Bài 33. Nhôm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thu Hường
Ngày gửi: 14h:47' 08-11-2008
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 208
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thu Hường
Ngày gửi: 14h:47' 08-11-2008
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 208
Số lượt thích:
0 người
Bài 33: Nhôm
Người soạn: Nguyễn Thị Thu Hường
Lớp K56A- Hóa học - ĐHSPHN
Nội dung
I, Vị trí và cấu tạo
II, Tính chất hóa học
III, Tính chất vật lý và ứng dụng
IV, Sản xuất
I, Vị trí và cấu tạo
1, Vị trí của nhôm trong bảng HTTH
Dựa vào bảng HTTH hãy xác định vị trí của nhôm( nhóm, chu kì, số hiệu nguyên tử, …) ?
-Vị trí của nhôm:
+ Số hiệu nguyên tử: 13
+ Thuộc nhóm IIIA
+ Thuộc chu kì 3
2, Cấu tạo của nhôm
- Cấu hình electron:
Nhôm có 3e hóa trị ở lớp ngoài cùng, có xu hướng
nhường 3e hóa trị để đạt cấu hình bền của nguyên tử khí hiếm Ne
- Độ âm điện: 1,61
- Số oxi hóa bền: +3
- Mạng tinh thể: mạng lâp phương tâm diện
II, Tính chất hóa học
→ Al có tính khử mạnh
1, Tác dụng với phi kim
Al tác dụng trực tiếp và mạnh với nhiều phi kim
Vd:
chú ý: nhôm bền trong không khí ở nhiệt độ thường do có màng
oxit Al2O3 mỏng, mịn và bền chắc bảo vệ
Thí nghiệm Al cháy trong khí Clo
2, Tác dụng với axit:
• Với axit loãng như HCl, H2SO4(l)
Ví dụ
•Với axit có tính oxi hóa mạnh: HNO3 loãng hoặc đặc nóng, H2SO4 đặc nóng
*Học sinh cân bằng phản ứng (1)&(2)
chú ý: Al không phản ứng với axit H2SO4, HNO3
đặc nguội
3, Tác dụng với oxit kim loại
- Al khử oxit kim loại( Fe2O3, Cr2O3…) → kim loại tự do:
Khái niệm phản ứng nhiệt nhôm: là phản ứng của Al với oxit kim loại, nhiệt lượng tỏa ra lớn.
Sau đây là hình vẽ minh họa phản ứng nhiệt nhôm
Hỗn hợp bột Al
và Fe2O3 có dải
Mg làm mồi
Al khử Fe2O3
tạo ra nhiệt độ
trên 20000c
Sản phẩm là Al2O3
và Fe nóng chảy
4, Tác dụng với nước:
Lưu ý: Phản ứng nhanh chóng dừng lại vì lớp Al(OH)3 không tan
trong nước đã ngăn cản không cho Al tiếp xúc với nước
5, Tác dụng với dung dịch kiềm:
Áp dụng: giải thích hiện tượng những đồ vật bằng nhôm
bị hòa tan trong dung dịch kiềm như NaOH, Ca(OH)2…
●Đồ vật bằng nhôm để ngoài không khí nên xuất hiện màng bảo vệ Al2O3 bền chắc
●Khi có dung dịch NaOH, màng Al2O3 bị phá hủy:
●Kim loại Al khử H2O:
● Màng Al(OH)3 bị phá hủy:
Các phản ứng (3),(4) xảy ra liên tiếp cho tới khi Al bị tan hết.
Pt tổng quát là pt(1)
III, Tính chất vật lý và
ứng dụng
Al và hợp kim của Al nhẹ, bền với nước và không khí→vật liệu chế tạo máy bay, ô tô, tên lửa….
