Bài 24. Nước Đại Việt ta

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Đức Anh
Ngày gửi: 09h:19' 18-04-2020
Dung lượng: 3.0 MB
Số lượt tải: 307
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Đức Anh
Ngày gửi: 09h:19' 18-04-2020
Dung lượng: 3.0 MB
Số lượt tải: 307
Số lượt thích:
0 người
Giáo viên : Bùi Thị Tuyên
Trường THCS Nguyễn Viết Xuân
NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG THẦY CÔ
VỀ DỰ GIỜ LỚP 8C
MÔN: NGỮ VĂN
KIỂM TRA BÀI CŨ:
Câu hỏi:? Trong chương trình Ngữ văn 8 từ đầu kì 2 đến nay, em đã học những thể văn nghị luận cổ nào? Hãy kể tên thể văn đó? Nêu tên văn bản cụ thể?
ĐÁP ÁN:
Các thể văn nghị luận cổ đã học:
Thể loại chiếu: Văn bản Chiếu dời đô
- Thể loại hịch: Văn bản Hịch tướng sĩ
MỘT SỐ TÁC P HẨM TIÊU BIỂU:
“Bình Ngô đại cáo” bằng chữ Hán
Đánh dẹp, thảo phạt, hành động của người có chính nghĩa lập lại trật tự.
- Ngô:
- Đại Cáo:
Bình Ngô đại cáo:
Tuyên bố về sự nghiệp đánh dẹp giặc Ngô (giặc Minh)
- Bỡnh:
* Nhan đề: BÌNH NGÔ ĐẠI CÁO
Công bố sự kiện trọng đại
Là tên nước Đông Ngô thời Tam Quốc, Chu Nguyên Chương khởi nghiệp ở đất Ngô, từng xưng là Ngô Vương, sau trở thành Minh Thành Tổ, từ Ngô dùng để chỉ giặc Minh
Nhân nghĩa: vốn là khái niệm đạo đức của Nho giáo, nói về đạo lí, cách ứng xử và tình thương giữa con người với nhau.
Điếu phạt: rút ý từ câu “điếu dân phạt tội” (thương dân, đánh kẻ có tội)
Đại Việt: Tên nước từ đời vua Lý Thánh Tông
Văn Hiến: truyền thống văn hoá lâu đời và tốt đẹp
CHÚ THÍCH:
KẾT CẤU: Thể cáo gồm 4 phần:
P1: Nêu luận đề chính nghĩa.
P2: Lập bản cáo trạng tội ác kẻ thù.
P3: Phản ánh quá trình kháng chiến
P4: Lời tuyên bố chiến thắng, nêu cao chính nghĩa.
Phần 1: (Từ đầu …đến lo trừ bạo): Nêu nguyên lí nhân nghĩa
Phần 2: (tiếp đó …đến cũng có): Chân lí về sự tồn tại độc lập, chủ quyền của dân tộc.
Phần 3: (còn lại): Sức mạnh của nhân nghĩa, sức mạnh của độc lập dân tộc.
BỐ CỤC VĂN BẢN: 3 phần
PHẦN 1:
Từng nghe:
Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân
Quân điếu phạt trước lo trừ bạo
Dân: Là người dân nước Đại Việt
Bạo: Giặc Minh
Quân điếu phạt: Nghĩa quân Lam Sơn thương dân mà đánh kẻ có tội
Đem lại cuộc sống yên ổn cho dân
Trừ diệt mọi thế lực tàn bạo
Yên dân:
Trừ bạo:
PHẦN 2:
Như nước Đại Việt ta từ trước,
Vốn xưng nền văn hiến đã lâu,
Núi sông bờ cõi đã chia,
Phong tục Bắc Nam cũng khác.
Từ Triệu, Đinh, Lí, Trần bao đời gây nên độc lập,
Cùng Hán, Đường, Tống, Nguyên, mỗi bên xưng đế một phương,
Tuy mạnh yếu từng lúc khác nhau
Song hào kiệt đời nào cũng có.
- Nền văn hiến lâu đời
- Lãnh thổ riêng
- Chủ quyền riêng
- Phong tục tập quán
- Truyền thống lịch sử
Nghệ thuật:
+ Sử dụng từ ngữ thể hiện tính chất hiển nhiên,
vốn có.
+ Nghệ thuật so sánh, liệt kê các triều đại của ta
sánh ngang hàng với các triều đại lớn của Trung Quốc.
+ Câu văn biền ngẫu, dài ngắn khác nhau.
+ Giọng văn hào sảng thể hiện sâu sắc niềm tự hào dân tộc.
CÂU HỎI THẢO LUẬN: Theo cặp thời gian (2 phút)
Nhiều ý kiến cho rằng ý thức dân tộc ở đoạn trích “Nước Đại Việt ta” là sự tiếp nối và phát triển ý thức dân tộc ở bài “Sông núi nước Nam”. Em có đồng ý với ý kiến đó không? Vì sao?
-> Nguyễn Trãi là sự tiếp nối và phát triển ý thức dân tộc từ Lí Thường Kiệt, nhưng ông đã xác định được “văn hiến” và “truyền thống lịch sử” là yếu tố cơ bản nhất, là hạt nhân để xác định dân tộc. Điều mà kẻ thù luôn tìm cách phủ nhận (văn hiến nước Nam) thì chính là thực tế, tồn tại với sức mạnh của chân lí khách quan.
PHẦN 3:
Vậy nên:
Lưu cung tham công nên thất bại,
Triệu Tiết thích lớn phải tiêu vong,
Cửa Hàm Tử bắt sống Toa Đô,
Sông Bạch Đằng giết tươi Ô Mã.
Việc xưa xem xét
Chứng cớ còn ghi.
DẶN DÒ:
Về nhà học thuộc lòng đoạn trích.
Nắm vững chức năng và đặc điểm của thể cáo và nội dung bài học.
- Chuẩn bị bài hành động nói (tt).
 








Các ý kiến mới nhất