Bài 33. Nhôm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô An Ninh
Ngày gửi: 10h:08' 24-12-2008
Dung lượng: 774.5 KB
Số lượt tải: 170
Nguồn:
Người gửi: Ngô An Ninh
Ngày gửi: 10h:08' 24-12-2008
Dung lượng: 774.5 KB
Số lượt tải: 170
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG PTTH PHAN ĐĂNG LƯU
Tổ Bộ môn
: HÓA HỌC
Giáo viên : NGÔ AN NINH
Lớp : 12A 1
KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ
Kiểm tra bài cũ:
Một loại nước cứng chứa ion Ca2+ dưới dạng muối Ca(HCO3)2 , có thể dùng những dung dịch chất nào sau dđây dđể làm nước hết cứng : a/ NaCl b/ Ca(OH)2 c/ Na2CO3 d/ HCl.
G iải thích và viết phương trình phản ứng.
Trả lời : Dùng Na2CO3 và Ca(OH)2
Giải thích: 2 chất này tạo kết tủa với Ca(HCO3)2, lọc bỏ kết tủa, nước trở nên mềm
Na2CO3 + Ca(HCO3)2 CaCO3 +2NaHCO3
Ca(OH)2 + Ca(HCO3)2 2CaCO3 + 2H2O
Tiết 51: NHÔM
I. VỊ TRÍ TRONG HỆ THỐNG TUẦN HOÀN – CẤU TẠO NGUYÊN TỬ.
II. LÝ TÍNH.
III. HÓA TÍNH.
IV. ỨNG DỤNG .
I . V? TRÍ TRONG HỆ THỐNG TUẦN HOÀN- CẤU T?O NGUYÊN TỬ:
Al
Cấu hình e : 1s2 2s2 2p6 3s2 3p1
Dựa vào ký hiệu nguyên tử sau đây :
Hãy cho biết:
Khối lượng nguyên tử:
Số thứ tự:
Chu kỳ:
Nhóm:
27
13
3
IIIA
Nhóm 1: Xác định vị trí Nhôm trong HTTH- Xác định Cấu tạo nguyên tử nhôm.
II. LÝ TÍNH:
- Rắn , trắng bạc , nhẹ(D=2,7 gam/cm3)
- Nhiệt độ nóng chảy : 660oC
- Nhiệt độ sôi : 2060oC
- Dễ dát mỏng , kéo sợi
- Dẫn điện , nhiệt tốt (dẫn điện bằng 2/3 đồng)
Nhóm 2 : Xác định Tính chất vật lý của Nhôm.
III. HÓA TÍNH:
Có tính khử mạnh , dễ nhường 3e hóa trị để trở thành ion Al3+ :
Al - 3e = Al3+
1. Tác dụng của phi kim:
* Ở nhiệt độ thường: Nhôm kết hợp dễ dàng với oxi
tạo lớp oxit mỏng , bền bảo vệ nhôm không bị oxi hóa tiếp tục
* Khi đun nóng , phản ứng mãnh liệt , tỏa nhiệt :
=
4 . 3e
Nhôm oxit
Nhóm 3: trình bày
Hóa tính đặc trưng của Nhôm là tính gì. Những phản ứng nào minh họa tính chất này?
