Bài 3. Những câu hát về tình yêu quê hương, đất nước, con người

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn khôi nguyên
Ngày gửi: 17h:10' 22-09-2021
Dung lượng: 6.1 MB
Số lượt tải: 227
Nguồn:
Người gửi: nguyễn khôi nguyên
Ngày gửi: 17h:10' 22-09-2021
Dung lượng: 6.1 MB
Số lượt tải: 227
Số lượt thích:
0 người
Ngữ văn 7
KIỂM TRA BÀI CŨ
Những bức tranh sau minh họa cho bài ca dao nào? Hãy đọc thuộc lòng bài ca dao ấy và nêu những đặc sắc nghệ thuật và ý nghĩa nội dung của bài ca dao.
Thành Hà Nội
Thành Hà Nội
Sông Lục Đầu
Sông thương
Núi Đức Thánh Tản
Đền Sòng
Thành tiên xây
Tiết 11: NHỮNG CÂU HÁT THAN THÂN VÀ NHỮNG CÂU HÁT CHÂM BIẾM
I. Tìm hiểu chung
f
“Những câu hát than thân”là tiếng hát than thở về những cuộc đời,cảnh ngộ khổ cực đắng cay”.
Em hiểu thế nào là những câu hát than thân?
1. Khái niệm
TIẾT 11: NHỮNG CÂU HÁT THAN THÂN VÀ CHÂM BIẾM
I. Khái niệm
Những câu hát châm biếm là gì?
Những câu hát châm biếm là những câu hát phơi bày các sự việc mâu thuẫn, phê phán thói hư tật xấu của hạng người và sự việc đáng cười trong xã hội.
Nêu phương thức biểu đạt trong hai bài ca dao?
I.Tìm hiểu chung
1. Đọc – giải thích từ khó
- Yếm đào, tửu, tăm, trống canh (SGK)
2. Thể thơ: Lục bát
3. Chủ đề:
Tiết 11: NHỮNG CÂU HÁT THAN THÂN
Tiết 11: NHỮNG CÂU HÁT THAN THÂN VÀ NHỮNG CÂU HÁT CHÂM BIẾM
Tiết 11: NHỮNG CÂU HÁT THAN THÂN
II. Tìm hiểu văn bản
Tiết 11: NHỮNG CÂU HÁT THAN THÂN VÀ NHỮNG CÂU HÁT CHÂM BIẾM
a. Bài ca dao 2:
Thương thay thân phận con tằm,
Kiếm ăn được mấy phải nằm nhả tơ.
Thương thay lũ kiến li ti,
Kiếm ăn được mấy phả đi tìm mồi.
Thương thay hạc lánh đường mây,
Chim bay mỏi cánh biết ngày nào thôi.
Thương thay con cuốc giữ trời,
Dầu kêu ra máu biết người nào nghe.
Tiết 11: NHỮNG CÂU HÁT THAN THÂN VÀ NHỮNG CÂU HÁT CHÂM BIẾM
Từ nào trong bài được lặp lại nhiều lần?
“Thương thay”
Em hiểu cụm từ “ Thương thay” như thế nào?
“Thương thay”là tiếng than biểu hiện sự thương cảm xót xa ở mức độ cao.
f
Những cụm từ “thương thay” được lặp lại nhiều lần có phải đơn thuần chỉ là thương các con vật hay không?
Cho biết ý nghĩa cụ thể của từng hình ảnh ẩn dụ
(con tằm, con hạc, con kiến, con cuốc)
Tiết 13: NHỮNG CÂU HÁT THAN THÂN
II. Tìm hiểu văn bản
1. Bài ca dao 2
- Cụm từ “Thương thay”
Điệp ngữ
Nhấn mạnh sự xót xa thương cảm cho mình, cho người.
f
- Tô đậm mối thương cảm xót xa cho cuộc đời đắng cay
nhiều bề của người dân thường.
- Kết nối và mở ra những nỗi thương khác nhau, đồng thời
làm cho tình ý của bài được phát triển.
Theo em điệp từ “Thương thay” này có tác dụng gì?
