Bài 2. Nỗi niềm chinh phụ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 23h:06' 10-10-2026
Dung lượng: 25.1 MB
Số lượt tải: 15
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 23h:06' 10-10-2026
Dung lượng: 25.1 MB
Số lượt tải: 15
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG CÁC EM
ĐẾN VỚI BÀI GIẢNG
HÔM NAY!
KHỞI ĐỘNG
THẢO LUẬN CẶP ĐÔI
Nêu suy nghĩ của em về
bối cảnh xã hội đất nước
trong khoảng đầu thế kỉ
XVIII.
Hoàn cảnh lịch sử
• Cuối thế kỉ XVI, nhà Hậu Lê bắt đầu suy
yếu.
• Năm 1527, Mạc Đăng Dung cướp ngôi nhà
Lê, lập ra triều Mạc, chấm dứt 100 năm
thịnh trị của nhà Hậu Lê.
Chiến tranh Trịnh – Nguyễn (1627 - 1777).
Bài 2: Những cung bậc tâm
trạng
Văn bản 1:
NỖI NIỀM CHINH PHỤ
NỘI DUNG BÀI HỌC
I. Tri thức Ngữ văn
II. Tìm hiểu chung
1. Khái niệm.
1. Đọc.
2. Đặc điểm thể thơ song thất lục bát.
2. Tác giả, tác phẩm.
III. Tìm hiểu chi tiết
1. Bố cục và thi luật của thể thơ
song thất lục bát trong văn bản.
2. Tâm trạng, nỗi niềm của người
chinh phụ.
3. Một số nét đặc sắc nghệ thuật.
IV. Tổng kết
1. Nội dung.
2. Nghệ thuật.
I. TRI THỨC NGỮ VĂN
Đọc phần Tri thức ngữ văn và điền từ còn thiếu vào chỗ trống để
hoàn thành khái niệm của thể song thất lục bát.
dân
tộc
Song thất lục bát là thể thơ có nguồn gốc .................., kết hợp đan xen từng cặp
7 tiếng (song thất) , với từng cặp ................................................
câu 6 và câu 8 tiếng (lục bát) . Bài thơ
câu ..............................
song thất lục bát có thể được chia khổ hoặc không, số câu thơ trong mỗi khổ thơ
không cố định Tương tự thể lục bát, song thất lục bát cũng có hiện
cũng ...........................
biến thể
cặp lục
bát
tượng
................. : có khi bài thơ mở đầu bằng
......................
chứ không phải
liền.....................
nhau
song
thất
cặp
.......................
; có khi một số cặp lục bát
sau đó mới đến cặp
số .....................
chữ
song thất; có khi
của các câu thơ không theo quy định.
HOẠT ĐỘNG CẶP ĐÔI
Nhiệm vụ:
Em hãy hoàn thành PHT số 1
về một số đặc điểm của thơ
song thất lục bát.
1. Khái niệm.
Đọc phần Tri thức ngữ văn và điền từ còn thiếu vào chỗ trống để
hoàn thành khái niệm của thể song thất lục bát.
Song thất lục bát là thể thơ có nguồn gốc .................., kết hợp đan xen từng cặp
câu ..............................
, với từng cặp ................................................ . Bài thơ
song thất lục bát có thể được chia khổ hoặc không, số câu thơ trong mỗi khổ thơ
cũng ........................... Tương tự thể lục bát, song thất lục bát cũng có hiện
tượng ................. : có khi bài thơ mở đầu bằng ...................... chứ không phải
cặp ....................... ; có khi một số cặp lục bát ..................... sau đó mới đến cặp
song thất; có khi ..................... của các câu thơ không theo quy định.
2. Đặc điểm về cách gieo vần của thể song thất lục
bát.
Vần trong thể thơ
song thất lục bát
Vần lưng (yêu vận)
Vần chân (cước vận)
Gieo ở tiếng thứ sáu
Gieo ở tiếng thứ ba (hoặc
(hoặc thứ tư) của câu thơ
thứ năm) của câu thơ 7
Gieo ở tiếng cuối của
8 tiếng (hiệp vần với tiếng
tiếng (hiệp vần với tiếng
cuối của câu thơ 6 tiếng
tất cả cá câu thơ.
cuối của câu thơ 7 tiếng
ngay trước nó).
liền trước nó).
