Bài 36. Nước

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ma Thị Phương Châm
Ngày gửi: 20h:53' 20-03-2019
Dung lượng: 13.6 MB
Số lượt tải: 27
Nguồn:
Người gửi: Ma Thị Phương Châm
Ngày gửi: 20h:53' 20-03-2019
Dung lượng: 13.6 MB
Số lượt tải: 27
Số lượt thích:
0 người
Bài 36
Bài 36 : NƯỚC
1/ Sự phân hủy nước:
I/ Thành phần hóa học của nước:
Nước pha
dd H2SO4 5%
I. THÀNH PHẦN HOÁ HỌC CỦA NƯỚC:
1. Sự phân hủy nước:
-
+
H2
O2
?
?
Thể tích khí hiđro bằng hai lần thể tích khí oxi V : V = 2 : 1
? Nhận xét tỉ lệ thể tích giữa khí H2 và O2 sinh ra?
H2O (l) → H2 (k) + O2 (k)
đp
2
2
BÌNH ĐIỆN PHÂN
? Viết PTHH điện phân Nước ?
? Mô tả hiện tượng xảy ra khi phân hủy nước bằng dòng điện?
Có bọt khí xuất hiện ở cả 2 cực, mực nước trong 2 ống bị đẩy xuống
H2
O2
I/ Thành phần hóa học của nước:
1/ Sự phân hủy nước:
2/ Sự tổng hợp nước:
+
-
H2 (k) + O2 (k) → H2O (l)
2
to
?
O2
2
1
+ Nước là hợp chất được tạo bởi những nguyên tố nào?
+ Chúng hoá hợp với nhau theo tỷ lệ về khối lượng và tỷ lệ về thể tích như thế nào?
+ Em hãy rút ra công thức hoá học của nước?
3. Kết luận
Bài tập 1: (HS làm bài cá nhân)
Tính thể tích khí hiđrô và ôxi (đktc) cần tác dụng với nhau để tạo ra 7,2 gam nước.
nH2O = 0,4 mol
PTHH:
2H2 + O2 -> 2H2O
Theo phương trình:
nH2 = nH2O = 0,4 mol
nO2 = 0,2 mol
Thể tích các khí cần dung (đktc):
VH2 = 0,4. 22,4 = 8,96 lít
VO2 = 4,48 lít.
Bài tập 2: ( HS làm bài theo nhóm 5p)
Đốt cháy hỗn hợp khí gồm 1,12 lít khí H2 và 1,68 lít khí O2 (đktc). Tính khối lượng nước tạo thành khi phản ứng cháy kết thúc
nH2 = 0,05 mol
nO2 = 0,075 mol
H2 phản ứng hết, O2 dư.
PTHH:
2H2 + O2 -> 2H2O
Theo phương trình:
nH2O = nH2 = 0,05mol
mH2O = 0,05. 18 = 0,9 gam.
Bài tập 2: Tính m H2O ở trạng thái lỏng thu được khi đốt cháy hoàn toàn 112 (l) H2 + O2 (ở đktc) ?
– Số mol của H2:
2H2 + O2 2H2O
to
nH2 = =
– Phương trình hoá học:
= 5 (mol)
5 mol 5 mol
– Khối lượng của H2O ở trạng thái lỏng thu được:
mH2O = n . M
= 5 . 18 = z (g)
Bài 36 : NƯỚC
1/ Sự phân hủy nước:
I/ Thành phần hóa học của nước:
Nước pha
dd H2SO4 5%
I. THÀNH PHẦN HOÁ HỌC CỦA NƯỚC:
1. Sự phân hủy nước:
-
+
H2
O2
?
?
Thể tích khí hiđro bằng hai lần thể tích khí oxi V : V = 2 : 1
? Nhận xét tỉ lệ thể tích giữa khí H2 và O2 sinh ra?
H2O (l) → H2 (k) + O2 (k)
đp
2
2
BÌNH ĐIỆN PHÂN
? Viết PTHH điện phân Nước ?
? Mô tả hiện tượng xảy ra khi phân hủy nước bằng dòng điện?
Có bọt khí xuất hiện ở cả 2 cực, mực nước trong 2 ống bị đẩy xuống
H2
O2
I/ Thành phần hóa học của nước:
1/ Sự phân hủy nước:
2/ Sự tổng hợp nước:
+
-
H2 (k) + O2 (k) → H2O (l)
2
to
?
O2
2
1
+ Nước là hợp chất được tạo bởi những nguyên tố nào?
+ Chúng hoá hợp với nhau theo tỷ lệ về khối lượng và tỷ lệ về thể tích như thế nào?
+ Em hãy rút ra công thức hoá học của nước?
3. Kết luận
Bài tập 1: (HS làm bài cá nhân)
Tính thể tích khí hiđrô và ôxi (đktc) cần tác dụng với nhau để tạo ra 7,2 gam nước.
nH2O = 0,4 mol
PTHH:
2H2 + O2 -> 2H2O
Theo phương trình:
nH2 = nH2O = 0,4 mol
nO2 = 0,2 mol
Thể tích các khí cần dung (đktc):
VH2 = 0,4. 22,4 = 8,96 lít
VO2 = 4,48 lít.
Bài tập 2: ( HS làm bài theo nhóm 5p)
Đốt cháy hỗn hợp khí gồm 1,12 lít khí H2 và 1,68 lít khí O2 (đktc). Tính khối lượng nước tạo thành khi phản ứng cháy kết thúc
nH2 = 0,05 mol
nO2 = 0,075 mol
H2 phản ứng hết, O2 dư.
PTHH:
2H2 + O2 -> 2H2O
Theo phương trình:
nH2O = nH2 = 0,05mol
mH2O = 0,05. 18 = 0,9 gam.
Bài tập 2: Tính m H2O ở trạng thái lỏng thu được khi đốt cháy hoàn toàn 112 (l) H2 + O2 (ở đktc) ?
– Số mol của H2:
2H2 + O2 2H2O
to
nH2 = =
– Phương trình hoá học:
= 5 (mol)
5 mol 5 mol
– Khối lượng của H2O ở trạng thái lỏng thu được:
mH2O = n . M
= 5 . 18 = z (g)
 







Các ý kiến mới nhất