pư (1) được ứng dụng điều chế một lượng nhỏ sắt nóng chảy khi hàn đường ray xe lửa.
4. Tác dụng với nước
2Al + 3H2O 2Al(OH)3 + 3H2
Pư trên nhanh chóng dừng lại vì tạo Al(OH)3 ngăn không cho Al tiếp xúc với nước.
0 +3 +3 0
0 +2 +3 0
IV. ỨNG DỤNG CỦA NHÔM (?)
Al
Làm vật liệu chế tạo
máy bay, ô tô, tên
lửa, tầu vũ trụ
Dùng trong xây
dựng nhà cửa và
trang trí nội thất
làm dây cáp điện
cao thế, chế tạo
thiết bị trao đổi nhiệt
Gói thực phẩm,
các loại bánh kẹo.
Chế tạo hỗn hợp
tecmit (Al, Fe3O4)
để hàn kim loại
Điều chế một số
kim loại trong PTN
KIẾN THỨC CẦN NHỚ
BÀI TẬP CỦNG CỐ
Bài 1: Trong các chất sau đây, chất nào có tính khử mạnh nhất ?
A. Al B. Si C. Mg D. B
Bài 2: Trong phản ứng hóa học kim loại nào sau đây luôn nhường 3 electron ?
A. Fe B. Mg C. Al D. B
Bài 3: Al không phản ứng với chất nào sau đây ?
A. Dd CuSO4 C. Dd NaOH
B. Dd HNO3 loãng D. H2SO4 đặc nguội
Bài 4: Cho sơ đồ phản ứng sau:
Al + HNO3 Al(NO3)3 + 3N2O + H2O
Hệ số cân bằng của nước là
A. 30 B. 15 C. 12 D. 3
8 30 8 15
BÀI TẬP CỦNG CỐ
Bài 5: Cho 10,8g Al phản ứng hoàn toàn với m gam hỗn hợp A gồm Fe2O3 và CuO. Sau phản ứng thu được 30,4g hỗn hợp 2 kim loại (Fe và Cu).
Giá trị của m là
A. 41,2g B. 50,8g C. 20g D. 40g
Bài 6: Hòa tan hoàn toàn 5,4g Al bằng 100g dung dịch HNO3, sau phản ứng thu được dung dịch A và V lít khí NO duy nhất thoát ra ở đktc.
1. Giá trị của V là
A. 2,24 lít B. 4,48 lít C. 0,448 lít D. 0,224 lít
2. Khối lượng dung dịch A là
A. 99,4g B. 105,4g C. 42,6g D. 49,8g
BÀI TẬP CỦNG CỐ
Bài 7: Cho ptpư Al + HNO3 Al(NO3)3 + N2O + N2 + H2O. Nếu tỉ lệ số mol N2O và N2 là 2:3 thì sau cân bằng ta có tỉ lệ số mol Al : N2O : N2 là
A. 23:4:6 B. 46:6:9 C. 46:2:3 D. 20:2:3
BTVN: 4,5 – SGK 126.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
1. Viết cấu hình electron của 13Al và cho biết vị trí của Al trong bảng HTTH ?
2. So sánh tính khử của Al với các nguyên tố cùng chu kì (12Mg, 14Si) và nguyên tố 5B cùng nhóm ?
Cùng suy nghĩ
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Quan sát các thí nghiệm sau:
TN1: Al + Cl2
TN2: Al + S
TN3: Al + O2
Viết ptpư giải thích hiện tượng ? Cho biết vai trò của Al trong các pư đó ?
Cùng suy nghĩ
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
- Quan sát các thí nghiệm do GV làm.
- Hoàn thành các ptpư sau:
Al + HCl
Al + HNO3 loãng ? + NO + ?
Al + H2SO4 đặc ? + SO2 + ?
Al + H2SO4 đặc, nguội
Xác định vai trò của Al trong các pư đó ?
t0
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
Nhôm là một kim loại được sử dụng rộng rãi trong nhiều ngành kinh tế quốc dân và đời sống thường ngày. Những ứng dụng của nhôm có liên qua chặt chẽ với tính chất vậy lí và tính chất hóa học của nhôm.