Lỗi sai trong bảng thanh điệu của thể song thất lục
bát
Vị trí
tiếng
1
2
3
4
5
6
7
Câu
thất 1
-
-
-
-
B
-
B
T
Bòng cờ tiếng trống xa xa,
B
T
B
Câu
thất 2
-
-
T
B
-
T
-
T
B
Sầu lên ngọn ải oán ra cửa phòng.
B
B
T
B
Câu lục
-
B
-
T
-
T
B
Câu bát
-
B
T
-
T
-
B
Đường giong ruổi lưng đeo cung tiễn,
T
B
Buổi tiễn đưa lòng bận thê noa.
B
T
B
-
8
B
Cách ngắt nhịp đúng trong thơ song thất lục bát
• Câu thơ 7 tiếng ngắt nhịp lẻ trước chẵn sau (3/2/2 hay 3/4).
• Câu 6 và 8 ngắt nhịp theo thể lục bát.
Ví dụ:
Đường giong ruổi / lưng đeo / cung tiễn,
B
T
Buổi tiễn đưa / lòng bận thê noa.
B
B
T
Bòng cờ / tiếng trống / xa xa,
T
B
B
Sầu lên ngọn ải / oán ra cửa phòng.
B
B
B
T
II. TÌM HIỂU CHUNG
1.
Đọc
1. ĐỌC
Nhiệm vụ:
- Đọc văn bản.
- Theo dõi chiến lược đọc
được nêu ở các thẻ bên phải
văn bản để chú ý và ghi nhớ
những chi tiết, từ ngữ chỉ
cảm xúc quan trọng.
Chiến lược đọc
Chiến lược đọc
Nội dung
Hình dung: Cảnh người chinh phụ
Bùi ngùi, bịn rịn lưu luyến, không
tiễn biệt người chinh phu.
nỡ rời xa.
Theo dõi: Các từ ngữ miêu tả cảm
xúc của người chinh phụ.
Hình dung: Tâm trạng của người
chinh phụ sau khi chia li người
chinh phu.
Đoạn trường, ngẩn ngơ…
Nhớ nhung da diết,
khắc khoải, ngày ngày mong
ngóng giây phút đoàn tụ.
Một số từ khó
Đoạn trường: đứt
Địch: sáo (trong bài
ruột, chỉ nỗi xót xa, đau
tiếng sáo thổi chỉ
đớn.
thời khắc ra trận).
Ngần: vết ngấn,
vết hằn in.
2. TÁC GIẢ, TÁC PHẨM
Nhiệm vụ:
Em hãy trình bày những hiểu biết
chung về tác giả Đặng Trần Côn,
dịch giả Đoàn Thị Điểm và xuất
xứ đoạn trích “Nỗi niềm chinh
phụ”.
a. Tác giả.
Sống vào khoảng đầu
thế kỉ XVIII.
Quê quán: làng Nhân Mục,
Tác phẩm: Chú trọng thể
hiện tình cảm riêng tư,
nay thuộc Hà Nội.
nỗi niềm trắc ẩn.
Sáng tác: Tiêu tương bát
Đỗ Hương cống, làm
cảnh, Trương Hàn tư
quan chức Ngự sử đài
thuần lô, Khấu môn
chiếu khám.
thanh,…
Đặng Trần Côn
b. Dịch giả.
• Hiệu: Hồng Hà nữ sĩ.
• Quê quán: Hưng Yên.
• Sáng tác văn thơ bằng chữ Hán
và chữ Nôm
• Tác phẩm: Truyền kì tân phả,
Nữ trung tùng phận và một số
bài thơ.
Đoàn Thị Điểm
(1705 - 1748)
c. Tác phẩm.
Nhan đề: Khúc
Viết bằng chữ Hán.
ngâm của người
phụ nữ có chồng
Nội dung: Giãi bày tâm
ra trận).
sự của người vợ có
chồng ra trận, mong
Thời gian sáng tác:
1740 – 1742.
mỏi người chồng chiến
thắng trở về, được vua
ban thưởng và cùng
sống hạnh phúc.
d. Đoạn trích “Nỗi niềm chinh
phụ”.
• Xuất xứ: 24 câu thơ (từ câu
41 đến câu 64) trích trong
“Chinh phụ ngâm khúc”.
• Nội dung: thể hiện những
tình cảm đầy lưu luyến của
người chinh phụ khi phải xa
cách người chinh phu.