- Những hình ảnh ẩn dụ vừa phù hợp lại gợi cảm để nói lên nhiều thân phận:
+ Con tằm: suốt đời bị bòn rút sức lực cho kẻ khác.
+ Con kiến: thân phận nhỏ nhoi suốt đời xuôi ngược vất vả làm lụng mà vẫn nghèo khổ.
+ Con hạc: cuộc đời phiêu bạt, lận đận và những cố gắng vô vọng của người lao động trong xã hội cũ.
+ Con cuốc: thân phận thấp cổ bé họng,nỗi đau oan trái không được lẽ công bằng nào soi tỏ.
II. Tìm hiểu văn bản
1. Bài ca dao 2
+ Nội dung
- Nỗi thương thân của người lao động qua các hình ảnh ẩn dụ:
+ Con tằm: suốt đời bị bòn rút sức lực cho kẻ khác.
+ Con kiến: thân phận nhỏ bé,vất vả ngược xuôi mà vẫn nghèo khổ.
+Con hạc: Cuộc đời phiêu bạt và những cố gắng vô vọng.
+ Con cuốc: Thân phận thấp cổ bé họng chịu nhiều nỗi oan trái không được lẽ công bằng soi tỏ.
Bức tranh về nỗi khổ đau nhiều bề của người lao động
Ghi bảng
Ngh? thu?t:
+ Hỡnh ảnh ẩn dụ: con tằm, lũ kiến, con hạc, con cuốc thể hiện nỗi khổ nhiều bề của nguười lao động trong xã hội cũ.
2. Thưuơng thay thân phận con tằm,
Kiếm ăn đưuợc mấy phải nằm nhả tơ.
Thưuơng thay lũ kiến li ti,
Kiếm ăn đưuợc mấy phải đi tìm mồi.
Thưuơng thay hạc lánh đường mây,
Chim bay mỏi cánh biết ngày nào thôi.
Thuương thay con cuốc giữa trời,
Dầu kêu ra máu có ngưuời nào nghe.
+ Câu hỏi tu từ : giá trị phản kháng, tố cáo càng trở nên sâu sắc, mạnh mẽ.
Tại sao trong bài ca dao,người nông dân thời xưa thường mượn hình ảnh con vật như Tằm, Kiến, Hạc, Cuốc để diễn tả cuộc đời,số phận của mình?
Vì các con vật đó có nhiều đặc điểm giống cuộc đời, phẩm chất người nông dân chịu khó vất vả kiếm sống.
Hình ảnh ẩn dụ c? TH? :
Con cò
Con kiến
Con hạc
Con cuốc
Th©n phËn suèt ®êi bÞ kÎ kh¸c bßn rót søc lùc
Thân phận thấp cổ bé họng, có nỗi khổ đau oan trái không được lẽ công bằng soi tỏ
Cuộc đời phiêu bạt,lận đận và những cố gắng vô vọng của người lao động
Thân phận nhỏ nhoi suốt đời xuôi ngược vất vả làm lụng mà vẫn nghèo khó
Tìm một số bài ca dao cùng chủ đề với các bài ca dao vừa học?
“ Thân em như củ ấu gai
Ruột trong thì trắng ,vỏ ngoài thì đen”.
- “Thân em như hạt mưa sa,
Hạt vào đài các, hạt ra ruộng cày”.
“Thân em như tấm lụa đào,
Phất phơ giữa chợ biết vào tay ai”.
“ Thân em như giếng giữa đàng
Người thanh rửa măt, người phàm rửa chân”.
“Con cò lặng lội bờ sông,
Gánh nước nuôi chồng tiếng khóc nỉ non”.
I. Tìm hiểu chung
II. Tìm hiểu văn bản
Tiết 11: NHỮNG CÂU HÁT THAN THÂN VÀ CHÂM BIẾM
+ Nghệ thuật:
- Sử dụng ẩn dụ, so sánh, tượng trưng, điệp từ…
- Sử dụng các cách nói quen thuộc.