b) Với các phi kim khác
Al + Cl2
=
AlCl3 (Nhoâm clorua )
2. 3e
Al + S = Al2S3 (Nhôm sunfua)
2 .3e
Al + N2 = AlN (Nhôm nitrua)
2 . 3e
2. Tác dụng với axit:
a) Với axit thường:
(HCl, H2SO4 loãng, H3PO4)
Nhôm khử H+ thành H2
Muối
H2
III. HÓA TÍNH:
Al + HCl
=
AlCl3 + H2
2 . 3e
Al + H2SO4 (l)
=
Al2(SO4)3 + H2
2 . 3e
b) Với axit có tính oxi hóa:
( H2SO4 ñaëc , HNO3 )
Nhôm khử nguyên tử phi kim trong gốc axit đến mức oxi hóa thấp hơn:
Al + HNO3(l)
====
Al(NO3)3 + NO + H2O
Al + H2SO4(đ)
====
Al2(SO4)3 + SO2 + H2O
* Ghi chú: Với H2SO4 và HNO3 đặc nguội : Al bị thụ động hóa nên không phản ứng . Do đó , Al được dùng làm bình chứa hai axit trên
III. HÓA TÍNH:
3. Tác dụng với nước:
Ở điều kiện thường , Al được che phủ bởi lớp oxit bền , không tan , do đó không tác dụng với nước.
Nếu tách bỏ lớp oxit , Al khử được H2O , phóng thích khí H
Al + H-OH
===
Al(OH)3 + H2
Keo , trắng
2 . 3e
Lớp Al(OH)3 sinh ra lại che phủ nhôm , ngăn trở phản ứng Do đó phản ứng được xem như không xảy ra.
4. Tác dụng với oxit của kim loại yếu hơn:
Phản ứng nhiệt nhôm.
Ở nhiệt độ cao,Al khử ion kim loại trong oxit thành nguyên tử kim loại.
2Al + Fe2O3 2Fe + Al2O3
Phản ứng tỏa nhiệt mạnh , dùng để hàn kim loại
t0
IV. ỨNG DỤNG:
1-Điều chế hợp kim làm vật liệu hàng không , xây dựng, trang trí nhà cửa .
2- Dẫn điện , nhiệt tốt , dùng làm dây dẫn cao thế , thiết bị nhiệt.
3- Chế tạo hợp kim tec-mit dùng trong phản ứng nhiệt nhôm.
4. Củng cố:
Tính chất hóa học đặc trưng của nhôm là gì? Vì sao có tính chất này? Ví dụ.
5. Dặn dò:
Học bài và soạn bài hợp chất nhôm.
Nhóm 4: nêu các ứng dụng của Nhôm.
6. Tư liệu: - Sách giáo khoa 12
- Thư viện trường
Tổ Bộ môn
: HÓA HỌC
Giáo viên : NGÔ AN NINH
Lớp : 12A 1
KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ
Kiểm tra bài cũ:
Một loại nước cứng chứa ion Ca2+ dưới dạng muối Ca(HCO3)2 , có thể dùng những dung dịch chất nào sau dđây dđể làm nước hết cứng : a/ NaCl b/ Ca(OH)2 c/ Na2CO3 d/ HCl.
G iải thích và viết phương trình phản ứng.
Trả lời : Dùng Na2CO3 và Ca(OH)2
Giải thích: 2 chất này tạo kết tủa với Ca(HCO3)2, lọc bỏ kết tủa, nước trở nên mềm
Na2CO3 + Ca(HCO3)2 CaCO3 +2NaHCO3
Ca(OH)2 + Ca(HCO3)2 2CaCO3 + 2H2O
Tiết 51: NHÔM
I. VỊ TRÍ TRONG HỆ THỐNG TUẦN HOÀN – CẤU TẠO NGUYÊN TỬ.
II. LÝ TÍNH.
III. HÓA TÍNH.
IV. ỨNG DỤNG .
I . V? TRÍ TRONG HỆ THỐNG TUẦN HOÀN- CẤU T?O NGUYÊN TỬ:
Al
Cấu hình e : 1s2 2s2 2p6 3s2 3p1
Dựa vào ký hiệu nguyên tử sau đây :
Hãy cho biết:
Khối lượng nguyên tử:
Số thứ tự:
Chu kỳ:
Nhóm:
27
13
3
IIIA
Nhóm 1: Xác định vị trí Nhôm trong HTTH- Xác định Cấu tạo nguyên tử nhôm.