III. TÌM HIỂU CHI TIẾT
HOẠT ĐỘNG NHÓM
để chi ra những đặc điểm của thể
song thất lục bát thể hiện trong
đoạn trích “Nỗi niềm chinh phụ”.
4
2. Hoàn thành Phiếu học tập số 2
Ý kiến chung của
cả nhóm
Ý kiến cá nhân
3
2
Ý kiến cá nhân
nội dung chính của từng phần.
Ý kiến cá nhân
1
Ý kiến cá nhân
Thực hiện nhiệm vụ
sau:
1.Vẽ sơ đồ bố cục của văn bản và
1. Bố cục và một số yếu tố thuộc về thi luật của thơ song thất
lục bát được thể hiện trong văn bản Nỗi niềm chinh phụ.
Phần 1 ( gồm 12 câu thơ đầu):
Nỗi niềm người chinh phụ lúc vừa
chia ly người chinh phu.
a. Bố
cục
Phần 2 (gồm 12 câu thơ cuối):
Nỗi niềm người chinh phụ khi một
mình trở về nhà.
b. Một số yếu tố thuộc về thi luật của thơ song thất lục
bát được thể hiện trong văn bản Nỗi niềm chinh phụ.
Số tiếng
Tiếng địch thổi nghe chừng đồng vọng,
7 tiếng
Hàng cờ bay trông bóng phất phơ.
7 tiếng
Dấu chàng theo lớp mây đưa,
6 tiếng
Thiếp nhìn rặng núi ngẩn ngơ nỗi nhà
7 tiếng
Như vậy, đoạn thơ có một cặp câu thất, một cặp câu lục bát.
Vần, vị trí gieo vần
Chữ chừng (vần ưng,
gần với gần ăng) hiệp
với vần chăng ở cuối
Tiếng địch thổi nghe chừng đồng vọng,
câu liền trước. (Liễu
Hàng cờ bay trông bóng phất phơ.
dương biết thiếp đoạn
Dấu chàng theo lớp mây đưa,
Thiếp nhìn rặng núi ngẩn ngơ nỗi nhà.
Chữ nhà (vần a) hiệp vẫn với xa ở chữ
thứ 5 của câu thơ liền sau (Chàng thì đi
cõi xa mưa gió).
trường này chăng).
Thanh điệu
Cùng trông lại mà cùng chẳng thấy,
B
T
Thấy xanh xanh những mấy ngàn dâu.
B
T
B
Ngàn dâu xanh ngắt một màu,
B
T
B
Lòng chàng ý thiếp ai sầu hơn ai?
B
T
B
B
Thanh điệu của thể song thất lục bát.
Ngắt nhịp
Chốn Hàm Kinh / chàng còn ngoảnh lại,
Bến Tiêu Dương / thiếp hãy trông sang.
Khói Tiêu Tương / cách Hàm Dương,
Cây Hàm Dương /cách Tiêu Tương mấy trùng.
Đảm bảo được tính liên kết của từ ngữ, tạo nhịp điệu đều đặn,
dàn trải, đem lại cảm xúc về một nỗi buồn man mác, mênh mang.
c. Sự khác biệt của thể thơ song thất lục
bát so với thể thơ lục bát.
Thể thơ
Số chữ
Hiệp
vần chân
Nhịp
Song thất lục bát
6, 7 và 8 tiếng
Lục bát
6 và 8 tiếng
câu lục câu thất (liền trước)
câu lục câu bát
câu bát câu thất (liền sau)
câu bát câu bát
Chẵn kết hợp lẻ
Chẵn
2. Tâm trạng, nỗi niềm của nhân vật người chinh phụ.
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Nhóm 1, 2: Đọc đoạn thơ:
Nhóm 3, 4: Đọc đoạn thơ:
“Tiếng nhạc ngựa… ngẩn ngơ
“Chàng thi đi cõi xa… ai sầu hơn
nỗi nhà” và cho biết: Người
ai” và cho biết: Tâm trạng của
chinh phụ tiễn người chinh phu
người chinh phụ sau khi chia li
ra trận với tâm trạng như thế
người chinh phu như thế nào?
nào?
a. Tâm trạng người chinh phụ khi tiễn người chinh phu
ra trận.