+ Nội dung:
- Tiếng nói than thân, đồng cảm với cuộc đời đau khổ, đắng cay của người lao động.
Ghi nhớ: SGK/49.
- Tiếng nói tố cáo, phản kháng XHPK
Con cò lặn lội bờ ao
Hỡi cô yếm đào lấy chú tôi chăng?
Chú tôi hay tửu hay tăm
Hay nước chè đặc, hay nằm ngủ trưa
Ngày thì ước những ngày mưa
Đêm thì ước những đêm thừa trống canh
BÀI 1
Văn học Tiết 11: NHỮNG CÂU HÁT THAN THÂN
Hình ảnh : Con cò
Hai bài ca dao cần đọc với giọng như thế nào?
-Giọng châm biếm, giễu cợt. Khi đọc cần cao giọng,chú ý các điệp từ,điệp ngữ.
II. Tìm hiểu văn bản
Bài 1
Hai câu đầu của bài ca gợi ra khung cảnh như thế nào?
Qua lời của người cháu, chân dung người chú được giới thiệu như thế nào?
- “Hay tửu hay tăm”: nghiện rượu, nát rượu.
- “Hay nước chè đặc”: nghiện chè
- “Hay nằm ngủ trưa” và ngày “ước ngày mưa” để khỏi đi làm, đêm “ước đêm thừa trống canh” để được ngủ nhiều.
Trong những câu giới thiệu chân dung “chú tôi” từ nào được lặp lại nhiều lần? Nêu tác dụng của việc lặp lại?
Mỉa mai, châm biếm
- Hình thức nói ngược
Với hình thức nói ngược, bài ca dao đã chế giễu những hạng người nào trong xã hội?
- Chế giễu những hạng người nghiện ngập và lười biếng.
Hạng người này thời nay còn không?
Hạng người này thời nào, nơi nào cũng có và cần phê phán.
Tìm một số bài ca dao tương tự?
- Giàu đâu những kẻ ngủ trưa
Sang đâu những kẻ say xưa suốt ngày
Đời người có một gang tay
Ai hay ngủ ngày chỉ còn nửa gang
- Ăn no rồi lại nằm khoèo
Nghe tiếng trống chèo, bế bụng đi xem
…
I.Tìm hiểu chung:
II.Tìm hiểu văn bản
Bài 1:
- Hình thức nói ngược
- Chế giễu những hạng người nghiện ngập và lười biếng.
Hạng người này thời nào, nơi nào cũng có và cần phê phán.
Nêu những nét đặc sắc về nghệ thuật và nội dung của hai bài ca dao?
1. Nghệ thuật: trào lộng dân gian
2. Nội dung: phê phán những thói hư tật xấu của những hạng người và sự việc đáng cười trong xã hội.
III. Tổng kết
Nghệ thuật : so sánh , ẩn dụ , nói nước đôi .
Nội dung :
Diễn tả thân phận khổ đau của người lao động .
- Phê phán những thói hư tật xấu trong xã hội .
Câu 1: Những câu hát than thân là lời của ai?
(Chọn câu trả lời đúng A,B,C,D)
Người dân lao động thời xưa.
Tầng lớp quan lại.
Nhân dân Việt Nam.
Cả A, B, C, D đều sai.
Câu 2: Người dân thường than thở về điều gì? (Chọn câu trả lời đúng A,B,C,D)
Thân phận nhỏ bé của mình.
Số phận vất vả của mình.
Tất cả những nỗi đau khổ đắng cay của người lao đông.
Sự thiếu thốn trong đời sống vật chất.
Câu 3: “Những câu hát than thân” được giới thiệu trong sách giáo khoa chủ yếu sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?
Nhân hóa.
So sánh và ẩn dụ.
Hoán dụ và so sánh.
Ần dụ và hoán dụ.
4. Dặn dò học sinh chuẩn bị tiết học tiếp theo
- Học thuộc lòng, nắm nội dung và nghệ thuật của hai bài ca dao.
- Cảm nhận của em về một bài ca dao châm biếm mà em thích.
- Soạn bài: Sông núi nước Nam, Phò giá về kinh.