Hãy nêu một số ứng dụng của nhôm mà các em biết ?
Cùng suy nghĩ
Fe2O3 +2Al Al2O3 +2Fe (1)
t0
3CuO +2Al Al2O3 + 3Cu (2)
t0
(1),(2) là những phản ứng nhiệt nhôm
+3 0 +3 0
+2 0 +3 0
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BẮC NINH
NHÔM
BÀI GIẢNG
12
Thạc sĩ Nguyễn Tiến Hoàn
Tiết 51: NHÔM
Mục tiêu bài học
- Biết vị trí trong bảng HTTH, tính chất vật lí và những ứng dụng của nhôm.
- Biết quan sát và giải thích hiện tượng thí nghiệm.
- Hiểu được những tính chất hóa học của nhôm.
- Vận dụng kiến thức giải một bài tập liên quan.
I. VỊ TRÍ VÀ CẤU TẠO (?)
Al thuộc chu kì 3, PNC nhóm III,
- 13Al : 1s22s22p63s23p1 ô thứ 16.
Nguyên tố họ p, có 3e hóa trị
- Tính khử : Al yếu hơn Mg nhưng mạnh hơn B, Si
Tính khử tăng
II. TÍNH CHẤT VẬT LÍ (?)
- Al là kim loại màu trắng bạc, khá mềm, dễ kéo sợi, dát mỏng.
- Al là kim loại nhẹ có d = 2,7g/cm3,
tnc = 6600C
- Có cấu tạo tinh thể mạng lập phương tâm diện, mật độ e tương đối lớn nên Al dẫn nhiệt, dẫn điện tốt.
(độ dẫn điện bằng 2/3 đồng, nhưng nhôm nhẹ hơn đồng 3 lần. Độ dẫn điện của nhôm hơn sắt 3 lần).
Hãy nghiên cứu SGK, từ đó cho biết một số tính chất vật lí của nhôm
Bột nhôm
Thỏi nhôm
III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
Trong dãy điện hóa, Al đứng liền sau các KL kiềm và KL kiềm thổ, nên Al là KL có tính khử mạnh:
Al - 3e Al3+
1. Tác dụng với phi kim: (?)
2Al + 3Cl2 2AlCl3
2Al + 3S Al2S3
4Al + 3O2 2Al2O3
Nhận xét: Al là chất khử mạnh.
t0
t0
t0
0 0 +3 -1
0 0 +3 -2
0 0 +3 -2
III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
2. Tác dụng với axit. (?)
2Al + 6HCl 2AlCl3 + 3H2 (1)
2Al + 6H+ 2Al3+ + 3H2 (2)
Al + 4HNO3 loãng Al(NO3)3 + NO + 2H2O (3)
2Al + 6H2SO4 đặc 2Al(NO3)3 + 3SO2 + 6H2O (4)
Nhận xét: - Al khử dễ dàng ion H+ thành H2
- Al td mạnh với HNO3 loãng , H2SO4 đặc nóng tạo sản phẩm
S, N có số oxi hóa thấp hơn (S, SO2; NO2, NO, ...).
- Al bị thụ động với các dd HNO3, H2SO4 đặc nguội.
0 +5 +3 +2
0 +6 +3 +4
+5
+6
0 +4 +4 +2
t0
III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
3. Tác dụng với oxit kim loại (pư nhiệt nhôm)
Ở nhiệt độ cao Al khử được nhiều ion kim loại trong oxit (Fe2O3, Cr2O3, ...) thành kim loại tự do.
Ví dụ: Cho Al pư với Fe2O3
2Al + Fe2O3 Al2O3 + 2Fe (1)
2Al + 3CuO Al2O3 + 3Cu (2)
- Pư (1) được ứng dụng điều chế một lượng nhỏ sắt nóng chảy khi hàn đường ray xe lửa.
4. Tác dụng với nước
2Al + 3H2O 2Al(OH)3 + 3H2
Pư trên nhanh chóng dừng lại vì tạo Al(OH)3 ngăn không cho Al tiếp xúc với nước.