Nỗi niềm người
chinh phụ lúc
vừa chia li người
chinh phu
=
Lưu luyến
+
Thoáng buồn,
nhớ nhung,
đợi chờ
“Tiếng nhạc ngựa lần theo tiếng trống”
“Giáp mặt rồi phút bỗng chia tay”
Sự chia li
đau đớn, chóng vánh
+
“Dấu chàng theo lớp mây đưa
Sự mơ hồ, nỗi nhớ nhung,
Thiếp nhìn rặng núi ngẩn ngơ nỗi nhà”
đợi chờ
Sự trông ngóng, đợi chờ, sự luyến tiếc, nhớ thương
giữa chàng và thiếp trong xa cách.
b. Tâm trạng người chinh phụ sau khi chia li người chinh phu.
Nỗi niềm người
chinh phụ khi
một mình trở về nhà
=
Lo lắng,
sầu muộn,
đớn đau
+
Cô đơn,
thương nhớ
triền miên
“Chàng
thì đi cõi xa mưa gió”
><
“Thiếp
thì về buồng cũ chiếu chăn”
Lo lắng về nguy hiểm mà
Sự trống trải, cô đơn của
chồng có thể phải đối mặt
người chinh phụ
“Khói Tiêu Tương cách Hàm Dương
Cây Hàm Dương cách Tiêu Tương mấy trùng”.
Nhấn mạnh sự đồng
Cách xa ngàn trùng
giữa hai người và
nỗi sầu chia li dằng
cảm và chia sẻ nỗi
đau
giữa
người
chồng và người vợ.
dặc, mức độ tăng
tiến dần.
Câu hỏi tu từ:
“Lòng chàng ý thiếp ai sầu hơn ai?”
c. Sự biến đổi tâm trạng của nhân vật người chinh phụ.
Nhiệm vụ:
Em hãy nhận xét về sự biến đổi
tâm trạng của nhân vật người
chinh phụ. Qua tâm trạng đó của
người chinh phụ, em hiểu thêm gì
về giá trị cuộc sống?
• Nỗi sầu của nhân vật lên đến đỉnh điểm ở câu thơ cuối:
“Lòng chàng ý thiếp ai sầu hơn ai?”.
Trân trọng lí tưởng công
Sự lưu luyến,
danh,
sự
nghiệp
của
cô đơn,
chồng, trân quý những tình
buồn lo.
cảm của con người, hi sinh
bản thân để đem lại hạnh
phúc cho người khác,...
HOẠT ĐỘNG CẶP ĐÔI
1. Chỉ ra và phân tích tác dụng của phép đối trong
những câu thơ sau:
a. Chàng thì đi cõi xa mưa gió,
Thiếp thì về buồng cũ chiếu chăn.
b. Tuôn màu mây biếc trải ngàn núi xanh.
c. Chốn Hàm Kinh chàng còn ngoảnh lại,
Bến Tiêu Tương thiếp hãy trông sang.
2. Nêu và phân tích tác dụng của một số biện pháp tu từ
được sử dụng trong bốn câu thơ cuối của đoạn trích.
a. Chàng thì đi / cõi xa / mưa gió,
Thiếp thì về / buồng cũ / chiếu chăn.
Nhấn mạnh sự chia lìa người
Tạo âm hưởng
chinh phu và người chinh phụ
sóng đôi
khi không được gần bên nhau
(đối tương thành)
b. Tuôn màu mây biếc trải ngàn núi xanh.
Khắc hoạ sự chia
xa của người chinh
phu và người chinh
phụ.
Nhấn mạnh khoảng
cách chia lìa, mỗi lúc
một xa nhau hơn giữa
hai người (đối tương
thành).
Điệp ngữ
Điệp ngữ
(cùng, thấy, ngàn dâu, ai)
+
Điệp liên hoàn
Diễn tả sự đồng điệu trong xúc cảm của hai người,
tâm trí hai người cùng hướng về nhau, với cảm xúc
trào dâng mãnh liệt.
Phép đối
Lòng chàng ý thiếp ai sầu hơn ai.
Khắc hoạ sự chia
xa của người chinh
Tô đậm bi kịch
phu và người chinh
chia li.
phụ.
Ẩn dụ
Xanh xanh những
Ngàn dâu
mấy ngàn dâu
xanh ngắt
Hiện thực & tượng trưng
Khung cảnh thiên
Gợi liên tưởng tới tác
Gợi liên tưởng tới
nhiên trong buổi
phẩm
thành ngữ
đưa tiễn.
Mạch thượng tang.
thương hải tang điền.
IV. TỔNG KẾT
HOẠT ĐỘNG CÁ NHÂN
Nhiệm vụ:
Em hãy tổng kết nội dung và
nghệ thuật văn bản
“Nỗi niềm chinh phụ”.