+ Đọc phần phiên âm, dịch nghĩa, dịch thơ
+ Trả lời các câu hỏi phần đọc hiểu văn bản
- Chuẩn bị bài: Đại từ
KIỂM TRA BÀI CŨ
Những bức tranh sau minh họa cho bài ca dao nào? Hãy đọc thuộc lòng bài ca dao ấy và nêu những đặc sắc nghệ thuật và ý nghĩa nội dung của bài ca dao.
Thành Hà Nội
Thành Hà Nội
Sông Lục Đầu
Sông thương
Núi Đức Thánh Tản
Đền Sòng
Thành tiên xây
Tiết 11: NHỮNG CÂU HÁT THAN THÂN VÀ NHỮNG CÂU HÁT CHÂM BIẾM
I. Tìm hiểu chung
f
“Những câu hát than thân”là tiếng hát than thở về những cuộc đời,cảnh ngộ khổ cực đắng cay”.
Em hiểu thế nào là những câu hát than thân?
1. Khái niệm
TIẾT 11: NHỮNG CÂU HÁT THAN THÂN VÀ CHÂM BIẾM
I. Khái niệm
Những câu hát châm biếm là gì?
Những câu hát châm biếm là những câu hát phơi bày các sự việc mâu thuẫn, phê phán thói hư tật xấu của hạng người và sự việc đáng cười trong xã hội.
Nêu phương thức biểu đạt trong hai bài ca dao?
I.Tìm hiểu chung
1. Đọc – giải thích từ khó
- Yếm đào, tửu, tăm, trống canh (SGK)
2. Thể thơ: Lục bát
3. Chủ đề:
Tiết 11: NHỮNG CÂU HÁT THAN THÂN
Tiết 11: NHỮNG CÂU HÁT THAN THÂN VÀ NHỮNG CÂU HÁT CHÂM BIẾM
Tiết 11: NHỮNG CÂU HÁT THAN THÂN
II. Tìm hiểu văn bản
Tiết 11: NHỮNG CÂU HÁT THAN THÂN VÀ NHỮNG CÂU HÁT CHÂM BIẾM
a. Bài ca dao 2:
Thương thay thân phận con tằm,
Kiếm ăn được mấy phải nằm nhả tơ.
Thương thay lũ kiến li ti,
Kiếm ăn được mấy phả đi tìm mồi.
Thương thay hạc lánh đường mây,
Chim bay mỏi cánh biết ngày nào thôi.
Thương thay con cuốc giữ trời,
Dầu kêu ra máu biết người nào nghe.
Tiết 11: NHỮNG CÂU HÁT THAN THÂN VÀ NHỮNG CÂU HÁT CHÂM BIẾM
Từ nào trong bài được lặp lại nhiều lần?
“Thương thay”
Em hiểu cụm từ “ Thương thay” như thế nào?
“Thương thay”là tiếng than biểu hiện sự thương cảm xót xa ở mức độ cao.
f
Những cụm từ “thương thay” được lặp lại nhiều lần có phải đơn thuần chỉ là thương các con vật hay không?
Cho biết ý nghĩa cụ thể của từng hình ảnh ẩn dụ
(con tằm, con hạc, con kiến, con cuốc)
Tiết 13: NHỮNG CÂU HÁT THAN THÂN
II. Tìm hiểu văn bản
1. Bài ca dao 2
- Cụm từ “Thương thay”
Điệp ngữ
Nhấn mạnh sự xót xa thương cảm cho mình, cho người.
f
- Tô đậm mối thương cảm xót xa cho cuộc đời đắng cay
nhiều bề của người dân thường.
- Kết nối và mở ra những nỗi thương khác nhau, đồng thời
làm cho tình ý của bài được phát triển.
Theo em điệp từ “Thương thay” này có tác dụng gì?
- Những hình ảnh ẩn dụ vừa phù hợp lại gợi cảm để nói lên nhiều thân phận:
+ Con tằm: suốt đời bị bòn rút sức lực cho kẻ khác.
