Bài 33. Nhôm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Thanh Tâm
Ngày gửi: 09h:45' 25-03-2008
Dung lượng: 2.9 MB
Số lượt tải: 289
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Thanh Tâm
Ngày gửi: 09h:45' 25-03-2008
Dung lượng: 2.9 MB
Số lượt tải: 289
Số lượt thích:
0 người
Tiết:51
Nhôm
Mục đích bài học:
Kiến thức:
- Biết: vị trí, cấu tạo, tính chất vật lí, ứng dụng, sản xuất Al
- Hiểu: nhôm là kim loại có tính khử mạnh.
Kĩ năng:
-Viết ptpư biểu hiện tính khử mạnh của nhôm, pt điều chế nhôm.
-Thiết lập mối liên hệ giữa tính chất và ứng dụng của nhôm.
Tư tưởng tình cảm:
-Giáo dục lòng say mê yêu khoa học, tin tưởng vào khoa học.
- ứng dụng khoa học vào thực tiễn.
Lịch sử ra đời của nguyên tố nhôm
Thế kỉ 5 trước CN, người cổ Ai Cập đã biết dùng phèn nhôm làm chất cầm màu, thuộc da.
1754 nhà hoá học Đức Macgrap lần đầu tiên tách từ phèn ra một thứ đất sét bột, không màu, không nóng chảy, không tan trong nước gọi là đất sét.
1825 nhà vật lí người đan mạch tìm ra được kim loại nhôm.
1855 có những thỏi nhôm tinh khiết nặng khoảng 1kg(bạc từ đất sét).
1886, 2 nhà khoa học, 1 người mĩ, 1 người pháp độc lập tìm ra phương pháp sản xuất nhôm bằng điện phân.
I - vị trí của nhôm trong htth. Cấu tạo của nguyên tố nhôm.
KHHH: Al
Số hiệu: 13
Số khối: 27
Cấu hình e: 1s22s22p63s23p1
Thuộc chu kì 3, nhóm IIIA
Ii - tính chất vật lí của nhôm
Nhôm là kim loại màu trắng bạc, mềm, dễ kéo thành sợi và dát mỏng.
Nhôm là kim loại nhẹ, nóng chảy ở nhiệt độ 6600C.
Cấu tạo mạng lập phương tâm diện.
Nhôm dẫn điện và dẫn nhiệt tốt.
Iii - tính chất hoá học
Nhôm là kim loại có tính khử mạnh:
Al0 Al3+ + 3e
1. Tác dụng với phi kim
Nhôm tác dụng trực tiếp với nhiều phi kim như: O, Cl, S.
VD1: 4Al + 3O2 2Al2O3
VD2: 2Al + 3Br2 2AlBr3
0
+3
0
+3
Chất khử
2. Tác dụng với axit
Axít không có tính oxi hoá: HCl, H2SO4(l)
Al + H+
VD: 2Al + 6HCl 2AlCl3 + 3H2
Al thụ động trong axit HNO3, H2SO4 đặc, nguội.
Axit có tính oxi hoá: HNO3, H2SO4 đặc, nóng
VD: Al + 4HNO3 Al(NO3)3 + NO + 2H2O
2
6
2
3
Al3+
H2
+
0
+3
3. Tác dụng với oxit kim loại
ở nhiệt độ cao, Al khử được nhiều ion kim loại trong oxit.
VD:
Gọi là phản ứng nhiệt nhôm
Fe2O3 +2Al Al2O3 +2Fe
t0
0
+3
4. Tác dụng với nước
2Al + 6H2O 2Al(OH)3 + 3H2
0
+3
Chất khử
Tác dụng với bazơ
2Al + 2NaOH + 2H2O 2NaalO2 + 3H2
Natri aluminat
0
+3
Chất khử
Iv - ứng dụng của nhôm
Vật liệu chế tạo máy bay, ôtô, tên lửa..
Xây dựng nhà cửa và trang trí nội thất.
Dây cáp, dây dẫn điện cao thế.
Dụng cụ đun nấu, đồ dùng, giấy gói thực phẩm
Bột nhôm dùng chế tạo hỗn hợp tecmit*
V - Sản xuất nhôm
điện phân nóng chảy nhôm oxit: Al2O3
2Al2O3 4Al + 3O2
dpnc
Nhà máy sản xuất nhôm
* Sản xuất nhôm
Bài 1: Thực hiện sơ đồ chuyển hoá sau:
Al2O3 Al AlCl3
NaalO2 Al(OH)3
2Al2O3 4Al + 3O2
2Al + 6HCl 2AlCl3 + 3H2
2Al + 2NaOH + 2H2O 2NaalO2 + 3H2
2Al + 6H2O 2Al(OH)3 + 3H2
NaalO2 + CO2 + 2H2O Al(OH)3 + NaHCO3
1
2
3
4
5
dpnc
Bài 2: Tại sao vật dụng làm bằng nhôm lại bền trong không khí và trong nước
đáp án: Vật dụng làm bằng nhôm bền trong không khí là do có lớp Al2O3 bền vững bảo vệ.
Bền trong nước là do có lớp Al(OH)3 bền vứng bảo vệ.
Nội dung bài học
I - vị trí và cấu tạo của nhôm
Ii - tính chất vật lí của nhôm
Iii - tính chất hoá học của nhôm
Tác dụng với phi kim
Tác dụng với axit
Tác dụng với oxit axit
Tác dụng với nước
Tác dụng với bazơ
Iv - ứng dụng và sản xuất nhôm
BTVN: bài 1, 2, 4, 5 SGK
Tìm hiểu một số hợp chất của nhôm có nhiều ứng dụng trong thực tế.