ĐẾN VỚI BÀI GIẢNG
HÔM NAY!
KHỞI ĐỘNG
THẢO LUẬN CẶP ĐÔI
Nêu suy nghĩ của em về
bối cảnh xã hội đất nước
trong khoảng đầu thế kỉ
XVIII.
Hoàn cảnh lịch sử
• Cuối thế kỉ XVI, nhà Hậu Lê bắt đầu suy
yếu.
• Năm 1527, Mạc Đăng Dung cướp ngôi nhà
Lê, lập ra triều Mạc, chấm dứt 100 năm
thịnh trị của nhà Hậu Lê.
Chiến tranh Trịnh – Nguyễn (1627 - 1777).
Bài 2: Những cung bậc tâm
trạng
Văn bản 1:
NỖI NIỀM CHINH PHỤ
NỘI DUNG BÀI HỌC
I. Tri thức Ngữ văn
II. Tìm hiểu chung
1. Khái niệm.
1. Đọc.
2. Đặc điểm thể thơ song thất lục bát.
2. Tác giả, tác phẩm.
III. Tìm hiểu chi tiết
1. Bố cục và thi luật của thể thơ
song thất lục bát trong văn bản.
2. Tâm trạng, nỗi niềm của người
chinh phụ.
3. Một số nét đặc sắc nghệ thuật.
IV. Tổng kết
1. Nội dung.
2. Nghệ thuật.
I. TRI THỨC NGỮ VĂN
Đọc phần Tri thức ngữ văn và điền từ còn thiếu vào chỗ trống để
hoàn thành khái niệm của thể song thất lục bát.
dân
tộc
Song thất lục bát là thể thơ có nguồn gốc .................., kết hợp đan xen từng cặp
7 tiếng (song thất) , với từng cặp ................................................
câu 6 và câu 8 tiếng (lục bát) . Bài thơ
câu ..............................
song thất lục bát có thể được chia khổ hoặc không, số câu thơ trong mỗi khổ thơ
không cố định Tương tự thể lục bát, song thất lục bát cũng có hiện
cũng ...........................
biến thể
cặp lục
bát
tượng
................. : có khi bài thơ mở đầu bằng
......................
chứ không phải
liền.....................
nhau
song
thất
cặp
.......................
; có khi một số cặp lục bát
sau đó mới đến cặp
số .....................
chữ
song thất; có khi
của các câu thơ không theo quy định.
HOẠT ĐỘNG CẶP ĐÔI
Nhiệm vụ:
Em hãy hoàn thành PHT số 1
về một số đặc điểm của thơ
song thất lục bát.
1. Khái niệm.
Đọc phần Tri thức ngữ văn và điền từ còn thiếu vào chỗ trống để
hoàn thành khái niệm của thể song thất lục bát.
Song thất lục bát là thể thơ có nguồn gốc .................., kết hợp đan xen từng cặp
câu ..............................
, với từng cặp ................................................ . Bài thơ
song thất lục bát có thể được chia khổ hoặc không, số câu thơ trong mỗi khổ thơ
cũng ........................... Tương tự thể lục bát, song thất lục bát cũng có hiện
tượng ................. : có khi bài thơ mở đầu bằng ...................... chứ không phải
cặp ....................... ; có khi một số cặp lục bát ..................... sau đó mới đến cặp
song thất; có khi ..................... của các câu thơ không theo quy định.
2. Đặc điểm về cách gieo vần của thể song thất lục
bát.
Vần trong thể thơ
song thất lục bát
Vần lưng (yêu vận)
Vần chân (cước vận)
Gieo ở tiếng thứ sáu
Gieo ở tiếng thứ ba (hoặc
(hoặc thứ tư) của câu thơ
thứ năm) của câu thơ 7
Gieo ở tiếng cuối của
8 tiếng (hiệp vần với tiếng
tiếng (hiệp vần với tiếng
cuối của câu thơ 6 tiếng
tất cả cá câu thơ.
cuối của câu thơ 7 tiếng
ngay trước nó).
liền trước nó).
Lỗi sai trong bảng thanh điệu của thể song thất lục
bát
Vị trí
tiếng
1
2
3
4
5
6
7
Câu
thất 1
-
-
-
-
B
-
B
T
Bòng cờ tiếng trống xa xa,
B
T
B
Câu
thất 2
-
-
T
B
-
T
-
T
B
Sầu lên ngọn ải oán ra cửa phòng.