+ Con kiến: thân phận nhỏ nhoi suốt đời xuôi ngược vất vả làm lụng mà vẫn nghèo khổ.
+ Con hạc: cuộc đời phiêu bạt, lận đận và những cố gắng vô vọng của người lao động trong xã hội cũ.
+ Con cuốc: thân phận thấp cổ bé họng,nỗi đau oan trái không được lẽ công bằng nào soi tỏ.
II. Tìm hiểu văn bản
1. Bài ca dao 2
+ Nội dung
- Nỗi thương thân của người lao động qua các hình ảnh ẩn dụ:
+ Con tằm: suốt đời bị bòn rút sức lực cho kẻ khác.
+ Con kiến: thân phận nhỏ bé,vất vả ngược xuôi mà vẫn nghèo khổ.
+Con hạc: Cuộc đời phiêu bạt và những cố gắng vô vọng.
+ Con cuốc: Thân phận thấp cổ bé họng chịu nhiều nỗi oan trái không được lẽ công bằng soi tỏ.
Bức tranh về nỗi khổ đau nhiều bề của người lao động
Ghi bảng
Ngh? thu?t:
+ Hỡnh ảnh ẩn dụ: con tằm, lũ kiến, con hạc, con cuốc thể hiện nỗi khổ nhiều bề của nguười lao động trong xã hội cũ.
2. Thưuơng thay thân phận con tằm,
Kiếm ăn đưuợc mấy phải nằm nhả tơ.
Thưuơng thay lũ kiến li ti,
Kiếm ăn đưuợc mấy phải đi tìm mồi.
Thưuơng thay hạc lánh đường mây,
Chim bay mỏi cánh biết ngày nào thôi.
Thuương thay con cuốc giữa trời,
Dầu kêu ra máu có ngưuời nào nghe.
+ Câu hỏi tu từ : giá trị phản kháng, tố cáo càng trở nên sâu sắc, mạnh mẽ.
Tại sao trong bài ca dao,người nông dân thời xưa thường mượn hình ảnh con vật như Tằm, Kiến, Hạc, Cuốc để diễn tả cuộc đời,số phận của mình?
Vì các con vật đó có nhiều đặc điểm giống cuộc đời, phẩm chất người nông dân chịu khó vất vả kiếm sống.
Hình ảnh ẩn dụ c? TH? :
Con cò
Con kiến
Con hạc
Con cuốc
Th©n phËn suèt ®êi bÞ kÎ kh¸c bßn rót søc lùc
Thân phận thấp cổ bé họng, có nỗi khổ đau oan trái không được lẽ công bằng soi tỏ
Cuộc đời phiêu bạt,lận đận và những cố gắng vô vọng của người lao động
Thân phận nhỏ nhoi suốt đời xuôi ngược vất vả làm lụng mà vẫn nghèo khó
Tìm một số bài ca dao cùng chủ đề với các bài ca dao vừa học?
“ Thân em như củ ấu gai
Ruột trong thì trắng ,vỏ ngoài thì đen”.
- “Thân em như hạt mưa sa,
Hạt vào đài các, hạt ra ruộng cày”.
“Thân em như tấm lụa đào,
Phất phơ giữa chợ biết vào tay ai”.
“ Thân em như giếng giữa đàng
Người thanh rửa măt, người phàm rửa chân”.
“Con cò lặng lội bờ sông,
Gánh nước nuôi chồng tiếng khóc nỉ non”.
I. Tìm hiểu chung
II. Tìm hiểu văn bản
Tiết 11: NHỮNG CÂU HÁT THAN THÂN VÀ CHÂM BIẾM
+ Nghệ thuật:
- Sử dụng ẩn dụ, so sánh, tượng trưng, điệp từ…
- Sử dụng các cách nói quen thuộc.
+ Nội dung:
- Tiếng nói than thân, đồng cảm với cuộc đời đau khổ, đắng cay của người lao động.
Ghi nhớ: SGK/49.
- Tiếng nói tố cáo, phản kháng XHPK
Con cò lặn lội bờ ao
Hỡi cô yếm đào lấy chú tôi chăng?