Fe2O3 +2Al Al2O3 +2Fe (1)
t0
Cr2O3 +2Al Al2O3 +2Cr (2)
t0
(1), (2) là những phản ứng nhiệt nhôm
Nhôm
Mục đích bài học:
Kiến thức:
- Biết: vị trí, cấu tạo, tính chất vật lí, ứng dụng, sản xuất Al
- Hiểu: nhôm là kim loại có tính khử mạnh.
Kĩ năng:
-Viết ptpư biểu hiện tính khử mạnh của nhôm, pt điều chế nhôm.
-Thiết lập mối liên hệ giữa tính chất và ứng dụng của nhôm.
Tư tưởng tình cảm:
-Giáo dục lòng say mê yêu khoa học, tin tưởng vào khoa học.
- ứng dụng khoa học vào thực tiễn.
Lịch sử ra đời của nguyên tố nhôm
Thế kỉ 5 trước CN, người cổ Ai Cập đã biết dùng phèn nhôm làm chất cầm màu, thuộc da.
1754 nhà hoá học Đức Macgrap lần đầu tiên tách từ phèn ra một thứ đất sét bột, không màu, không nóng chảy, không tan trong nước gọi là đất sét.
1825 nhà vật lí người đan mạch tìm ra được kim loại nhôm.
1855 có những thỏi nhôm tinh khiết nặng khoảng 1kg(bạc từ đất sét).
1886, 2 nhà khoa học, 1 người mĩ, 1 người pháp độc lập tìm ra phương pháp sản xuất nhôm bằng điện phân.
I - vị trí của nhôm trong htth. Cấu tạo của nguyên tố nhôm.
KHHH: Al
Số hiệu: 13
Số khối: 27
Cấu hình e: 1s22s22p63s23p1
Thuộc chu kì 3, nhóm IIIA
Ii - tính chất vật lí của nhôm
Nhôm là kim loại màu trắng bạc, mềm, dễ kéo thành sợi và dát mỏng.
Nhôm là kim loại nhẹ, nóng chảy ở nhiệt độ 6600C.
Cấu tạo mạng lập phương tâm diện.
Nhôm dẫn điện và dẫn nhiệt tốt.
Iii - tính chất hoá học
Nhôm là kim loại có tính khử mạnh:
Al0 Al3+ + 3e
1. Tác dụng với phi kim
Nhôm tác dụng trực tiếp với nhiều phi kim như: O, Cl, S.
VD1: 4Al + 3O2 2Al2O3
VD2: 2Al + 3Br2 2AlBr3
0
+3
0
+3
Chất khử
2. Tác dụng với axit
Axít không có tính oxi hoá: HCl, H2SO4(l)
Al + H+
VD: 2Al + 6HCl 2AlCl3 + 3H2
Al thụ động trong axit HNO3, H2SO4 đặc, nguội.
Axit có tính oxi hoá: HNO3, H2SO4 đặc, nóng
VD: Al + 4HNO3 Al(NO3)3 + NO + 2H2O
2
6
2
3
Al3+
H2
+
0
+3
3. Tác dụng với oxit kim loại
ở nhiệt độ cao, Al khử được nhiều ion kim loại trong oxit.
VD:
Gọi là phản ứng nhiệt nhôm
Fe2O3 +2Al Al2O3 +2Fe
t0
0
+3
4. Tác dụng với nước
2Al + 6H2O 2Al(OH)3 + 3H2
0
+3
Chất khử
Tác dụng với bazơ
2Al + 2NaOH + 2H2O 2NaalO2 + 3H2
Natri aluminat
0
+3
Chất khử
Iv - ứng dụng của nhôm
Vật liệu chế tạo máy bay, ôtô, tên lửa..
Xây dựng nhà cửa và trang trí nội thất.
Dây cáp, dây dẫn điện cao thế.
Dụng cụ đun nấu, đồ dùng, giấy gói thực phẩm
Bột nhôm dùng chế tạo hỗn hợp tecmit*
V - Sản xuất nhôm
điện phân nóng chảy nhôm oxit: Al2O3
2Al2O3 4Al + 3O2
dpnc
Nhà máy sản xuất nhôm
* Sản xuất nhôm
Bài 1: Thực hiện sơ đồ chuyển hoá sau:
Al2O3 Al AlCl3
NaalO2 Al(OH)3
2Al2O3 4Al + 3O2
2Al + 6HCl 2AlCl3 + 3H2
2Al + 2NaOH + 2H2O 2NaalO2 + 3H2
2Al + 6H2O 2Al(OH)3 + 3H2
NaalO2 + CO2 + 2H2O Al(OH)3 + NaHCO3
1
2
3
4
5
dpnc
Bài 2: Tại sao vật dụng làm bằng nhôm lại bền trong không khí và trong nước
đáp án: Vật dụng làm bằng nhôm bền trong không khí là do có lớp Al2O3 bền vững bảo vệ.
Bền trong nước là do có lớp Al(OH)3 bền vứng bảo vệ.
Nội dung bài học
I - vị trí và cấu tạo của nhôm
Ii - tính chất vật lí của nhôm
Iii - tính chất hoá học của nhôm
Tác dụng với phi kim
Tác dụng với axit
Tác dụng với oxit axit
Tác dụng với nước
Tác dụng với bazơ
Iv - ứng dụng và sản xuất nhôm
BTVN: bài 1, 2, 4, 5 SGK
Tìm hiểu một số hợp chất của nhôm có nhiều ứng dụng trong thực tế.
Fe2O3 +2Al Al2O3 +2Fe (1)
t0
Cr2O3 +2Al Al2O3 +2Cr (2)
t0
(1), (2) là những phản ứng nhiệt nhôm
 







Các ý kiến mới nhất