B
B
T
B
Câu lục
-
B
-
T
-
T
B
Câu bát
-
B
T
-
T
-
B
Đường giong ruổi lưng đeo cung tiễn,
T
B
Buổi tiễn đưa lòng bận thê noa.
B
T
B
-
8
B
Cách ngắt nhịp đúng trong thơ song thất lục bát
• Câu thơ 7 tiếng ngắt nhịp lẻ trước chẵn sau (3/2/2 hay 3/4).
• Câu 6 và 8 ngắt nhịp theo thể lục bát.
Ví dụ:
Đường giong ruổi / lưng đeo / cung tiễn,
B
T
Buổi tiễn đưa / lòng bận thê noa.
B
B
T
Bòng cờ / tiếng trống / xa xa,
T
B
B
Sầu lên ngọn ải / oán ra cửa phòng.
B
B
B
T
II. TÌM HIỂU CHUNG
1.
Đọc
1. ĐỌC
Nhiệm vụ:
- Đọc văn bản.
- Theo dõi chiến lược đọc
được nêu ở các thẻ bên phải
văn bản để chú ý và ghi nhớ
những chi tiết, từ ngữ chỉ
cảm xúc quan trọng.
Chiến lược đọc
Chiến lược đọc
Nội dung
Hình dung: Cảnh người chinh phụ
Bùi ngùi, bịn rịn lưu luyến, không
tiễn biệt người chinh phu.
nỡ rời xa.
Theo dõi: Các từ ngữ miêu tả cảm
xúc của người chinh phụ.
Hình dung: Tâm trạng của người
chinh phụ sau khi chia li người
chinh phu.
Đoạn trường, ngẩn ngơ…
Nhớ nhung da diết,
khắc khoải, ngày ngày mong
ngóng giây phút đoàn tụ.
Một số từ khó
Đoạn trường: đứt
Địch: sáo (trong bài
ruột, chỉ nỗi xót xa, đau
tiếng sáo thổi chỉ
đớn.
thời khắc ra trận).
Ngần: vết ngấn,
vết hằn in.
2. TÁC GIẢ, TÁC PHẨM
Nhiệm vụ:
Em hãy trình bày những hiểu biết
chung về tác giả Đặng Trần Côn,
dịch giả Đoàn Thị Điểm và xuất
xứ đoạn trích “Nỗi niềm chinh
phụ”.
a. Tác giả.
Sống vào khoảng đầu
thế kỉ XVIII.
Quê quán: làng Nhân Mục,
Tác phẩm: Chú trọng thể
hiện tình cảm riêng tư,
nay thuộc Hà Nội.
nỗi niềm trắc ẩn.
Sáng tác: Tiêu tương bát
Đỗ Hương cống, làm
cảnh, Trương Hàn tư
quan chức Ngự sử đài
thuần lô, Khấu môn
chiếu khám.
thanh,…
Đặng Trần Côn
b. Dịch giả.
• Hiệu: Hồng Hà nữ sĩ.
• Quê quán: Hưng Yên.
• Sáng tác văn thơ bằng chữ Hán
và chữ Nôm
• Tác phẩm: Truyền kì tân phả,
Nữ trung tùng phận và một số
bài thơ.
Đoàn Thị Điểm
(1705 - 1748)
c. Tác phẩm.
Nhan đề: Khúc
Viết bằng chữ Hán.
ngâm của người
phụ nữ có chồng
Nội dung: Giãi bày tâm
ra trận).
sự của người vợ có
chồng ra trận, mong
Thời gian sáng tác:
1740 – 1742.
mỏi người chồng chiến
thắng trở về, được vua
ban thưởng và cùng
sống hạnh phúc.
d. Đoạn trích “Nỗi niềm chinh
phụ”.
• Xuất xứ: 24 câu thơ (từ câu
41 đến câu 64) trích trong
“Chinh phụ ngâm khúc”.
• Nội dung: thể hiện những
tình cảm đầy lưu luyến của
người chinh phụ khi phải xa
cách người chinh phu.
III. TÌM HIỂU CHI TIẾT
HOẠT ĐỘNG NHÓM
để chi ra những đặc điểm của thể
song thất lục bát thể hiện trong
đoạn trích “Nỗi niềm chinh phụ”.