Chú tôi hay tửu hay tăm
Hay nước chè đặc, hay nằm ngủ trưa
Ngày thì ước những ngày mưa
Đêm thì ước những đêm thừa trống canh
BÀI 1
Văn học Tiết 11: NHỮNG CÂU HÁT THAN THÂN
Hình ảnh : Con cò
Hai bài ca dao cần đọc với giọng như thế nào?
-Giọng châm biếm, giễu cợt. Khi đọc cần cao giọng,chú ý các điệp từ,điệp ngữ.
II. Tìm hiểu văn bản
Bài 1
Hai câu đầu của bài ca gợi ra khung cảnh như thế nào?
Qua lời của người cháu, chân dung người chú được giới thiệu như thế nào?
- “Hay tửu hay tăm”: nghiện rượu, nát rượu.
- “Hay nước chè đặc”: nghiện chè
- “Hay nằm ngủ trưa” và ngày “ước ngày mưa” để khỏi đi làm, đêm “ước đêm thừa trống canh” để được ngủ nhiều.
Trong những câu giới thiệu chân dung “chú tôi” từ nào được lặp lại nhiều lần? Nêu tác dụng của việc lặp lại?
Mỉa mai, châm biếm
- Hình thức nói ngược
Với hình thức nói ngược, bài ca dao đã chế giễu những hạng người nào trong xã hội?
- Chế giễu những hạng người nghiện ngập và lười biếng.
Hạng người này thời nay còn không?
Hạng người này thời nào, nơi nào cũng có và cần phê phán.
Tìm một số bài ca dao tương tự?
- Giàu đâu những kẻ ngủ trưa
Sang đâu những kẻ say xưa suốt ngày
Đời người có một gang tay
Ai hay ngủ ngày chỉ còn nửa gang
- Ăn no rồi lại nằm khoèo
Nghe tiếng trống chèo, bế bụng đi xem
…
I.Tìm hiểu chung:
II.Tìm hiểu văn bản
Bài 1:
- Hình thức nói ngược
- Chế giễu những hạng người nghiện ngập và lười biếng.
Hạng người này thời nào, nơi nào cũng có và cần phê phán.
Nêu những nét đặc sắc về nghệ thuật và nội dung của hai bài ca dao?
1. Nghệ thuật: trào lộng dân gian
2. Nội dung: phê phán những thói hư tật xấu của những hạng người và sự việc đáng cười trong xã hội.
III. Tổng kết
Nghệ thuật : so sánh , ẩn dụ , nói nước đôi .
Nội dung :
Diễn tả thân phận khổ đau của người lao động .
- Phê phán những thói hư tật xấu trong xã hội .
Câu 1: Những câu hát than thân là lời của ai?
(Chọn câu trả lời đúng A,B,C,D)
Người dân lao động thời xưa.
Tầng lớp quan lại.
Nhân dân Việt Nam.
Cả A, B, C, D đều sai.
Câu 2: Người dân thường than thở về điều gì? (Chọn câu trả lời đúng A,B,C,D)
Thân phận nhỏ bé của mình.
Số phận vất vả của mình.
Tất cả những nỗi đau khổ đắng cay của người lao đông.
Sự thiếu thốn trong đời sống vật chất.
Câu 3: “Những câu hát than thân” được giới thiệu trong sách giáo khoa chủ yếu sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?
Nhân hóa.
So sánh và ẩn dụ.
Hoán dụ và so sánh.
Ần dụ và hoán dụ.
4. Dặn dò học sinh chuẩn bị tiết học tiếp theo
- Học thuộc lòng, nắm nội dung và nghệ thuật của hai bài ca dao.
- Cảm nhận của em về một bài ca dao châm biếm mà em thích.
- Soạn bài: Sông núi nước Nam, Phò giá về kinh.
+ Đọc phần phiên âm, dịch nghĩa, dịch thơ
+ Trả lời các câu hỏi phần đọc hiểu văn bản
- Chuẩn bị bài: Đại từ
 







Các ý kiến mới nhất