Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Chương I. §5. Những hằng đẳng thức đáng nhớ (tiếp)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lịch Phạm
Ngày gửi: 21h:08' 23-09-2021
Dung lượng: 155.9 KB
Số lượt tải: 485
Số lượt thích: 2 người (Trần Xuân Yêng, Phạm Thị Thất)
ĐẠI SỐ 8
Năm học 2021 – 2022
NHỮNG HẰNG ĐẲNG THỨC ĐÁN NHỚ (Tiếp theo)
6. Tổng hai lập phương
a) Thực hiện phép tính
Với a, b là hai số tùy ý, hãy tính: (a + b)(a2 - ab + b2). So sánh kết quả vừa tính được với a3 + b3.
Trả lời:
Có: (a + b)(a2 - ab + b2) = a3 - a2b + ab2 + a2b - ab2 + b3 = a3 + b3.
Như vậy, (a + b)(a2 - ab + b2) = a3 + b3.

b) Tổng quát
Tổng hai lập phương: Với A và B là các biểu thức tùy ý, ta có:
                 A3 + B3 = (A + B)(A2 - AB + B2)

Lưu ý: Ta quy ước gọi A2 - AB + B2 là bình phương thiếu của A - B.
c) Vận dụng
- Viết 8x3 + 27 dưới dạng tích.
- Viết (x + 3)(x2 - 3x + 9) dưới dạng tổng.
Trả lời:
- Có: 8x3 + 27 = (2x)3 + 33 = (2x + 3)[(2x)2 - 2x.3 + 32] = (2x + 3)(4x2 - 6x + 9).
- Có: (x + 3)(x2 - 3x + 9) = (x + 3)(x2 - 3x + 32) = x3 + 33 = x3 + 27.
7. Hiệu hai lập phương
a) Với a, b là hai số tùy ý, hãy tính: (a - b)(a2 + ab + b2). So sánh kết quả vừa tính được với a3 - b3.
Trả lời:
Có: (a - b)(a2 + ab + b2) = a3 + a2b + ab2 - a2b - ab2 - b3 = a3 - b3.
Như vậy, (a - b)(a2 + ab + b2) = a3 - b3.
b) Đọc kĩ nội dung sau
Hiệu hai lập phương: Với A và B là các biểu thức tùy ý, ta có:
                 A3 - B3 = (A - B)(A2 + AB + B2)
Lưu ý: Ta quy ước gọi A2 + AB + B2 là bình phương thiếu của A + B.
c) Vận dụng:
- Viết 8x3 - 27y3 dưới dạng tích.
- Hãy đánh dấu x vào ô trống có đáp số đúng của tích: (2 - x)(4 + 2x + x2).
Trả lời:
- Có: 8x3 - 27y3 = (2x)3 - (3y)3  = (2x - 3y)[(2x)2 + 2x.3y + (3y)2] = (2x - 3y)(4x2 + 6xy + 9y2).
x
Luyện tập
Câu 1:
a) Viết lại bảy hằng đẳng thức đáng nhớ.
b) Hãy phát biểu bằng lời các hằng đẳng thức: Tổng hai lập phương, hiệu hai lập phương.
Trả lời
a) Bảy hằng đẳng thức đáng nhớ:
(1) Bình phương của một tổng: (A + B)2 = A2 + 2AB + B2. 
(2) Bình phương của một hiệu: (A - B)2 = A2 - 2AB + B2. 
(3) Hiệu hai bình phương: A2 - B2 = (A + B)(A - B).
(4) Lập phương của một tổng: (A + B)3 = A3 + 3A2B + 3AB2 + B3.
(5) Lập phương của một hiệu: (A - B)3 = A3 - 3A2B + 3AB2 - B3.
(6) Tổng hai lập phương: A3 + B3 = (A + B)(A2 - AB + B2).
(7) Hiệu hai lập phương: A3 - B3 = (A - B)(A2 + AB + B2).
b) - Tổng các lập phương bằng tích của tổng hai số và bình phương thiếu của một hiệu.
    - Hiệu các lập phương bằng tích của hiệu hai số và bình phương thiếu của một tổng.
Câu 2:
Rút gọn các biểu thức sau:
a) (x - 3)(x2 + 3x + 9) - (54 + x3);
b) (3x + y)(9x2 - 3xy + y2) - (3x - y)(9x2 + 3xy + y2).
Bài làm:
a) (x - 3)(x2 + 3x + 9) - (54 + x3) = x3 - 33 - (54 + x3) = x3 - 27 - 54 - x3 = -81;
b) (3x + y)(9x2 - 3xy + y2) - (3x - y)(9x2 + 3xy + y2) = 9x3 + y3 - (9x3 - y3) = 2y3.
Câu 3:
Chứng minh rằng:
a) a3 + b3 = (a + b)3 - 3ab(a + b);
b) a3 - b3 = (a - b)3 + 3ab(a - b). 
Áp dụng: Tính a3 + b3 biết ab = 12 và a + b = -7.
Bài làm:
a) a3 + b3 = (a + b)3 - 3ab(a + b);
Ta có:
VP = (a + b)3 - 3ab(a + b) = a3 + 3a2b + 3ab2 + b3 - 3a2b - 3ab2 = a3 + b3 = VT (đpcm).
b) a3 - b3 = (a - b)3 + 3ab(a - b). 
Ta có:
VP = (a - b)3 + 3ab(a - b) = a3 - 3a2b + 3ab2 - b3 + 3a2b - 3ab2 = a3 - b3 = VT (đpcm).
Áp dụng: Tính a3 + b3 biết ab = 12 và a + b = -7.
Có: a3 + b3 = (a + b)3 - 3ab(a + b) = (-7)3 - 3.12(-7) = -91.
Câu 4:
Điền các đơn thức thích hợp vào chỗ trống:
a) (x + 3y)(...... - ...... + ......) = x3 + 27y3;
b) (2x - ......)(...... + 6xy +......) = 8x3 - 27y3.
Bài làm:
a) (x + 3y)( x2 - 3xy + 9y2) = x3 + 27y3;
b) (2x - 3y)(4x2+ 6xy +9y2) = 8x3 - 27y3.
Câu 5:
Tính nhanh kết quả của các biểu thức sau:
a) A = 532 + 106.46 + 472;
b) B = 54.34 - (152 - 1)(152 + 1);
c) C = 502 - 492 + 482 - 472 + ... + 22 - 12.
Bài làm:
a) A = 532 + 106.46 + 472 = 532 + 2.53.47 + 472 = (53 + 47)2 = 1002 = 10000;
b) B = 54.34 - (152 - 1)(152 + 1) = (15)4 - (154 - 1) = 154 - 154 + 1 = 1;
c) C = 502 - 492 + 482 - 472 + ... + 22 - 12
       = (50 - 49)(50 + 49) + (48 - 47)(48 + 47) + ... + (2 - 1)(2 + 1)
       = 50 + 49 + 48 + 47 + ... + 2 + 1 = (50 + 1).50 : 2 = 1275.
Thuộc 7 hằng đẳng thức
Làm bài tập: 17 SBT/ trang 7.
- Xem BT trong SBT - Ti?t sau luy?n t?p
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
 
Gửi ý kiến