4
2. Hoàn thành Phiếu học tập số 2
Ý kiến chung của
cả nhóm
Ý kiến cá nhân
3
2
Ý kiến cá nhân
nội dung chính của từng phần.
Ý kiến cá nhân
1
Ý kiến cá nhân
Thực hiện nhiệm vụ
sau:
1.Vẽ sơ đồ bố cục của văn bản và
1. Bố cục và một số yếu tố thuộc về thi luật của thơ song thất
lục bát được thể hiện trong văn bản Nỗi niềm chinh phụ.
Phần 1 ( gồm 12 câu thơ đầu):
Nỗi niềm người chinh phụ lúc vừa
chia ly người chinh phu.
a. Bố
cục
Phần 2 (gồm 12 câu thơ cuối):
Nỗi niềm người chinh phụ khi một
mình trở về nhà.
b. Một số yếu tố thuộc về thi luật của thơ song thất lục
bát được thể hiện trong văn bản Nỗi niềm chinh phụ.
Số tiếng
Tiếng địch thổi nghe chừng đồng vọng,
7 tiếng
Hàng cờ bay trông bóng phất phơ.
7 tiếng
Dấu chàng theo lớp mây đưa,
6 tiếng
Thiếp nhìn rặng núi ngẩn ngơ nỗi nhà
7 tiếng
Như vậy, đoạn thơ có một cặp câu thất, một cặp câu lục bát.
Vần, vị trí gieo vần
Chữ chừng (vần ưng,
gần với gần ăng) hiệp
với vần chăng ở cuối
Tiếng địch thổi nghe chừng đồng vọng,
câu liền trước. (Liễu
Hàng cờ bay trông bóng phất phơ.
dương biết thiếp đoạn
Dấu chàng theo lớp mây đưa,
Thiếp nhìn rặng núi ngẩn ngơ nỗi nhà.
Chữ nhà (vần a) hiệp vẫn với xa ở chữ
thứ 5 của câu thơ liền sau (Chàng thì đi
cõi xa mưa gió).
trường này chăng).
Thanh điệu
Cùng trông lại mà cùng chẳng thấy,
B
T
Thấy xanh xanh những mấy ngàn dâu.
B
T
B
Ngàn dâu xanh ngắt một màu,
B
T
B
Lòng chàng ý thiếp ai sầu hơn ai?
B
T
B
B
Thanh điệu của thể song thất lục bát.
Ngắt nhịp
Chốn Hàm Kinh / chàng còn ngoảnh lại,
Bến Tiêu Dương / thiếp hãy trông sang.
Khói Tiêu Tương / cách Hàm Dương,
Cây Hàm Dương /cách Tiêu Tương mấy trùng.
Đảm bảo được tính liên kết của từ ngữ, tạo nhịp điệu đều đặn,
dàn trải, đem lại cảm xúc về một nỗi buồn man mác, mênh mang.
c. Sự khác biệt của thể thơ song thất lục
bát so với thể thơ lục bát.
Thể thơ
Số chữ
Hiệp
vần chân
Nhịp
Song thất lục bát
6, 7 và 8 tiếng
Lục bát
6 và 8 tiếng
câu lục câu thất (liền trước)
câu lục câu bát
câu bát câu thất (liền sau)
câu bát câu bát
Chẵn kết hợp lẻ
Chẵn
2. Tâm trạng, nỗi niềm của nhân vật người chinh phụ.
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Nhóm 1, 2: Đọc đoạn thơ:
Nhóm 3, 4: Đọc đoạn thơ:
“Tiếng nhạc ngựa… ngẩn ngơ
“Chàng thi đi cõi xa… ai sầu hơn
nỗi nhà” và cho biết: Người
ai” và cho biết: Tâm trạng của
chinh phụ tiễn người chinh phu
người chinh phụ sau khi chia li
ra trận với tâm trạng như thế
người chinh phu như thế nào?
nào?
a. Tâm trạng người chinh phụ khi tiễn người chinh phu
ra trận.
Nỗi niềm người
chinh phụ lúc
vừa chia li người
chinh phu
=
Lưu luyến
+
Thoáng buồn,
nhớ nhung,
đợi chờ
“Tiếng nhạc ngựa lần theo tiếng trống”
“Giáp mặt rồi phút bỗng chia tay”
Sự chia li
đau đớn, chóng vánh
+
“Dấu chàng theo lớp mây đưa
Sự mơ hồ, nỗi nhớ nhung,
Thiếp nhìn rặng núi ngẩn ngơ nỗi nhà”
đợi chờ
Sự trông ngóng, đợi chờ, sự luyến tiếc, nhớ thương
giữa chàng và thiếp trong xa cách.
b. Tâm trạng người chinh phụ sau khi chia li người chinh phu.