Có màu trắng bạc, đẹp→khung cửa và trang trí nội thất
Eurowindow
Hệ thống mái nhôm
Tính dẫn điện, dẫn nhiệt tốt→thiết bị trao đổi nhiệt, dụng cụ đun nấu
Tản nhiệt cho main
xoong
IV, Sản xuất
Nguyên liệu: quặng boxit( chủ yếu là Al2O3.2H2O)
Phương pháp sx: Phương pháp điện phân
Quá trình sx: gồm 2 công đoạn chính
+ Tinh chế quặng boxit
+ Điện phân Al2O3 nóng chảy
Người soạn: Nguyễn Thị Thu Hường
Lớp K56A- Hóa học - ĐHSPHN
Nội dung
I, Vị trí và cấu tạo
II, Tính chất hóa học
III, Tính chất vật lý và ứng dụng
IV, Sản xuất
I, Vị trí và cấu tạo
1, Vị trí của nhôm trong bảng HTTH
Dựa vào bảng HTTH hãy xác định vị trí của nhôm( nhóm, chu kì, số hiệu nguyên tử, …) ?
-Vị trí của nhôm:
+ Số hiệu nguyên tử: 13
+ Thuộc nhóm IIIA
+ Thuộc chu kì 3
2, Cấu tạo của nhôm
- Cấu hình electron:
Nhôm có 3e hóa trị ở lớp ngoài cùng, có xu hướng
nhường 3e hóa trị để đạt cấu hình bền của nguyên tử khí hiếm Ne
- Độ âm điện: 1,61
- Số oxi hóa bền: +3
- Mạng tinh thể: mạng lâp phương tâm diện
II, Tính chất hóa học
→ Al có tính khử mạnh
1, Tác dụng với phi kim
Al tác dụng trực tiếp và mạnh với nhiều phi kim
Vd:
chú ý: nhôm bền trong không khí ở nhiệt độ thường do có màng
oxit Al2O3 mỏng, mịn và bền chắc bảo vệ
Thí nghiệm Al cháy trong khí Clo
2, Tác dụng với axit:
• Với axit loãng như HCl, H2SO4(l)
Ví dụ
•Với axit có tính oxi hóa mạnh: HNO3 loãng hoặc đặc nóng, H2SO4 đặc nóng
*Học sinh cân bằng phản ứng (1)&(2)
chú ý: Al không phản ứng với axit H2SO4, HNO3
đặc nguội
3, Tác dụng với oxit kim loại
- Al khử oxit kim loại( Fe2O3, Cr2O3…) → kim loại tự do:
Khái niệm phản ứng nhiệt nhôm: là phản ứng của Al với oxit kim loại, nhiệt lượng tỏa ra lớn.
Sau đây là hình vẽ minh họa phản ứng nhiệt nhôm
Hỗn hợp bột Al
và Fe2O3 có dải
Mg làm mồi
Al khử Fe2O3
tạo ra nhiệt độ
trên 20000c
Sản phẩm là Al2O3
và Fe nóng chảy
4, Tác dụng với nước:
Lưu ý: Phản ứng nhanh chóng dừng lại vì lớp Al(OH)3 không tan
trong nước đã ngăn cản không cho Al tiếp xúc với nước
5, Tác dụng với dung dịch kiềm:
Áp dụng: giải thích hiện tượng những đồ vật bằng nhôm
bị hòa tan trong dung dịch kiềm như NaOH, Ca(OH)2…
●Đồ vật bằng nhôm để ngoài không khí nên xuất hiện màng bảo vệ Al2O3 bền chắc
●Khi có dung dịch NaOH, màng Al2O3 bị phá hủy:
●Kim loại Al khử H2O:
● Màng Al(OH)3 bị phá hủy:
Các phản ứng (3),(4) xảy ra liên tiếp cho tới khi Al bị tan hết.
Pt tổng quát là pt(1)
III, Tính chất vật lý và
ứng dụng
Al và hợp kim của Al nhẹ, bền với nước và không khí→vật liệu chế tạo máy bay, ô tô, tên lửa….
Có màu trắng bạc, đẹp→khung cửa và trang trí nội thất
Eurowindow
Hệ thống mái nhôm
Tính dẫn điện, dẫn nhiệt tốt→thiết bị trao đổi nhiệt, dụng cụ đun nấu
Tản nhiệt cho main
xoong
IV, Sản xuất
Nguyên liệu: quặng boxit( chủ yếu là Al2O3.2H2O)
Phương pháp sx: Phương pháp điện phân
Quá trình sx: gồm 2 công đoạn chính
+ Tinh chế quặng boxit
+ Điện phân Al2O3 nóng chảy
 







Các ý kiến mới nhất