0 +3 +3 0
0 +2 +3 0
IV. ỨNG DỤNG CỦA NHÔM (?)
Al
Làm vật liệu chế tạo
máy bay, ô tô, tên
lửa, tầu vũ trụ
Dùng trong xây
dựng nhà cửa và
trang trí nội thất
làm dây cáp điện
cao thế, chế tạo
thiết bị trao đổi nhiệt
Gói thực phẩm,
các loại bánh kẹo.
Chế tạo hỗn hợp
tecmit (Al, Fe3O4)
để hàn kim loại
Điều chế một số
kim loại trong PTN
KIẾN THỨC CẦN NHỚ
BÀI TẬP CỦNG CỐ
Bài 1: Trong các chất sau đây, chất nào có tính khử mạnh nhất ?
A. Al B. Si C. Mg D. B
Bài 2: Trong phản ứng hóa học kim loại nào sau đây luôn nhường 3 electron ?
A. Fe B. Mg C. Al D. B
Bài 3: Al không phản ứng với chất nào sau đây ?
A. Dd CuSO4 C. Dd NaOH
B. Dd HNO3 loãng D. H2SO4 đặc nguội
Bài 4: Cho sơ đồ phản ứng sau:
Al + HNO3 Al(NO3)3 + 3N2O + H2O
Hệ số cân bằng của nước là
A. 30 B. 15 C. 12 D. 3
8 30 8 15
BÀI TẬP CỦNG CỐ
Bài 5: Cho 10,8g Al phản ứng hoàn toàn với m gam hỗn hợp A gồm Fe2O3 và CuO. Sau phản ứng thu được 30,4g hỗn hợp 2 kim loại (Fe và Cu).
Giá trị của m là
A. 41,2g B. 50,8g C. 20g D. 40g
Bài 6: Hòa tan hoàn toàn 5,4g Al bằng 100g dung dịch HNO3, sau phản ứng thu được dung dịch A và V lít khí NO duy nhất thoát ra ở đktc.
1. Giá trị của V là
A. 2,24 lít B. 4,48 lít C. 0,448 lít D. 0,224 lít
2. Khối lượng dung dịch A là
A. 99,4g B. 105,4g C. 42,6g D. 49,8g
BÀI TẬP CỦNG CỐ
Bài 7: Cho ptpư Al + HNO3 Al(NO3)3 + N2O + N2 + H2O. Nếu tỉ lệ số mol N2O và N2 là 2:3 thì sau cân bằng ta có tỉ lệ số mol Al : N2O : N2 là
A. 23:4:6 B. 46:6:9 C. 46:2:3 D. 20:2:3
BTVN: 4,5 – SGK 126.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
1. Viết cấu hình electron của 13Al và cho biết vị trí của Al trong bảng HTTH ?
2. So sánh tính khử của Al với các nguyên tố cùng chu kì (12Mg, 14Si) và nguyên tố 5B cùng nhóm ?
Cùng suy nghĩ
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Quan sát các thí nghiệm sau:
TN1: Al + Cl2
TN2: Al + S
TN3: Al + O2
Viết ptpư giải thích hiện tượng ? Cho biết vai trò của Al trong các pư đó ?
Cùng suy nghĩ
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
- Quan sát các thí nghiệm do GV làm.
- Hoàn thành các ptpư sau:
Al + HCl
Al + HNO3 loãng ? + NO + ?
Al + H2SO4 đặc ? + SO2 + ?
Al + H2SO4 đặc, nguội
Xác định vai trò của Al trong các pư đó ?
t0
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
Nhôm là một kim loại được sử dụng rộng rãi trong nhiều ngành kinh tế quốc dân và đời sống thường ngày. Những ứng dụng của nhôm có liên qua chặt chẽ với tính chất vậy lí và tính chất hóa học của nhôm.
Hãy nêu một số ứng dụng của nhôm mà các em biết ?
Cùng suy nghĩ
Fe2O3 +2Al Al2O3 +2Fe (1)
t0
3CuO +2Al Al2O3 + 3Cu (2)
t0
(1),(2) là những phản ứng nhiệt nhôm
+3 0 +3 0
+2 0 +3 0
 







Các ý kiến mới nhất