Nỗi niềm người
chinh phụ khi
một mình trở về nhà
=
Lo lắng,
sầu muộn,
đớn đau
+
Cô đơn,
thương nhớ
triền miên
“Chàng
thì đi cõi xa mưa gió”
><
“Thiếp
thì về buồng cũ chiếu chăn”
Lo lắng về nguy hiểm mà
Sự trống trải, cô đơn của
chồng có thể phải đối mặt
người chinh phụ
“Khói Tiêu Tương cách Hàm Dương
Cây Hàm Dương cách Tiêu Tương mấy trùng”.
Nhấn mạnh sự đồng
Cách xa ngàn trùng
giữa hai người và
nỗi sầu chia li dằng
cảm và chia sẻ nỗi
đau
giữa
người
chồng và người vợ.
dặc, mức độ tăng
tiến dần.
Câu hỏi tu từ:
“Lòng chàng ý thiếp ai sầu hơn ai?”
c. Sự biến đổi tâm trạng của nhân vật người chinh phụ.
Nhiệm vụ:
Em hãy nhận xét về sự biến đổi
tâm trạng của nhân vật người
chinh phụ. Qua tâm trạng đó của
người chinh phụ, em hiểu thêm gì
về giá trị cuộc sống?
• Nỗi sầu của nhân vật lên đến đỉnh điểm ở câu thơ cuối:
“Lòng chàng ý thiếp ai sầu hơn ai?”.
Trân trọng lí tưởng công
Sự lưu luyến,
danh,
sự
nghiệp
của
cô đơn,
chồng, trân quý những tình
buồn lo.
cảm của con người, hi sinh
bản thân để đem lại hạnh
phúc cho người khác,...
HOẠT ĐỘNG CẶP ĐÔI
1. Chỉ ra và phân tích tác dụng của phép đối trong
những câu thơ sau:
a. Chàng thì đi cõi xa mưa gió,
Thiếp thì về buồng cũ chiếu chăn.
b. Tuôn màu mây biếc trải ngàn núi xanh.
c. Chốn Hàm Kinh chàng còn ngoảnh lại,
Bến Tiêu Tương thiếp hãy trông sang.
2. Nêu và phân tích tác dụng của một số biện pháp tu từ
được sử dụng trong bốn câu thơ cuối của đoạn trích.
a. Chàng thì đi / cõi xa / mưa gió,
Thiếp thì về / buồng cũ / chiếu chăn.
Nhấn mạnh sự chia lìa người
Tạo âm hưởng
chinh phu và người chinh phụ
sóng đôi
khi không được gần bên nhau
(đối tương thành)
b. Tuôn màu mây biếc trải ngàn núi xanh.
Khắc hoạ sự chia
xa của người chinh
phu và người chinh
phụ.
Nhấn mạnh khoảng
cách chia lìa, mỗi lúc
một xa nhau hơn giữa
hai người (đối tương
thành).
Điệp ngữ
Điệp ngữ
(cùng, thấy, ngàn dâu, ai)
+
Điệp liên hoàn
Diễn tả sự đồng điệu trong xúc cảm của hai người,
tâm trí hai người cùng hướng về nhau, với cảm xúc
trào dâng mãnh liệt.
Phép đối
Lòng chàng ý thiếp ai sầu hơn ai.
Khắc hoạ sự chia
xa của người chinh
Tô đậm bi kịch
phu và người chinh
chia li.
phụ.
Ẩn dụ
Xanh xanh những
Ngàn dâu
mấy ngàn dâu
xanh ngắt
Hiện thực & tượng trưng
Khung cảnh thiên
Gợi liên tưởng tới tác
Gợi liên tưởng tới
nhiên trong buổi
phẩm
thành ngữ
đưa tiễn.
Mạch thượng tang.
thương hải tang điền.
IV. TỔNG KẾT
HOẠT ĐỘNG CÁ NHÂN
Nhiệm vụ:
Em hãy tổng kết nội dung và
nghệ thuật văn bản
“Nỗi niềm chinh phụ”.
 








Các ý kiến mới nhất