II. LÝ TÍNH:
- Rắn , trắng bạc , nhẹ(D=2,7 gam/cm3)
- Nhiệt độ nóng chảy : 660oC
- Nhiệt độ sôi : 2060oC
- Dễ dát mỏng , kéo sợi
- Dẫn điện , nhiệt tốt (dẫn điện bằng 2/3 đồng)
Nhóm 2 : Xác định Tính chất vật lý của Nhôm.
III. HÓA TÍNH:
Có tính khử mạnh , dễ nhường 3e hóa trị để trở thành ion Al3+ :
Al - 3e = Al3+
1. Tác dụng của phi kim:
* Ở nhiệt độ thường: Nhôm kết hợp dễ dàng với oxi
tạo lớp oxit mỏng , bền bảo vệ nhôm không bị oxi hóa tiếp tục
* Khi đun nóng , phản ứng mãnh liệt , tỏa nhiệt :
=
4 . 3e
Nhôm oxit
Nhóm 3: trình bày
Hóa tính đặc trưng của Nhôm là tính gì. Những phản ứng nào minh họa tính chất này?
b) Với các phi kim khác
Al + Cl2
=
AlCl3 (Nhoâm clorua )
2. 3e
Al + S = Al2S3 (Nhôm sunfua)
2 .3e
Al + N2 = AlN (Nhôm nitrua)
2 . 3e
2. Tác dụng với axit:
a) Với axit thường:
(HCl, H2SO4 loãng, H3PO4)
Nhôm khử H+ thành H2
Muối
H2
III. HÓA TÍNH:
Al + HCl
=
AlCl3 + H2
2 . 3e
Al + H2SO4 (l)
=
Al2(SO4)3 + H2
2 . 3e
b) Với axit có tính oxi hóa:
( H2SO4 ñaëc , HNO3 )
Nhôm khử nguyên tử phi kim trong gốc axit đến mức oxi hóa thấp hơn:
Al + HNO3(l)
====
Al(NO3)3 + NO + H2O
Al + H2SO4(đ)
====
Al2(SO4)3 + SO2 + H2O
* Ghi chú: Với H2SO4 và HNO3 đặc nguội : Al bị thụ động hóa nên không phản ứng . Do đó , Al được dùng làm bình chứa hai axit trên
III. HÓA TÍNH:
3. Tác dụng với nước:
Ở điều kiện thường , Al được che phủ bởi lớp oxit bền , không tan , do đó không tác dụng với nước.
Nếu tách bỏ lớp oxit , Al khử được H2O , phóng thích khí H
Al + H-OH
===
Al(OH)3 + H2
Keo , trắng
2 . 3e
Lớp Al(OH)3 sinh ra lại che phủ nhôm , ngăn trở phản ứng Do đó phản ứng được xem như không xảy ra.
4. Tác dụng với oxit của kim loại yếu hơn:
Phản ứng nhiệt nhôm.
Ở nhiệt độ cao,Al khử ion kim loại trong oxit thành nguyên tử kim loại.
2Al + Fe2O3 2Fe + Al2O3
Phản ứng tỏa nhiệt mạnh , dùng để hàn kim loại
t0
IV. ỨNG DỤNG:
1-Điều chế hợp kim làm vật liệu hàng không , xây dựng, trang trí nhà cửa .
2- Dẫn điện , nhiệt tốt , dùng làm dây dẫn cao thế , thiết bị nhiệt.
3- Chế tạo hợp kim tec-mit dùng trong phản ứng nhiệt nhôm.
4. Củng cố:
Tính chất hóa học đặc trưng của nhôm là gì? Vì sao có tính chất này? Ví dụ.
5. Dặn dò:
Học bài và soạn bài hợp chất nhôm.
Nhóm 4: nêu các ứng dụng của Nhôm.
6. Tư liệu: - Sách giáo khoa 12
- Thư viện trường
kiến thức này có trong SGK cả rồi thầy ơi
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓







Các ý kiến mới nhất